Chương 1 Thuật toán Numerov cho phương trình Schrödinger thường Trong chương này, tôi sẽ trình bày về thuật toán Numerov cho việc giải số phương trình Schrödinger dừng một chiều không chứa thành phẫn vi phân bậc nhất: các bước thực hiện giải số phương trình Schrédinger sử dụng phương pháp Numerov; ket quả tính toán vẻ năng lượng và hình dang hàm sóng của dao động tử điều hòa, nguyên tử hydrogen, hạt chuyển động trong hỗ thé Morse và cham lượng tử.1 Trạng thái liên kết: Phương pháp Numerov Một hạt có khối lượng m chuyển động trong một hỗ thé V(x) có tọa độ x € [a,b] cho trước, với mức năng lượng liên kết E, phương trình Schrodinger đừng một chiều của hạt có dạng tổng quát w(x) + P(x) w(x) = 0, (1.1) trong đó, ta đặt \/ 2m |E — V(3)] (1.055 x 10°34 J s là hằng số Planck rút gọn. Phương pháp giải số Numerov cho phép ta xác định được hàm sóng w(x) ứng với các mức nang lượng liên kết E của hạt. Để tính toán giá trị hàm sóng tại mỗi tọa độ. ban dau can hai giá trị hàm sóng cho trước: w(x — ở) và w(x), với ð là con số nhỏ tùy ý hay được gọi là bước nhảy trong chương trình tính toán.
Việc ta cần làm là tim được giá trị hàm số tại điểm tiếp theo V(x + ồ). khai triển Taylor W{x — 5) và w(x + 8) đến dao hàm bậc thứ 4 yx 6) =F Pyne) n=O 2 3 4 =V()~ðW/()+ Fwy) + Fwy, d3) vor+3)= YOM yin „=0 ° 8? 5s - 4 = W()+ðW'(x)+ Swix) + v(x) + Sy), (1. Công về theo về hai phương trình (1.4), các thành phan hàm sóng dao ham bậc lẻ sẽ triệt tiêu, ta được &4 w(x — 5) + w(xt 5)= 2y(x) + Py?) (x) + Ta) + 6(6°), hay (x) + ồ” 20a yx) _ W(x~ ð)+ vớ ổ) - 2y(x) + (8%.5) 12 dx* ồ? ô? 4° Từ phương trình (1.1), tác động toán tử ( 1+ aa) dé dua vé dang phuong trinh thuận tiện hơn cho việc lập biểu thức a d* :_ w(x) + aasw) (x) + k (x)W(x) + +s se ()w(@)]=0. 46) Thẻ phương trình (1.6) ta được ô! a w(x— 5) + w(x + ð) - 2w(x) + ðÊ#*(x)ự(x) + — (K(x) w(x)| + Ø(ð5) = 0, de (1.10) Như vậy, kết hợp giữa (1.10) ta được biểu thức tính giá trị hàm sóng tại điểm tiếp theo {x + 5) với sai số @(ð5) gy.2 Các bước giải sô phương trình Schrödinger thường Van dé ta cần giải quyết chính là tim được giá trị năng lượng E và từ đó tìm ra hàm sóng ⁄{x) tại mức năng lượng đó.
Việc chọn giá trị nang lượng dau vào trong chương trình tính toán Ej, mang tính ngẫu nhiên, nhưng ta luôn biết rằng năng lượng liên kết của hạt luôn mang giá trị lớn hơn giá trị nhỏ nhất của hàm thé V(x). Vì thé ta sẽ chọn Ein = Vinin + AE với AE là một số dương nhỏ. Năng lượng E V(x) Em O | Xright Hình 1. Điểm giao nhau giữa đường cong thé nang V(x) với giá trị năng lượng ban đầu Ein.
Tiệp dén là việc chọn 2 cận toa độ (turning points) x¿ Va Xr;zp sao cho tại đó năng 7 lượng của hạt có giá trị bằng với năng lượng hồ thế (hình 1. Hạt sẽ chỉ chuyển động trong vùng thé có tọa độ x € [Xterts Xright | „ nơi ma mức nang lượng hat lớn hơn hoặc bằng mức năng lượng hồ thế. Ở vùng ngoài x < xXjeq và x > Xrighi được gọi là vùng câm cổ điển, nơi mà hàm sóng tại đó w(x) = 0. Phương trình Schrödinger ứng với mỗi giá trị năng lượng sẽ cho ra một hàm riêng w(x) tương ứng, nhưng sẽ không thỏa được các điểu kiện khác của hàm sóng như điều kiện chuẩn hóa hàm sóng và điều kiện biên.
Chính vì vậy, ở đây ta cần chọn một điểm khớp Xmach (matching point) chia [x. Việc giải số phương trình Schrödinger dừng một chiều sẽ được thực hiện theo các bước như sau Chọn giá trị năng lượng đầu vào Ej, = Vinin + AE (AE < Vina), cho trước hai giá trị hàm sóng tại hai điểm liền kẻ, bắt đầu ten, yich (Xieq) —0. wh xen +6) " @kt (set 4 1) ‹ sau đó sử dụng biểu thức (1.11) để tìm ra các giá trị hàm sóng tiếp theo cho đến WF (Ymaen). « Giải số cho miễn bên phải (x € [xmwn.Xaghi, ) Tương tự như miễn bên trái, cho trước hai giá trị hàm sóng tại hai điểm liên kẻ, nen (Xnght) =0, yee xung _ 5) = ôn‡ht (net < 1) ‹ sau đó sử dụng biểu thức (1.11) để tìm ra các giá trị hàm sóng tiếp theo cho đến yreht (Xmatch ) k Như vậy, với cách cho trước giá trị yw!" (jen) = ## (xu; +) = O thì hàm sóng thỏa mãn được điều kiện biên.
Tuy nhiên, tính liên tục của hàm sóng chưa được thỏa nêu VỀ (ven) và WE (ach) có giá trị không trùng khớp nhau. Vì thé để đảm bảo tính liên tục của hàm sóng, ta điều chỉnh các giá trị hàm sóng ở miền bên trái !°(x) bằng cách yrent (Xmatch ) ự'°“(x) _> ự!°(y) VER(xaaen) A R S < X m a t c h ) (1. ta cần kiểm tra tính liên tục về đạo hàm bậc nhất của hàm sóng w#!#P!( y) và hàm sóng w⁄**#(x) vừa được điều chính lại bởi công thức (1. Sử dụng khai triển Taylor dén đạo ham bậc 1, ta được 4 - etic-“tmatcach ) = Wl (v en ¿ i= yl Xnu eh 1) h) = ———— ””””” TQ tì eh ae yrieh(, (1.13) — right (x ) = y Ama tch +1 ma tc h1 ; dx match —— Bề ồ.
Nếu sự sai lệch vẻ hai giá trị này nhỏ hơn mức sai số £ tự cho trước (£ thông thường là từ 0.001) thì hàm sóng tìm được ứng với mức nang lượng E đó sẽ được nhân, với các giá trị hàm sóng tương ứng wiley), (Xtet € X < Xmatch}. #Eh(v), ÍXmatch SX € Xright)- Nếu như điều kiện liên tục (1.13) không được thỏa man, quá trình lặp lại các bước giải từ đầu sẽ được thực hiện, với mỗi lan lặp thì mức năng lượng đầu vào sẽ tăng dẫn E = Ej, + dE, cho đến khi tìm được giá trị năng lượng phù hợp và cho ra hàm sóng tương ứng tại mức năng lượng ấy.3 Kết quả và thảo luận Trong phan này sẽ trình bày các kết quả tính toán được về mức năng lượng hạt và hàm sóng ở từng loại hỗ thế, các giá trị đầu vào được thay đổi tương ứng được thể hiện ở mỗi phan. Chương trình tính toán đều thực hiện giải số các mức năng lượng va dang “right — Fett hàm sóng trong vùng (x¿r.x„¡gur| với N = 6000 điểm chia, tức rang 5 = m 1.1 Dao động tử điều hòa Dao động tử điều hòa là một bài toán trọng tâm trong cơ học lương tử. Đây là một bài toán về chuyển động của một hạt trong hỗ thể có hình dạng parabol và nằm trong số ít các bài toán có nghiệm giải tích chính xác.
Phương trình Schrödinger dừng không thứ nguyên cho dao động tử điều hòa có dang L/£ | Năng lượng của đao động tử điều hòa ở dạng không thứ nguyên được tính bởi | E,=n+>5, (1. Trị riêng năng lượng tìm thay băng thuật toán Numeroy so với nghiêm giải tích của dao động tử điều hòa ở các mức năng lượng n = 0, 1,2. n Nang lượng (Numerov) Giá trị giải tích 0 0.5 10 với w là mức năng lượng của hat. Hàm sóng với mức năng lượng thứ ø của dao động tử điều hòa được biểu diễn dưới dang giải tích - (- 1)"e?2 d® ñ W(x) = ow te (1.16) Để giải số, ta can chuyển phương trình (1.17) Do ham thé nang có dang là một parabol đỗi xứng, nên ta chọn khoảng tọa độ xét sé là Xí = —5.
fe) day ta chọn £;,, > 0 do ham the nang của dao động tử điều hòa có Vinin = 0, với sai số £ tự chọn là 0.0001 và độ tăng giá trị năng lượng sau mỗi vòng lip dE = 0.05, khi đó kết quả tính toán vẻ năng lượng thu được được thể hiện ở bảng 1. Ta thay rang, giá trị năng lượng liên kết được tim thay trùng khớp với giá trị năng lượng như ở biểu thức (1. Ứng với các mức năng lượng được tìm thấy, hàm sóng (đã được chuẩn hóa) trong đao động tử điều hòa được thể hiện ở hình 1.2 được so sánh với nghiệm hàm sóng giải tích ở biểu thức (1. Để kiểm chứng sự sai lệch vé giá trị hàm sóng giải số so với giá tri hàm sóng giải tích, hình 1.3 được thể hiện với trục hoành là giá trị hàm sóng giải tích, trục tung là giá trị hàm sóng giải số.
Đường thẳng vẻ tỉ số trùng khớp với đường thẳng có dạng y =x cho ta thay rang không có sự chênh lệch ve giá trị giữa việc giải số hay giải tích. Qua đó ta thấy rằng việc giải số phương trình Schrodinger đừng một chiều mang tính khả thi trong việc giải quyết những dang hỗ thé khác.2 Nguyên tử hydrogen Bài toán khảo sát nguyên tử hydrogen cũng nằm trong số ít các bài toán cơ học lượng tử có nghiệm giải tích. Ở đây, ta chỉ xét trường hợp của electron chuyển động Il Ngbitre pm och —— Nghịng xế as 1. Ham sóng dao đông tử điều hòa ứng với các mức năng lượng n = 0,1,2,3 được so sánh với nghiệm hàm sóng giải tích.
trong nguyên tử hydrogen. Phương trình Schrödinger dừng không thứ nguyên của hàm bán kính hydrogen có dạng yi" (x) + [E — Wua(x)Ì w(x) = 0, (1.18) với Vag là hàm thé năng hiệu dụng được xác định bởi biểu thức Vha(x) = —— + = : 2.19) x Xét ƒ = 0, mức năng lượng trong đơn vi Rydberg ứng với trạng thai thứ n se được tính bằng công thức (1.20) Hàm sóng bán kính với ứng mức năng lượng n = 1,2,3 với £ = 0 của electron 12 0,3 ˆ 7% ú 0.68 OS -D25 0 O25 OS 075 16 D4 -02 G@ 02 04 06 W: ge tích Ws wei tích Hình 1. Tí số giá trị ham sóng dao động tử điều hòa giải số so với giá tri hàm sóng giải tích ứng với các mức nang lượng nm = 0. chuyển động trong nguyên tử hydrogen được biểu diễn dưới dạng giải tích W(x) = 2xe”*, l l 9 W2(x) = =E (1 7 =) xe", (121) (1 — git 2 (1 Wa(x)y == Nó, at ) x xe? : 244 2x?) Dua vào ham thé năng hiệu dụng với £ = 0 (1.19), ta thay khi x > 0 thì Vgg(x) —> —% và khi x > œ thì Via(v) > 0, chính vì vậy ta sẽ chon Xen, > 0 gan 0 và giá trị Ein < 0.
Ở đây, ta chọn khoảng tọa độ xét sẽ là x}en = 0.