Chương 1: Tổng quan. Trong chương nay, tôi trình bày về một số công trình nghiên cứu liên quan đến dé tài khóa luận; cơ sở lý thuyết về tương tác của bức xạ gamma với vật chat; hiệu suất ghi đỉnh năng lượng toàn phân; hiệu suất tông; hiệu ứng trùng phùng. Chương 2: Déi tượng và phương pháp nghiên cứu gồm có đầu dò HPGe, nguồn chuẩn trong mô phỏng, chương trình MCNP-CP. Chương 3: Kết quả và tháo luận.
Ở chương nảy, tôi trình bày về kết quả hiệu suất ghi đình nang lượng toàn phan và hiệu suất tông thu được từ mô phỏng MCNP6; hệ số trùng phùng (TCS) với hai cau hình đầu do; đánh giá hệ số trùng phùng giữa hai cầu hình mô phỏng. Tinh hình nghiên cứu về van đề liên quan đến khóa luận 1. Tình hình nghiên cứu trên thé giới Năm 1993, Menno Blaauw [2] đã xác định đường cong hiệu suất tuyệt đỗi của đầu dd Germanium hiệu suất cao với việc sử dụng nguồn phat tia gamma trùng phùng. Đường cong hiệu suất có thể được xác định bằng một số phương pháp, từ phương pháp thuần lý thuyết đến cả những phương pháp chỉ có thực nghiệm.
Trong bài báo này, tác giả đã sử dụng phương pháp xác định hiệu suất đỉnh, hiệu suất tổng và hoạt độ của nguồn trong cùng một lúc. Đây được coi là sự kết hợp giữa phương pháp Semkow's và nhiêu phương pháp cũ được phát triển dé xác định giá trị hoạt độ nguồn bằng cách dựa trên những thông tin của đỉnh tông. Ý tưởng này cho ring nếu dùng đường cong hiệu suất dé tính đến hiệu ứng trùng phùng. Dong vị *°Br được sử dụng đo trên đầu đò này dé xác định đường cong hiệu suất.
Sau đó, “Eu sử dụng đường cong hiệu suất này đề tính toán và kết quả so sánh với thực nghiệm. Năm 2007, tác giả DuSan Novkovic [1] và các cộng sự dùng phương pháp mới dé tính toán trùng phùng của tia X vả tia gamma trong phép đo phé gamma của “Co, 13°Ce sử đụng hệ phô kế HPGe. Phương pháp mới nay dùng đẻ rút ra phương trình tốc độ đêm và cho phép xác định hiệu suất ghi đính cũng như hoạt độ của nguồn. Nguồn gốc xuất phát của các phương trình tính tốc độ đếm cũng được xác định qua các chương trình tính toán.
Các phương trình tốc độ đếm đôi với “Co phức tap trong quá trình giải, dé đơn giản cho giải phương trình nhóm tác giả sử dụng chương trình Wolfram Research Mathematica có thé phục vụ cho việc xác định hoạt độ của nguồn được đo. Tương tự như *’Co, việc xác định hiệu suất ghi đỉnh và hoạt độ của !°*Ce cũng được thực hiện bằng chương trình Wolfram Research Mathematica. Năm 2007, tác giả Tim Vidmar và các cộng sự [3] tính toán hệ số hiệu chính trùng phùng tông cho các nguồn thẻ tích. Trong phép đo phô gamma.
hệ số hiệu chỉnh trùng phùng đối với các nguồn thể tích có thé được tính toán từ hiệu suất ghi đỉnh năng lượng toàn phan và hiệu suất tông nếu mau do là nguồn điểm gọi là hiệu suất theo năng lượng. Phương pháp này được mô tả nhằm xác định đường cong hiệu suất theo năng lượng với mục đích phân tích các mẫu đo trên đầu dò HPGe loại p trong 3 phép đo phô tia gamma môi trường và kết quả đã được xác định thành công dựa trên thực nghiệm. Đầu dò HPGe cần được hiệu chuẩn bằng nguồn điểm hoặc nguồn thé tích và đường cong đính tông được xác định bằng mô phỏng Monte Carlo. Nhóm tác giả đã phát triển phương pháp tính hệ số hiệu chỉnh trùng phùng đối với các mẫu trụ dựa trên phép đo hiệu chuẩn của hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phần và đường cong đỉnh tông được xác định bằng mô phóng Monte Carlo.
Jonsson và các cộng sự [Š] xác định hệ số hiệu chỉnh trùng phùng của ‘Ba, Bu và Sb đối với nguồn thê tích. Hệ số hiệu chính trùng phùng của Ba, Eu và !?*$b được xác định bằng thực nghiệm và so sánh với hệ số hiệu chỉnh thu được từ ba phan mềm EFFTRAN-X, GESPECOR và VGSL. Phương pháp tính toán này đã được sử dụng cho nhiều công trình nghiên cứu trước đây. mức độ chính xác của mỗi phần mềm chưa được chi rõ mà chi cho biết sự phù hợp của kết qua tính toán từ các phần mềm với độ lệch tôi đa là 3,79%.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Năm 2017, tác giả Phù Chí Hòa và các cộng sự [9] tính toán hiệu ứng trùng phùng tông của đầu dò HPGe và hiệu ứng tự hấp thụ gamma trong mẫu bằng phương pháp m6 phỏng Monte Carlo, Trong bài báo này, nhóm tác giả sử dụng chương trình GEANT4 dé mô phỏng đầu dò HPGe-PGNAA của Viện nghiên cứu Hạt nhân Da Lạt và các giá trị hiệu suất ghi, hệ số hiệu chính trùng phùng thực, hệ số hiệu chỉnh trùng phùng tông với các khoảng cách đặt nguồn của nguồn '*Eu trong vùng năng lượng từ 121,8 keV đến 1408 keV. Kết hợp với việc xác định hệ số hiệu chỉnh trùng phùng. chương trình GEANT4 cũng được sử dụng dé xác định hệ số tự hấp thụ gamma ở 3 mức năng lượng là 81 keV; 661,6 keV và 1332. Trong đó, hệ số trùng phùng tong được xác định băng ti số giữa hiệu suất ghi tuyệt đối của đầu đò khi sử dụng nguồn chuân điểm đơn năng lượng và da năng lượng.
Các kết qua thu được từ bài báo có ý nghĩa cho việc hỗ trợ quá trình làm thực nghiệm trong xây dựng đường cong hiệu suất theo năng lượng có độ chính xác cao trong điều kiện không có nhiều nguồn chuân. Năm 2018, tác giá Trần Thiện Thanh và các cộng sự [4] ước tính ảnh hưởng của hệ số hiệu chỉnh trùng phùng trong phép đo mẫu môi trường trên các nguồn thẻ tích. 4 Trong bai báo này, các tác giả sử dụng 11 nguồn chuẩn gồm ?!°Pb, “Am, !Cd, Co, "Te, | Sn, Sr, !37Cs, “Co và *Y có dai năng lượng từ 47 keV đến 1836 keV dé xây dựng đường cong hiệu suất đính năng lượng toàn phần. Phan mém mô phỏng Monte Carlo với chương trình MCNP-CP và phần mềm chuyền đồi hiệu suất ETNA được sử dụng.
Hai loại đầu dd HPGe đồng trục loại p được nhóm tác giả sử dụng với hiệu suất khác nhau là 50% đối với đầu dò GEM50 do hãng Ortec sản xuất và 35% đỗi với dau dò GC3520 do hãng Canberra sản xuất. Các kết quả tính toán hệ số hiệu chỉnh trùng phùng giữa hai phương pháp có độ lệch tương đối trung bình nhỏ hơn 2%. Điều này cho thấy rằng có sự phù hợp tốt giữa MCNP-CP và ETNA. Cơ sở lý thuyết về tương tác của bức xạ gamma với vật chất Phô gamma thu được do nguồn phát bức xạ, các bức xạ do nguồn phát ra tương tác với môi trường xung quanh đầu dò và tương tác bên trong dau dò.
Khóa luận tập trung vào quá trình phát gamma của nguồn. bức xạ gamma có bản chất là bức xạ điện từ. Không giống như các hạt tích điện alpha, beta tạo ra tín hiệu bên trong dau dò bang cách ion hóa và kích thích trực tiếp các vật liệu đầu dd. Các photon gamma không được tích điện, do đó không thể được phát hiện bằng cách này.
Việc phát hiện ra các bức xạ gamma phụ thuộc vao các tương tác truyền năng lượng cho các vật liệu bên trong đầu dò. Các cơ chế tương tác đặc trưng của gamma bao gồm: © Hiện tượng quang điện: hiện tượng quang điện xảy ra do tương tác của tia gamma với các electron liên kết trong nguyên tir, làm cho các electron bit ra khỏi lớp vỏ của nó. Đồng thời phát ra tia X đặc trưng. Hiện tượng quang điện đặc trưng ở vùng năng lượng thấp [8].
© Tan xa Compton: là sự tương tác trực tiếp của tia gamma với một electron và chuyên một phan năng lượng của tia gamma cho electron. Và chuyền động của tia gamma lệch hướng so với hướng chuyên động ban đầu. Tán xạ Compton quan trọng ở vùng năng lượng trung bình [8]. o Hiệu ứng tạo cặp: là kết quả của qua trình tương tac của tia gamma với nguyên tử.
Quá trình này diễn ra trong trường thé Coulomb của hạt nhân. dẫn đến việc chuyên đôi tia gamma có năng lượng lớn hơn hai lần năng lượng nghỉ của electron là 1022 keV tạo thành một cặp electron — positron. Sau đó hủy cặp 5 giải phóng hai photon với năng lượng mỗi hạt là 511 keV. Hiệu ứng tạo cặp chiếm ưu thế ở vùng năng lượng cao [8].
Hiệu suất ghi đỉnh năng lượng toàn phần Hiệu suất ghi đỉnh nang lượng toàn phần được xem là thông số có ý nghĩa nhất trong phép đo phô gamma. Và đây chính là xác suất ghi nhận toàn bộ năng lượng của một gamma phát ra trong thê tích hoạt động của đầu dò [7]. Hiệu suất đỉnh năng lượng toàn phan được tính bằng tỷ số giữa số đếm mà dau dod ghi nhận được tại năng lượng quan tâm so với số đếm được phát ra bởi nguồn theo công thức [6]: &= Seti I { 1.1 ) w«keengmsn Trong đó: Nocxtemsinh là số đếm mà đầu đò ghi nhận được tại năng lượng quan tâm. Noodemngnon là số đêm phát ra từ nguồn.
e là hiệu suất ghi định năng lượng toàn phan.1 cho thay đường cong hiệu suất theo năng lượng của đầu đò đồng trục loại p sử dụng thang đo logarit. Đối với dau đò đồng trục loại p, đồ thị thé hiện mối quan hệ giữa hiệu suất đỉnh theo năng lượng xấp xi tuyến tính trên phần lớn dai năng lượng từ 130 keV đến 2000 keV. Dưới năng lượng 130 keV, hiệu suất giảm do sự hap thụ tại cửa số đầu dd và các lớp che chắn. Ở năng lượng trên 3000 keV hiệu suất sẽ giảm nhanh hơn so với đường tuyến tinh [8].0005- = ° i ặ ¬ ———— ————r TT? ——— 60 100 200 400600 1000 2000 Nang lượng tia gamma (keV) Hình 1.
Dường cong hiệu suất ghi định năng lượng toàn phan của đầu dé đồng trục loại p [8] Sau khi xây dựng đường cong hiệu suất ghi đỉnh. có thê sử dụng dé nội suy cung cấp dữ liệu hiệu suất can thiết đẻ chuyên đổi điện tích đỉnh thành hoạt độ nguồn. Chúng ta cần lưu ý rằng. phô hiệu chuẩn sử dụng phải đạt được độ dam bảo như nguôn được đo ở dang nao, điều kiện tiền hành thực nghiệm ra sao, Xét điều kiện lý tưởng nhất là nguồn diém chuan phát gamma đơn năng với tốc độ đếm thấp và khoảng cách nguén/dau do hợp lý.
Tuy nhiên, có một vài lý do đường chuẩn hiệu suất theo năng lượng có thẻ không đạt được phù hợp khi đối chiều mau thực [8]: o Khoảng cách nguồn đến dau dò khác nhau. o Hình học nguồn khác nhau. o Sự hấp thụ bên trong nguồn.