Chương 1: Tông quan. Chương này trình bày tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về các van dé liên quan đến khoá luận, mục tiêu và nội dung nghiên cứu. cơ sở lý thuyết được sử dụng trong khoá luận. Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Chương này giới thiệu về hệ phô kế gamma HPGe, mô phỏng hệ phô kế gamma và hướng dẫn xác định hệ số trùng phùng bằng chương trình MCNP - CP. tN Chương 3: Kết qua và thao luận. Chương này sé đưa ra các kết quả về việc tính toán và đánh giá hệ số trùng phùng khi bề dày thay đôi từ 1,0 cm đến 3,7 cm và khi mật độ mau thay đổi từ 1,0 g/cm’ đến 2,2 g/cm’, hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phan thực nghiệm và sau khi hiệu chuẩn trùng phùng, từ đó rút ra sự phụ thuộc của hiệu ứng trùng phùng vào bê dày và mật độ mẫu phân tích. Tinh hình nghiên cứu 1.
Tình hình nghiên cứu trên thé giới Các nhà nghiên cứu sử dụng hệ phổ kế gamma với đầu đò HPGe đề đo đạc và phân tích mau môi trường. Dé xác định được hoạt độ của các đồng VỊ có trong mẫu can phải hiệu chuẩn hệ phd kế gamma bằng cách tính chính xác hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phan. Tuy nhiên khi tiễn hành đo đạc thì giá trị hiệu suất đỉnh luôn sai lệch so với giá trị thật của nó, do đó cần phải thực hiện một số hiệu chỉnh. Đầu tiên hiệu chính phông môi trường bằng cách trừ di phô phông môi trường trước khi xác định số đếm dé loại bỏ các yếu tố gây nhiều đến phô như các hạt vũ trụ.
khí radon tích tụ trong buông chì. Tiếp theo cần xác định hệ số trùng phùng dé hiệu chỉnh lại hiệu suất đính năng lượng toàn phan. Hiệu ứng trùng phùng phụ thuộc vào từng loại mẫu và dau đò, khoảng cách giữa nguồn và đầu dò, độ phức tạp của sơ đò phân ra, yếu tố hình học, bề day và mật độ mẫu phân tích. Do đó, nhiều nghiên cứu về việc hiệu chỉnh hiệu ứng trùng phùng ra đời bằng cách áp dụng các phương pháp giải tích, thực nghiệm, bán thực nghiệm và mô phỏng.
Năm 1990, Semkov và cộng sự [13] đã xây dựng các thuật toán ma trận đê hiệu chỉnh hiệu ứng trùng phùng tông trong máy quang phổ gamma cho các phân rã có độ phức tạp bất kỳ. Họ đã thử nghiệm tính hợp lí của phương pháp bằng cách áp dụng nó dé xác định hiệu suất đỉnh của đầu dò Ge sử dung hai nguồn thương mai, tiêu chuan hóa, được thực hiện bởi Amersham và NIST. Ap dụng hiệu ứng trùng phùng mang lại hiệu suất đỉnh với độ sai lệch trung bình giữa hai nguồn là 2,2%, so với độ lệch dự kiến là 2,6%, từ đó cho thấy tính hợp lệ của phương pháp. Tuy nhiên việc áp dụng hiệu chỉnh bậc một - trùng phùng do hai tia gamma đóng góp mang lại độ lệch trung bình là 3,9%, cho thấy thuật ngữ bậc cao hơn trong trùng phùng tông là cần thiết cho các sơ đồ phân rã phức tạp.
Phương pháp giải tích chỉ có thẻ giải quyết cho trường hợp sơ d6 phân rã hạt nhân đơn giản, phương pháp thực nghiệm yêu cau cau hình nguồn tương tự cấu hình đo nên khá khó khăn trong phòng thí nghiệm. Vì thé, các nhà nghiên cứu có thé 4p dụng các phương pháp mô phỏng dé giải quyết van dé trùng phùng vì các chương trình máy tính đơn giản, để sử dụng. 4 Năm 2001, García-Talavera và các cộng sự [7] đã áp dụng phương pháp Monte Carlo sử dung chương trình Geant3 kết hợp Sch2for đẻ tính toán hiệu chỉnh trùng phùng trong phép đo phô gamma. Kết quả của phương pháp được chứng minh là phù hợp trong phạm vi sai số thong kê so với kết qua tính toán theo thực nghiệm của Ey.
Phương pháp mô phỏng sau đó được áp dụng dé đánh giá sự can thiết của việc điều chỉnh trùng phùng cho các hạt nhân phóng xạ từ chuỗi Urani, Thorium, Actinium có lượng phát thải gamma có thẻ đo được trong phỏ. Kết quả, đối với phân rã Uranium, ngoại trừ ”'*Bi, không cần đưa ra các yếu tô hiệu chỉnh trùng phing, đối với phân rã Thorium việc đưa ra hiệu chỉnh cho "Ac và 2%TỊ là rất cần thiết nếu cần có kết quả chính xác, đôi với ?ŠU và ?”Th, giá trị của các hiệu chỉnh rất nhạy cảm với hình học đo, đặc biệt cần chú ý đến đỉnh 205,3 keV của đồng vị ?ÊU vì định bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi hiệu ứng trùng phùng. Năm 2006, Lépy và các cộng sự [10] đã xác định hệ số hiệu chỉnh trùng phùng cho các nguồn điểm được tính toán bởi chương trình ETNA. Với khoảng cách giữa nguồn điểm với đầu dò từ 1 em đến 10 em và phạm vi các hạt nhân được nghiên cứu gom “Co, !24$b, “Cs, “Eu và “Ba, có sự phù hợp tốt giữa phương pháp thực nghiệm và tính toán bằng ETNA với sai số tương đỗi là 2% tại 15, 10 và § em.
5% ở 5 em và lên đến 10% ở 1 em. Do đó, kết quả ETNA là đáng tin cậy và việc sử dụng phần mêm giúp tăng đáng kẻ độ chính xác của kết quả phân tích định lượng bằng phép đo phô gamma và tránh các chuỗi hiệu chuẩn tốn thời gian. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Năm 2007, Tran Thiện Thanh [4] đã tính toán hệ số trùng phùng tổng trong hệ phố kế gamma cho nguồn chuẩn dạng hình học điểm và dạng hình học trụ sử dụng chương trình MCNP đổi với hai đồng vị phóng xạ ''?Eu và "Cs. Khi khảo sát ảnh hưởng của hệ số trùng phùng cho hai nguồn hình học của đồng vị Eu vals, tác giả nhận thấy rằng với khoảng cách lớn hơn 10 cm thì ảnh hưởng khoảng 3% và 30% khí đo thực nghiệm tại vị trí gan dau đỏ.
Điều này có thé giải thích là do góc khối từ nguồn đến dau đỏ tăng làm tăng xác suất các bức xạ gamma phát ra có kha năng được ghi nhận trong đầu dò. Trương Thị Hong Loan và cộng sự [12] đã tính hệ số trùng phùng tong cho nguôn chuẩn đạng hình học điểm bằng phương pháp Monte Carlo sử dụng chương trình MCNP4C2 kết hợp với chương trình tự phát triển. Nhóm tác giả đã sử dụng nguồn "Cs dé kiểm tra tính chính xác của chương trình và hiệu chỉnh trùng phùng cho nguồn “Co tại đỉnh năng lượng 1173 keV va 1332 keV khi do với khoảng cách gần với đầu đò. Kết quả cho thấy có sự trùng khớp giữa phương pháp truyền thông và phương pháp mô phỏng trong tính toán hệ số trùng phùng tông của “Co (sai số nhỏ hơn 33⁄4).
Năm 2014, Ngô Quang Huy và Đỗ Quang Binh [8] đã áp dụng công thức bán thực nghiệm dé xác định hiệu suất của các mẫu hình trụ được thiết lập ở vùng năng lượng từ 185 đến 1764 keV. Các tôn that đo hiệu ứng trùng phùng cho phé gamma trong chuỗi >**U và ?3*Th được đo bởi phương pháp đơn giản về khoảng cách xa dan giữa mẫu và đầu dò. Các công thức bán thực nghiệm dé xác định hiệu suất và hệ số hiệu chỉnh hiệu ứng trùng phùng đã được sử dụng dé phân tích hoạt độ của **U, 26Ra, ?3?Th, 37Cs và #K trong một vài chế phẩm hoá học khác nhau. Năm 2018, Trần Thiện Thanh và cộng sự [14] đã trình bày một quy trình tính toán hệ số trùng phùng dé đo mẫu môi trường.
Thứ nhất, các yêu tô hiệu chỉnh hiệu ứng trùng phùng cho thấy sự phù hợp với cả hai chương trình MCNP-CP và ETNA. Thứ hai, hoạt độ của bốn mẫu kiểm tra chat lượng được xác định với hệ số hiệu ứng trùng phùng tính bằng chương trình MCNP - CP. Cuối cùng, kết quả đo hoạt độ của bồn mẫu bằng cả hai dau dò HPGc loại p được đánh giá theo tiêu chuan IAEA là phù hợp với tất cả các hạt nhân phóng xạ. Điều này cho thấy quy trình được trình bày là một phương pháp đơn giản, hữu ích va có độ chính xác cao cho các phòng thí nghiệm phân tích sử dụng phô gamma khi phân tích mẫu môi trường.
Hơn nữa việc hiệu chỉnh hiệu ứng trùng phùng là một việc quan trọng cần phải xử lí chính xác. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu Qua tìm hiểu tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, tôi thay rằng khi hiệu chuân hiệu suất đỉnh, việc hiệu chính hệ số trùng phùng theo bề dày và mật độ mẫu là vẫn đề cần được quan tâm. Do đó, tôi chọn tên dé tài là *Nghiên cứu sự phụ thuộc của hệ số trùng phùng vào bẻ day và mật độ mẫu phân tích” với mục tiêu là đánh giá 6 được sự phụ thuộc của hiệu ứng trùng phùng vào bề dày mau và sự phụ thuộc của hiệu ứng trùng phùng vào mật độ mẫu phân tích. Nội dung của khoá luận bao gồm tính toán hiệu suất đình nang lượng toàn phan của các đồng vị ?!'Pb, Th, “Ra, ?!4Pb và “Bi có trong mẫu RGU ứng với các bè day khác nhau.
Sau đó xác định hệ số trùng phùng theo bé dày và mật độ mẫu phân tích bằng chương trình MCNP — CP. Cuối cùng, tính toán lại hiệu suất đỉnh tại từng đính năng lượng sau khi hiệu chỉnh trùng phùng. Hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần Hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phân là xác suất của một photon phát ra từ nguồn mat toàn bộ năng lượng hoặc một phan năng lượng của nó trong thé tích hoạt động của đầu dò. Trong thực nghiệm.
hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần được xác định bởi công thức sau [11]: N(E) (E)=—— Ll sứ) AI,(E)mt a) Trong đó ø(E) : hiệu suất định của đầu dò ở mức năng lượng E. A: hoạt độ phóng xạ của nguồn tại thời điểm do (Bq/kg). m: khối lượng mẫu (kg). Sai số của hiệu suất đính năng lượng toàn phần được xác định bằng công thức [3.2) Trong đó: ð£(E): sai sé hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phan SME): sai số diện tích dinh năng lượng OI, sai số hiệu suất phát gamma dA: sai số hoạt độ 1.
Hiệu chỉnh trùng phùng bằng chương trình MCNP-CP Hiện nay, chương trình MCNP được sử dung rộng rãi dé đánh giá hiệu suất của đầu dò trong bức xạ hạt nhân, tuy nhiên chương trình MCNP chi xem xét một nguồn đông vị trên lịch sử. Chương trình MCNP — CP có thé thực hiện các mô phỏng thông kê liên quan đến phân rã phóng xạ của một số đồng vị phóng xạ nhất định, đưa ra những đặc tính của các hạt nhân có tương quan phát ra. Phan quan trọng dé tạo nên một chương trình MCNP-CP chính là tệp đầu vào.