BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH SSP T7 TP. HO CHÍ MINK ĐOÀN MỸ UYÊN KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP NGHIÊN CỨU TÍNH CHÁT BỤI CỦA ĐĨA TIỀN HÀNH TINH Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí Mã ngành: 7.211 THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH- 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THANH PHO HO CHÍ MINH KHOA LUAN TOT NGHIEP QUANH HE SAO ĐÔI AS 205 Chuyén nganh: Su pham Vat li Ma nganh: 7.211 Sinh viên thực hiện: Doan Mỹ Uyên Mã số sinh viên: 44.117 Chủ tịch Hội đồng Người hướng dẫn khoa học (Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) he TS. Nguyễn Thị Phương THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH- 2022 MỤC LỤC TINH CÀ MIƠNG CO Ra. Ÿ ỶẽỶŸÝŸŸŸŸäŸŸŸŸỶäZŸŸỶÝÝn n ẳẽanằẽăäa nã nã nẽ=-= iii Poe! 0 =——=——-=-=-.
iv DANH MỤC CÁC HANG SO VA DON VỊ,. so sss5cessSssscssssosasoonssee v DANH MỤC CAC SO DO, HINH ANH .-ccccscccsecreerrsrrrsrrrsrrrsrrrsrrosee vi DANH MỤC CAC BANG BIBU.cscscossscssssossecsscconsconcssonessasessssssessssenssensscnnseonscsoneesoes ix PHẨNNG ĐẦU,. TONG QUAN VE SỰ HÌNH THÀNH SAO VA HANH TINH .Í, ‘Sep Binh Thanh Sao sisssisisssssissssisssssassoasssaassaswsaavssaassaveoasoaavsaassaassoassoarasavoasioaaasaaes 4 1. Đĩa tiền hành tỉnh.
Cấu trúc khí trong đĩa tiền hảnh tỉnh. Cấu trúc bụi trong đĩa tiền hảnh tỉnh. Các tính chất cơ bản của đĩa tiền hành tỉnh.2- cs<ccxeccced 10 13: SựiBinhiành hànhHDB::¡::cccc:::ccciocG2c2nGitiiDnGOntGiiAE000011020123160510661ã53515058556 10 1. H@ sao đôi và hệ da sa.
cece cece cece cece 1S 1H21 110111 11H SH ng cà 13 1. Hệ sao đôi AS 205 ooccccccccccecsscsssesssesssesssessscssseessvsssesssesasessseeseesaseeasersesseeeeaeeees 15 CHUONG 2. HE GIAO THOA VÔ TUYẾN ALMA: QUAN SÁT VA XỬ Li DỮ UIT Gostsssassssisatsssiiig6ii5101101140011010313103643161101G31116386455335363354333531318635546146364603433683353843848550 17 2. Hệ giao thoa vô tuyến ALMA.
Các bước xử lí dữ liệu quan sat của kính ALMA. Các quan sát bức xạ từ bụi của AS 205 sử dụng hệ giao thoa ALMA. CÁU TRÚC BUI CUA ĐĨA TIEN HANH TINH AS 205 QUAN SAT BỞI ALMA:‘G BƯỚC SONG 1,3 MIM sscsssosssvcssnsssnissosssvsssonssvsesvsesesivonssossinssevese 27 3. Cau trúc bụi của dia tiền hành tinh AS 205 quan sát ở bước sóng 1.
Tính chất bụi trên đĩa tiên hành tinh của hệ sao đôi AS 205.ÁAS 205i Ni sssaisscsssccoscaiscsiosaosscoossissasinsassncssnaitsaassnosasoone’ 29 3. Đĩa tiên hành tinh AS205 §.-=-==—==-=—=—=-—==-————=—- 33 TAITEIEUTHAMEKHAD lu ngagggggggaggaaaaaaaooaoaopoiooaoaoaarooae 34 XÁC NHAN CUA NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC.---cssc- 37 LỜI CẢM ƠN Việc thực hiện luận văn tốt nghiệp là một tiên dé dé tôi có được tự tin và vững bước hơn trong chặng đường học tập trong tương lai. Đồng thời nó cũng là cả một quá trình dài và cũng là một bước ngoặt trong chặng đường học tập của bản thân tôi ở giảng đường Đại học. Đề hoàn thành khóa luận này, trước hết, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến TS.
Nguyễn Thị Phương (Phòng Vật lí thiên văn & vũ trụ, Trung tâm vũ trụ Việt Nam Post-doc ở Viện Thiên văn và Không gian Han Quốc (KASD) - người đã tận tình hướng dẫn, diu dắt, chi bảo tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận. Đông thời tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến ThS. Nguyễn Thanh Đạt (Bộ môn Vật lí - Trường Đại hoc Su phạm Tp. Hè Chi Minh) - người đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện khoá luận tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến các thầy cô giảng viên Khoa Vật Lí Trường Dại Học Su Phạm Tp. Hồ Chí Minh — những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu dé giúp tôi hoàn thành khóa luận này. Cuối cùng tôi xin gửi lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi về mặt vật chất va tinh than trong suốt quá trình học và thực hiện khóa luận. Xin chân thành cảm ơn.
Thanh phố Hỗ Chi Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2022 Sinh viên Đoàn Mỹ Uyên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và giáo viên hướng dẫn. Các kết quá nghiên cứu và số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc , trích dẫn rõ rang, đã công bỏ theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn đo tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan. iv DANH MỤC CÁC HÀNG SÓ VÀ ĐƠN VỊ © Cac hằng số h: hang số Planck, h = 6,626.s c: tốc độ ánh sáng trong chân không, c = 3.
108 m/s kg: hằng số Boltzmann, kg = 1,38. 10773 J/K e Cac đơn vị M): khối lượng Mộc tinh, 1 My = 1,899. 10?” kg Mo, Mgun : khối lượng Mat Trời, 1 Mẹ = 1,989. 10°° kg pe: viết tắt của parsec, 1 pc = 3,086.
107° m dvtv: viết tắt của don vị thiên văn, | đvtv = 1,496. 108 m Lạ: độ trưng của Mặt Trời, lLạ = 3,846. 102° W arcsec: viết tat của arcsecond đơn vị góc giây. 10” rad erg: đơn vị do năng lượng và công cơ học trong hệ đơn vị CGS, | erg = 1077 J Ro: ban kính của Mặt Trời, [Ro = 6,96.
108 m Ry: bán kính của Mộc Tinh, 1R; = 6,99. 10” m Jy: viết tắt của Jansky, là đơn vị ngoài hệ SI của mật độ thông lượng 1 Jy = 10 mJy = 10”? W. Diễn giải Hình ảnh trực quan về quá trình phát triển của một hệ sao có khói lượng thấp (hàng trén) và phô phân bố năng lượng tương ứng với mỗi giai đoạn phát triên (hàng dưới). Hình minh hoạ cấu trúc (một bên) của một đĩa tiên hành tỉnh tiêu chuẩn.
Các vùng khác nhau của đĩa tiền hanh tinh được đánh dau bởi các mau sắc khác nhau, đặc trưng bởi các phân tử và phát xạ phân tử tương ứng được liệt kê tương ứng. Bước sóng của phát xạ phân tử, tương ứng với các thiết bị thăm đỏ hoạt động ở các bước sóng khác nhau, được đánh dau bằng các đường thang ở phía trên cùng của hình vẽ.3 Cấu trúc của đĩa tiền hành tỉnh đặc trưng bởi bụi. Bên trái: Các quá trình động học bụi xảy ra trong đĩa dẫn đến sự tăng kích thước của các hạt bụi cũng như xu hướng đi chuyên của các hạt bụi kích thước lớn. Bén phải: Phân bố hạt bụi theo kích thước và đặc trưng tương ứng về mặt kích thước, đặc trưng phát xạ của từng vùng và các phương pháp, thiết bi dùng đẻ thăm dò tinh chất bụi ở các vùng tương ứng nay.4 Cấu trúc xuyên tâm và thăng đứng của mật độ và nhiệt độ của khí và bụi của ngôi sao DM Tau được mô phỏng bởi mô bình đĩa tiền hành tinh vi ANDES.
Thang màu hiện thị độ lớn của từng đại lượng được biêu diễn ở bên phải của mỗi hình. Chú ý, trong mô phỏng đĩa tiên hành tỉnh, mật độ của bụi được coi như là băng 1/100 giá trị mật độ của khí nên trong hình này, các tác giả không biết cấu trúc mật độ bụi.5 Mô tả kết quả tương tác của bụi trong đĩa tiền hành tinh. Hình trái: Các đường đồng mức thé hiện tốc độ va chạm (cm/s), và các khói màu thé hiện các quá trình được nghiên cứu và chứng thực trong phòng thí nghiệm. Phôi thai hành tỉnh có thé hình thành theo hướng mũi tên của cơ chế “tăng kích thước do trao đổi khối lượng” (Growth by mass transfer).
Hành tinh hình thành thông qua quá trình tăng kích thước của bụi.7 Hình trái: sơ đồ câu trúc của hệ đĩa tiền hành tỉnh quay quanh một hệ sao đôi có khối lượng 0.65 Mu» Các dau hình kim cương den thê hiện vị trí của sao và trung tâm khối lượng của chúng, các vòng tron mau den đậm là quỹ đạo của từng ngôi sao đơn và các đường đứt nét phía ngoài thê hiện các quỹ đạo có thé của đĩa tiền hành tinh sao đôi. Hình anh lay từ Dutrey et al (2014). Hình phải: Kết quả mô phỏng quá trình hình của hệ sao đôi, GG Tau A.8 Hệ hành tính quanh sao đôi Kepler 34 được đo bởi kinh thiên van Kepler.1 Hệ thống các angten của kính thiên văn ALMA. Một ví dụ về hệ giao thoa vô tuyến 2 thành phần.
Diện tích hiệu dung của hệ tăng lên đáng kề nhờ vào chuyền động quay của Trái Dat (tăng thời gian đo), do đó tăng chất lượng hình ảnh thu được (hai hàng dưới). Bản đồ cường độ bức xạ bụi ở 3 bước sóng 0. Thang màu và độ lớn được biểu điển trên đỉnh và độ phân giải được biéu diễn bởi hình ellipse mau trắng ở góc dưới bên trái của mỗi hình. Hình ảnh của cường độ phát xạ liên tục từ bụi ở bước sóng 1,3 mm cho thay khoảng cách của hai đĩa tiền hành tinh là 1.2 Cấu trúc đĩa tiên hành tinh của AS 205N có dạng xoắn óc.3 Câu trúc đĩa tiền hành tỉnh của AS 205S có đạng Vòng.
viii DANH MỤC CAC BANG BIEU Tham số từ quan sát thực nghiệm của từng giai đoạn phát triển của tiền sao. Tóm tắt các thông số cơ bản của sao AS 205. hoạt động của kính ALMA ứng với mỗi cầu hình cụ thê. Kết quả của mô hình Gaussian 2D phù hợp với mỗi đĩa.
ix PHAN MỞ DAU 1. Lý do chọn đền tài Kẻ từ khi hành tinh đầu tiên ngoài Hệ Mặt trời quay quanh ngôi sao 51 Pegasi được phát hiện vào năm 1995 [1], hơn 5000 hành tinh khác nhau đã được phát hiện xung quanh các ngôi sao và các hệ sao đôi. Theo các mô hình tiền hoá của sao, quá trình hình thành các hệ hành tinh khởi đầu từ việc hình thành các vật thé tiền hành tỉnh (planetesimal) trong một đĩa bụi và khí đặc quanh các tiền sao. Do đó, đĩa này còn được gọi là đĩa tiền hành tinh.
Quá trình này có thé dién ra trong khoảng thời gian từ hơn nửa triệu năm đến vải triệu năm sau khi ngôi sao hình thành. Các tính chất vật lí của khí và bụi, cầu trúc và các quá trình vật lí diễn ra bên trong đĩa tiền hành tinh ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình của các hành tỉnh hình thành xung quanh ngôi sao. Có tới 10% hành tinh ngoài Hệ Mặt trời được phát hiện quay quanh các hệ sao đôi hay hệ da sao [2]. Do do, việc nghiên cứu tính chất khí và bụi trên đĩa tiền hanh tinh quay quanh các hệ sao đôi hay hệ đa sao là rat quan trọng dé hiểu được sự phong phú của các hệ hành tinh.
Quá trình hình thành hành tinh trong đĩa xung quanh các hệ sao này diễn ra tương đối phức tạp hơn so với ở các sao đơn kiểu như Mặt trời. Trong hệ sao đôi, sự nhiễu loạn do tương tác hap dan từ ngôi sao đồng hành có thẻ tác động đến cau trúc đĩa của các sao thành phan. Mặt khác, các mô hình tiến hoá của các hệ sao đôi T-Tauri trẻ cũng cho thấy bên cạnh hai thành phần đĩa quanh hai ngôi sao của hệ, một thành phan đĩa phía ngoài cũng hình thành và xoay xung quanh hệ sao [3].