CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYET CUA PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH PHO K MAI G6061200161011010010110000900120046616127164)1161320110251031020351))49)026)912232123163)63093953306 12 1.1 Cơ sở lý thuyết của tán xạ Ñaman.Sơ lược lịch sử về tán xạ Rann ait ccsocssocssceessesssesscsesovesesssessenssoevevenses 12 1.1:21T:ÿ BHinyEt cỗ GAB cnoeccecsteecoobititbeettttiict000012020020212056102206602622660562220266766 12 1,1.31Lý th§YfÌNQHR LỄ kqagaiginioiioioiiiiiiotiiidiiiiiiiioiadtsoia 14 eae CV 8 con cccrEEEEtiELE00G0L0GD G0itmnEEionnieet l§ WS. BG phố MS WR nA BID ssenessuosnoieionoitoitiiotctoit0100100011000000031001146003818360188 16 1:4. Ứng đụng cña tín xạ RAIMDAND ssssccssssssssanccssnessasnsnssscestovassssnscsonesssncassssonssees 17 1. Ảnh hưởng của NaCl đến cấu trúc của nước .---ss-ss-sss 18 1.
Hiện tượng huỳnh quang trong phd Raman. BO TRÍ THỰC NGHIEM VÀ XỬ LÝ SO LIỆU. Dụng cụ thí nghiỆn. con TH HH nà ngu ghe 21 5:7.
Tiên NÀNhD ga ngiesntiin20040010203606015100G13668644004405330140146308633642000G5 25 4 4 gi^ 2. LAY SO lIỆU. co So HH HT HH nọ HH HH 0 T9 0010080080800 869 27 + we Á pen 2.4 XU lý SO lệU. gọt 00 900 000100081896 32 CHƯƠNG 3.
UNG DUNG HE PHO KE RAMAN ĐỀ XÁC ĐỊNH HAM LƯỢNG MUỎI TRONG MOT SO DUNG DỊCH. Kết quả đo hàm lượng muối trong dung dịch .iKếtls§n và KiếN R6 cu eeeeeinniiirriritiotnorntoooiotiottorEtsomausnl 41 TAILEDTHAM KH“ sscssicssscscsscsssasssccssccssesasosascassnsssscsssessnsssosisssssnsisasianssaasees 43 Danh mục viết tắt XRF (X-ray Fluorescence) NAA (Neutron Activation Analysis) AAS (Atomic Absorption Spectrometry) RS (Raman Spectroscopy) DDAA (Double Donor — Double Acceptor) DDA (Double Donor - Single Acceptor) DAA (Single Donor —Double Acceptor) DA (Single Donor ~ Single Acceptor) XAS (X-ray Absorption Spectra) CCD (Charge - Coupled Device) Danh sách hình vẽ Hình 1.1 Tan xạ Rayleigh, Stokes vả đối Stokes.2 Phô Raman của Ethanol Hình 1.3 Phố Raman của Acid Acetic Hình 1.4 Mô phỏng nguyên lí hoạt động của hệ phô kế Raman Hình 1.5 Vùng trải dai OH của phố Raman Hình 2.1 Nguồn laser bán dẫn Hình 2.2 Buòng đo và cuvet Hình 2.3 Cau tạo quang phô kế Hình 2.4 Muỗi NaC! sử dung trong thực nghiệm Hình 2.5 Cân tiêu ly sử dụng trong thực nghiệm Hình 2.6 Máy khuấy từ sử dụng trong thực nghiệm.7 Bồ trí hệ đo thực nghiệm Hình 2.8 Pho đèn hơi thủy ngân được đo bang quang phô kế Hình 2.9 Phô chuẩn của đèn hơi thủy ngân Hình 2.10 Giao diện khởi động của Spectrum Studio.11 Bảng số liệu chuan hóa sau khi nhập xong.12 Giao diện Spectrum Studio của cuvet rỗng Hình 2.13 Giao diện Spectrum Studio của cuvet chứa mẫu vật Hình 2.14 Giao điện của Spectrum Studio sau khi xử lý Hình 2.15 Một số hình ảnh phô thu được ở các cầu hình đo khác nhau (a) Integration Time: 10000 ms, Averages: 3; (b) Integration Time: 12000 ms, Averages: 5; (e] Integration Time: 8000 ms, Averages: 8; Integration Time: 6000 ms, Averages: 10.16 Anh hưởng của nông độ dung dich đến cường độ của đỉnh phô Hình 2.17 Phan đỉnh phô được chọn đẻ tính diện tích Hình 2.18 Hình ảnh phóng to vùng chân của đỉnh phô Hình 2.19 Hình ảnh phóng to phần đỉnh phô được chọn Hình 2.20 Hộp thoại Peaks preference với hàm Gaussian Peak Hình 2.21 Hình ảnh phô sau khi chọn hàm Gaussian Peak Hình 2.22 Hộp thoại Peaks preference với ham Background polynomial Hình 2.23 Hình ảnh phô sau khi chọn ham Background polynomial Hình 2.24 Hộp thoại Peak Information Hình 2.25 Hộp thoại Peak Information với giá trị của điện tích phd Hình 2.26 Phé thực nghiệm của dung dich muối NaC! sau khi xử lý bang Colegram.27 Đường chuân của NaCl Danh sách bảng Bảng 2.1 Dữ liệu giữa thang đo Pixel và bước sóng tương ứng của nguồn chuan Bảng 2.2 Số liệu về diện tích đỉnh phô với nồng độ dung dịch tương ứng Bảng 2.3 Số liệu về diện tích đỉnh phô với nông độ dung dịch tương ứng sau khi lọc Bảng 3.1 So sánh số liệu nòng độ thực và nông độ dự đoán PHAN MỞ DAU 1. L¥ do chon dé tai: Việc xác định hàm lượng các chat tan trong dung dịch đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nguyên liệu đầu vào, quá trình san xuất và kiểm tra sản phẩm cuối cùng của nhiều lĩnh vực khác nhau cũng như là một tiêu chí để đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt. Ví dy như mudi sodium chloride (NaCl) là hợp chất ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như y tế.
sức khỏe, sản xuất giấy hay cao su,. Dung dịch NaCl có hàm lượng khoảng 0,9% được dùng làm nước muối sinh lý dé sát khuân vết thương, rửa mũi họng. nêu hàm lượng muỗi trong dung dịch vượt quá hàm lượng cho phép này sẽ gây đau rát, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe [2]. Vì vậy, ham lượng muỗi NaCl cần được xác định chính xác trước khi đưa vào khâu sản xuất dé phù hợp với từng mục dich sử dụng.
Dé xác định hàm lượng các chất trong dung địch, phương pháp truyền thống thường dùng là phương pháp cân bằng hóa học (sử dụng các phản ứng trung hòa. oxi hóa-khử giữa chất cần phân tích với các chất có hàm lượng đã biết). Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi nhiều thời gian dé chuẩn bi, xử lý mau, gây hao hụt một phần mẫu và có thé không an toàn với người thực hiện nếu các mẫu dung dịch có tính độc hại. Do đó, việc phát triên các phương pháp phân tích không tiếp xúc và không hủy mẫu được ưu tiên biện nay dé thay thé cho phương pháp hóa phân tích.
Nhiều phương pháp phân tích không hủy mẫu đã được phát triển trong một số nghiên cứu dé phân tích ham lượng chat tan trong dung dịch như “Huỳnh quang tia X" (X-ray Fluorescence - XRF) [2], “Phan tích kích hoạt neutron” (Neutron Activation Analysis — NAA) [3], “Quang phé hap thụ nguyên tử” (Atomic Absorption Spectrometry - AAS) [4]. “Phan tích phd Raman” (Raman Spectroscopy — RS) [5]. Trong đó, phương pháp phân tích phd Raman có ưu điểm là cau hình bồ tri đơn giản, gọn nhẹ và chi cần lượng mẫu tối thiêu dé phân tích, thời gian đo nhanh và thân thiện môi trường [6]. Chính vì thế mà phương pháp phân tích này đã được ứng dụng rộng rãi trong Vật lý, Hóa học, Y-sinh, Khoa học vật liệu,.Phương pháp này hiện tại chủ yêu được ứng dụng dé xác định cau trúc, hàm lượng các hợp chất hữu cơ, nhưng với việc xác định hàm lượng hoặc phân tích các chất vô cơ như muối còn khá hạn chế.
Do đó, việc phát triển quy trình phân tích các hợp chat vô cơ như mudi dựa trên hệ phô Raman là cần thiết dé tăng tính khả thi, khả năng ứng dụng của phương pháp tại hiện trường. Hiện nay hướng nghiên cứu về các kỹ thuật phân tích không hủy mẫu ở Khoa Vật Ly trường Dai học Sư Phạm TPHCM mới chỉ tập trung dựa trên kỹ thuật đo bức xa trong hạt nhân, việc xây dựng hệ phô kế Raman và ứng dụng hệ phỏ kế này dé xác định hàm lượng các chất trong dung địch sẽ đóng góp thêm một nghiên cứu mới cho lĩnh vực phân tích không hy mau của Khoa. Vi vậy, nghiên cứu này nhim đưa ra một hệ thiết bị đo pho tán xa Raman có độ tin cậy cao phù hop với nhu cau học tập và nghiên cứu trong Trường Đại học Sư phạm Thành phó Hồ Chí Minh, đồng thời đưa ra một vài kết quả phân tích của một số dung dịch đơn giản dựa vào phương pháp phô Raman. Mục đích nghiên cứu: Xây dựng hệ thiết bị đo phô tán xạ Raman và kiểm tra phổ đặc trưng của một số hợp chất thường gặp.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết, quy trình phân tích phổ Raman cho các dung dịch sử dụng. Thiết kế và bố trí hệ phân tích phô Raman Sử dụng hệ phô kế Raman dé phan tich ham luong mot số mudi trong dung dich 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng: hệ phô kế Raman, ham lượng một số mudi trong dung dịch. ` ` s: 4 Pham vi: xác định ham lượng một sô muôi thường dùng trong đời sông như NaCl, KCI,.
bằng hệ phô kế Raman Š. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu. 10 Phương pháp thực nghiệm. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 6.
Cấu trúc khóa luận: CHUONG I: CƠ SỞ LÝ THUYET CUA PHƯƠNG PHÁP PHAN TÍCH PHO RAMAN CHƯƠNG 2. BÓ TRÍ THỰC NGHIỆM VÀ XỬ LÝ SÓ LIỆU CHƯƠNG 3. UNG DỤNG HỆ PHO KE RAMAN DE XÁC ĐỊNH HAM LƯỢNG MUOI TRONG MOT SO DUNG DỊCH 11 CHUONG 1. CƠ SỞ LÝ THUYET CUA PHUONG PHAP PHAN TICH PHO RAMAN 1.1 Cơ sở lý thuyết của tán xa Raman: 1.
Sơ lược lịch sử về tán xạ Raman: | Raman viết cuén “Nhiéu xạ phân tử ánh sáng” dé trình bảy chỉ tiết 1922 cách năng lượng có thê được truyền giữa lượng tử ánh sáng và phân tử. [7] Ramanathan phát hiện các tia tan xạ mau xanh lục khi cho ánh sáng Mặt trời (được lọc qua một tắm thủy tinh mau tím) đi qua chất lỏng. Krishnan đã quan sat thay hiện tượng tương tự trong khi nghiên cứu sự tán xạ ánh sáng trong 65 chất lỏng được tinh chế can thận khác nhau. [7] Raman vả Krishnan đã phát ra hiện ra hiệu ứng Raman trong chât long.
[7] Grigory Landsberg va Leonid Mandelstam phat hiện hiệu ứng Raman trong tinh thé.2 Lý thuyết cô điển: Khi phân tử được đặt trong điện trường (chùm laser), nõ sẽ bị biến đạng đo hạt nhân tích điện dương bị hút về phía cực âm và các điện tử mang điện âm bị hút về phía cực đương. Khi đó phân tử bj phan cực va tạo thành một momen lưỡng cực cam ứng P =ị il R tị (11) a: hệ số phân cực của phân tử Dac biệt, đối với những phân tử hoàn toàn đối xứng có cùng nguyên tử cũng sẽ bị phân cực. Cường độ điện trường E của sóng điện từ (chùm laser) dao động theo thời gian có đạng: E = Encos2rrvạt (1.2) Trong đó: E, là biên độ dao động và vp là tần số laser Khi đó: P = œE = aE,cos2nvot (1.3) Nếu phân tử dao động với tan số v, thì sự dich chuyên q của hạt nhân có dang: q = qạc0s27rv,t (1.4) Trong đó: qạ là biên độ đao động. Với biên độ dao động nhỏ, œ là hàm tuyến tính theo q Œ = ứạ + E2 q+.5) — P = aEycos2nvot = AyEgcos2nvgt + (5,) qEscos27vạt a q P = @yEqgcos2mvgt + (50) qoEs€0S2Trv„t.
cos2mvyt a a 1/8 P = aaEacos2nrvạt + 3(5,) đạEoe[cos27f(vạ — v„)t + cos27r(0ạ + vy)t} 0 Số hạng thứ nhất mô ta sự dao động của chính tan số ánh sáng vp, được gọi là tán xạ Rayleigh. Số hạng thứ hai tương ứng cho tán xạ Raman; vạch Stokes có tan số (vp — vy) và đối Stokes có tần số (Vp + vy). 13 Ngoài ra, ta có thẻ thấy, để tán xạ Raman xảy ra: 6) +0 Nghĩa là độ phân cực của phân tử phải thay đôi trong quá trình rung động.3 Lý thuyết lượng tử: Hiệu ứng Raman là sự thay đôi tần số của ánh sáng tán xạ khi chiều photon vào các phân tử. Các nguyên tử kết hợp với nhau và tạo thành phân tử, chúng liên kết với nhau thành các liên kết hóa học.