CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYÉT Bức xa gamma có bản chất là sóng điện từ có bước sóng rất nhỏ (cỡ 10 cm) so với kích thước nguyên tử. Tia gamma không bị lệch trong điện trường và từ trường, có khả năng đâm xuyên lớn. Bức xạ gamma có cả tính sóng và tính hạt nên được gọi là lượng tử gamma hay photon.
Tương tắc của gamma không gây hiện tượng ion hóa trực tiếp nhưng khi tương tác với nguyên tử, nó làm bit electron quỹ đạo ra khỏi nguyên từ hoặc sinh ra các cặp electron — positron và các electron này gây ion hóa môi trường. Có ba dạng tương tác cơ bản của gamma với nguyên tử được kế đến là hiệu ứng quang điện, tin xạ Compton, hiệu ứng tạo cặp electron — positron. Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày các cơ chế tương tác của bức xạ gamma với vật chất. Ngoài ra, chúng tôi cũng trình bày về khái niệm giới hạn phát hiện hoạt độ của đầu dò.
Tương tác của bức xạ gamma với vật chất 1. Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện là quá trình tương tác của lượng tử gamma với electron quỹ đạo của nguyên tứ, khi đó gamma biến mắt và năng lượng toàn phần của bức xạ gamma được truyền cho electron quỹ đạo làm cho electron bị birt ra khỏi nguyên tử. Electron này gọi là quang electron (photoelectron). Quang electron nhận được động nang E; bằng hiệu số giữa năng lượng gamma tới E và năng lượng liên kết e, trên lớp Vỏ trước khi bị burt ra.
Qua trình này được thẻ hiện qua Hình 1.: động năng của quang electron e hv: năng lượng gamma tới s® 8, năng lượng liên kết của electron với hạt nhân Từ công thức (1.1) chúng ta thấy rằng, hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi năng lượng của lượng tử gamma ít nhất bằng năng lượng liên kết của electron, nghĩa là nếu năng lượng gamma lớn hơn năng lượng liên kết của electron ở lớp K thì hiệu ứng chỉ 3 xây ra với các lớp L, M,. nếu năng lượng gamma lớn hơn năng lượng liên kết ở lớp L thì hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra với các lớp M, N,. Hiệu ứng quang điện không xảy ra đối với electron tự đo. Khi electron được butt ra từ một lớp vỏ nguyên tử sẽ tạo ra một lỗ trồng, lỗ trồng này sẽ được một electron từ lớp vỏ ngoài lap vào.
Quá trình nay sẽ tạo ra các tia X đặc trưng va electron Auger. Hiệu ứng quang điện 1. Hiệu ứng Compton Hiệu ứng Compton được khám phá bởi A. Compton vào năm 1923 và được trao giải Nobel vật lý nam 1927.
Hiệu ứng Compton xuất hiện khi năng lượng gamma tăng đến giá trị lớn hơn nhiều so với năng lượng liên kết của các electron trong lớp K của nguyên tử. Khi đó có thê bỏ qua năng lượng liên kết của electron so với tán xạ gamma và tắn xạ gamma lên electron có thé coi như tán xạ với electron tự do. Tan xạ này gọi là tán xạ Compton, là tán xạ đản hồi của gamma tới với các electron chủ yếu ở qu¥ đạo ngoài cùng của nguyên tử.2 minh họa quá trình tấn xạ Compton của của lượng tử gamma lên các electron tự do. Hiệu ứng Compton 4 Sau tán xạ, lượng tử gamma thay đôi phương bay và mat một phan năng lượng còn electron được giải phóng ra khỏi nguyên tứ (Hình 1.
Gamma tới có động lượng P, và ning lượng E tương tác với một electron dang đứng yên. Sau quá trình này, xuất hiện gamma tán xạ có động lượng p,' va năng lượng E', còn electron có năng lượng E, và động lượng p,. Sơ đồ tán xạ gamma lên electron tự do Từ định luật bảo toàn năng lượng và động lượng, năng lượng của photon sau tan xạ, động năng cua electron bật ra và góc tấn xạ được xác định bằng công thức (1.3) 1+ a{l—cos@) tg0 =— T cực (1:4) l-—= “ E Trong đó: E e a= > m c7 e E: năng lượng gamma tới e© E: năng lượng gamma sau tắn xa e E.: năng lượng electron sau tan xạ ¢ ©: góc bay cua gamma sau tan xạ e @: góc bay cua electron sau tan xạ 1. Hiệu ứng tạo cặp electron — positrion Theo công thức Einstein, electron có năng lượng tĩnh m.
Nếu gamma vao có năng lượng lớn hơn hai lan năng lượng tinh electron (1,02 MeV) thì khi đi qua điện trường của hạt nhân nguyên tử nó sinh ra một cặp electron ~ positron. Kết qua này gọi là hiệu ứng tao cặp electron — positron. Tổng động năng của electron và positron bay ra bằng hiệu số năng lượng E— 2m c”. Quá trình tạo cặp xáy ra gần hat nhân do động năng chuyển động giật lùi của hạt nhân rat bé nên phần năng lượng còn dư biến thành động năng của electron và positron.
Electron mat dan năng lượng dé ion hóa các phan tử môi trường. Positron và electron gặp nhau sẽ nhanh chóng hủy lan nhau do điện tích của chúng bị trung hòa, gọi là hiện tượng hủy electron — positron. Khi đó, hai lượng tử gamma được sinh ra bay ngược chiêu nhau, mỗi lượng tử có năng lượng 0,51 MeV, nghĩa là năng lượng tông cộng của hai hạt electron và positron 1,02 MeV. Mô hình hiệu ứng tạo cặp và hủy cặp electron — positron 1.
Giới hạn phát hiện hoạt độ của đầu dò Phóng xạ là một quá trình ngẫu nhiên và tốc độ phân rã phóng xạ tuân theo phân bố Poisson. Ta có thể xác định nền phông bằng mẫu “tring” lý tưởng giống mẫu phóng xạ nhưng không có nguồn cần đo như trong mẫu thật. Nếu xét trong khoảng thời gian AL thì [10]: N, = NrT—Ng (1.5) Trong đó: ® N,: số đếm thuần của lượng phóng xạ cần khảo sát © ˆN,: số đêm tông của mau e Ng: số đếm phông Trong trường hợp mẫu có hoạt độ thấp, cần phải xác định giới hạn Nạ —N„ với độ tin cậy cho trước đê khang định số đếm ghi nhận có được coi là số đếm phóng xạ hay không. Giới hạn này gọi là giới hạn tới han Le.
Giá trị Le chỉ xác định số đếm Ns thuộc nén phông hay thuộc hiệu ứng phóng xạ. Do đó giá trị giới hạn dưới phép do Lp được đưa vào là giới hạn dưới mà với độ tin cay cho trước, các giá trị N, > Lụ mới được xem là thuần phóng xạ tạo ra. Đối với mức tới han Lc và giới han dưới Lp được sử dung với đỗi tượng là số đếm, còn trong giới hạn phát hiện hoạt độ tính cho hoạt độ phóng xạ. Nhằm đánh giá khả năng phát hiện hay ước lượng tín hiệu nhỏ nhất mà dau dò có thé ghi nhận được bức xa đến với độ tin cậy cho trước có thé xác định giới hạn phát hiện hoạt độ MDA trên cơ sở giới hạn do Lp [ 10].
Giới hạn phát hiện hoạt độ (MDA, Minimum Detectable Activity) là hoạt độ thấp nhất mà hệ có thé đo được với một mức độ tin cậy cho trước, được xác định bằng công thức [2]: L MDA = —2— (1.6) el(E)t Trong trường hợp đo phông không nguồn, không che chắn, khoảng giá trị tin cậy 95% thì giới hạn phát hiện hoạt độ MDA được tính bằng công thức [2]: k? + 2kV2B MDA = (1.7) cl (E)t Trong trường hợp do nguồn. không che chan, phông có đỉnh định xứ, MDA được tính theo công thức [2]: k?+2k,|B+B N 2m MDA =———————— 1.8 el (E)t Trong đó: e© k= 1,645: hệ số bat định (tương ứng với độ tin cậy 95%); e B: tông số đêm phông tại đỉnh nang lượng tương ứng: e N: số kênh trong vùng ROL; em: số kênh bên trái và bên phải vùng ROI; ee: hiệu suất đỉnh của đầu đò ứng với năng lượng E: ¢ _I (E):xác suất phát bức xạ gamma có năng lượng E của đồng vị phóng xạ; e t: thời gian ghi nhận bức xa. Tổng số đếm phông tại đỉnh năng lượng tương ứng B được xác định bằng số dém trong vùng ROI. Vùng ROI được xác định bằng 4 lần FWHM cộng với hai kênh bên trái và hai kênh bên phải từ kênh trung tâm được xác định trước.
Hệ số m được xác định là số kênh bên trái và bên phải của vùng ROI [2]. Tóm tắt chương 1 Trong chương | của khóa luận, chúng tôi đã trình bay cơ sở lý thuyết về các cơ chế tương tác cơ bản của bức xạ gamma với vật chất, cũng như khái niệm giới hạn phát hiện hoạt độ của đầu đò. Các cơ sở lý thuyết trên là nền tảng để chúng tôi thực hiện việc đo đạc, tính toán và đánh giá giới hạn phát hiện hoạt độ của hệ phô kế gamma sử dụng dau dò Nal(T)). ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Hệ pho kế gamma Nal(TI) 2. Đầu dò Nal(TI) Đầu dd Nal(TI) là loại dau đò sử dụng tinh thé nhấp nháy vô cơ Nal(TI) ngày càng được sử dụng phô biến. Tinh thé Nal sạch là chất nhấp nháy chi ở nhiệt độ nito lỏng (-192°C) và trở thành chất nhấp nháy ở phòng thí nghiệm khi thêm vào một lượng nhỏ thallium [10]. Ưu điểm của tính thê vô cơ là hiệu suất biến đôi cao nên biên độ điện ở lỗi ra của đầu đò khá lớn và ít phụ thuộc vào khả năng ion hóa của hạt ghi.
Trong khóa luận này, chúng tôi sử dụng đầu dò nhấp nháy Nal(TI) được trang bị tại Phòng thí nghiệm Vật lý Hạt nhân, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hỗ Chí Minh đề thực hiện đánh giá giới hạn phát hiện hoạt độ. Dau đò này sử dụng tính thể nhấp nháy Nal(TI) với kích thước 76x 76mm do nhà sản xuất Amptek, Hoa Kỳ cung cấp. Bộ phân tích đa kênh (MCA) có thẻ điều chính và cai đặt tối đa 8192 kênh [8]. Dau dò nhấp nháy Nal(TI) có thê làm việc với mọi điện thế cung cap, có thé kết nối với máy tính qua công USB.
Nguồn chuẩn phát gamma Py x a ‘ 5 ` Py la Các nguồn chuẩn phát được sử dụng là nguồn '*”Cs, Co, “Na với các đặc trưng năng lượng bức xa gamma được chi ra trong Bang 2. Thông tin các nguồn phóng xạ Chu kì bán rã Cường độ phát (nam) 1173. Bồ trí thực nghiệm Khóa luận sử dụng kỹ thuật gamma truyền qua đầu đò Nal(TI) với tinh thê là một khối hình trụ. kích thước 76mmx 76mm do nhà sản xuất Amptek (Hoa Kỳ) cung cap [8].
Thực nghiệm được bồ trí như Hình 2.1 với khoảng cách từ đầu đò đến nguồn là 20 cm. Phần mềm ghi nhận phô ADMCA với MCA của hệ đo được cài đặt ở chế độ 8192 kênh. Thời gian thực hiện mỗi phép đo thực nghiệm từ 0,5 h đến 24 h, bước tang 0,5 h. Đường chuẩn năng lượng và FWHM của dau dò Nal(T) 2.