Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức giảng dạy truyền thống sang mô hình đào tạo trực tuyến (E-learning) và dạy học kết hợp (Blended learning). Theo số liệu từ UNESCO (2021) được tác giả trích dẫn, đại dịch COVID-19 bùng phát đã tác động sâu rộng đến hơn 1,5 tỷ học sinh tại 165 quốc gia (chiếm 91,3% tổng số người học trên toàn cầu), làm gián đoạn việc học tập của hơn 220 triệu học sinh trung học phổ thông. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng các nguồn học liệu điện tử (HLĐT) phong phú, đa phương tiện nhằm duy trì tiến độ giảng dạy và phát huy năng lực tự học của học sinh.

Trong chương trình Sinh học lớp 12, phần "Tiến hóa" là một mạch kiến thức mang tính trừu tượng cao, bao quát nhiều quy luật và học thuyết sinh học quan trọng. Mặc dù tư liệu cho phần học này tương đối đa dạng trên môi trường mạng, song các nguồn tài nguyên phần lớn còn rời rạc, chủ yếu bằng tiếng Anh, hoặc nằm trên các nền tảng có thu phí (như hocmai.vn) và chưa được cập nhật theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018. Trên thực tế, giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức, sắp xếp nội dung và thiết kế HLĐT phù hợp với các hình thức dạy học trực tuyến và kết hợp. Từ thực tiễn đó, khóa luận thực hiện đề tài nhằm xây dựng hệ thống HLĐT hỗ trợ dạy học phần Tiến hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và phát triển phẩm chất, năng lực người học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng được HLĐT phần "Tiến hóa" dưới dạng trang web học tập nhằm phát triển năng lực nhận thức sinh học và năng lực tự học môn Sinh học lớp 12.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Nếu xây dựng được HLĐT phần Tiến hóa phù hợp, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học (DHSH) phần Tiến hóa ở lớp 12 trường Trung học phổ thông (THPT), đặc biệt là năng lực nhận thức sinh học và năng lực tự học của học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu tài liệu về cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học và đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
    2. Khảo sát và đánh giá về tình trạng và khó khăn khi sử dụng HLĐT của học sinh và giáo viên lớp 12 trường phổ thông.
    3. Nghiên cứu các yêu cầu cần đạt của phần Tiến hóa, xác định đặc điểm nội dung kiến thức và năng lực tương ứng với các yêu cầu cần đạt, làm cơ sở để thiết kế nội dung HLĐT.
    4. Xây dựng HLĐT dạng web học tập.
    5. Xây dựng các bài kiểm tra đánh giá đầu vào, đầu ra.
    6. Thực nghiệm sư phạm ở 1 trường THPT, với 4 lớp thực nghiệm và 4 lớp đối chứng.
    7. Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm; viết báo cáo khóa luận tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài liệu liên quan đến phần "Tiến hóa" trong Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học; quy trình và cách tổ chức xây dựng trang web trong dạy học.
  • Khách thể nghiên cứu: Giáo viên bộ môn Sinh học và học sinh khối 12 tại các trường THPT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mạch kiến thức phần Tiến hóa, Sinh học lớp 12 theo Chương trình GDPT 2018.
  • Phạm vi khảo sát thực trạng: Thực hiện trên 30 giáo viên và 223 học sinh lớp 12 tại các trường THPT thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Thuận (tháng 10/2021).
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại Trường THPT Lý Thường Kiệt, tỉnh Bình Thuận trên 8 lớp học (4 lớp thực nghiệm và 4 lớp đối chứng gồm các lớp: 12A3, 12A4, 12A5, 12A6, 12A7, 12A10, 12B2, 12B3).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận thiết lập nền tảng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận giáo dục hiện đại:

  • Khái niệm học liệu và học liệu điện tử: Vận dụng định nghĩa theo Từ điển Greenwood, nghiên cứu của Dusan Krnel & Barbra Bajd (2009), và Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo đó, HLĐT là hệ thống tài liệu học tập được số hóa theo cấu trúc, kịch bản sư phạm nhất định, lưu trữ trên môi trường số (máy tính, mạng Internet) dưới các định dạng đa phương tiện (văn bản, bảng dữ liệu, âm thanh, video, phần mềm).
  • Phân loại HLĐT trong nghiên cứu: Được xác định là dạng Cơ sở dữ liệu (xét theo dạng thức thể hiện), Học liệu đa phương tiện (xét theo nội dung), Hỗ trợ cả giáo viên và học sinh (xét theo chức năng), Học liệu điện tử mở (xét theo khả năng can thiệp) và Học liệu điện tử động (xét theo khả năng tương tác).
  • Nguyên tắc xây dựng HLĐT: Tuân thủ 7 nguyên tắc cốt lõi gồm: Tính định hướng mục tiêu bài học; Tính chính xác, khoa học; Tính sư phạm; Tính thẩm mĩ và khoa học trong trình bày; Dễ sử dụng; Thiết kế phân nhánh; và Tính hiệu quả.
  • Khung năng lực chuyên biệt và năng lực chung:
    • Năng lực nhận thức sinh học: Căn cứ Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học và quan điểm của GS. Đinh Quang Báo về việc nhận biết, trình bày, so sánh, phân tích các đối tượng, cơ chế tiến hóa.
    • Năng lực tự học: Vận dụng khung cấu trúc năng lực tự học của Nguyễn Văn Đại và Đào Thị Việt Anh (2019) gồm 4 năng lực thành tố và 10 tiêu chí: (1) Năng lực xác định mục tiêu học tập (2 tiêu chí); (2) Năng lực lập và điều chỉnh kế hoạch học tập (2 tiêu chí); (3) Năng lực thực hiện kế hoạch học tập (4 tiêu chí); (4) Năng lực đánh giá, điều chỉnh việc học (2 tiêu chí).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu lý luận về phương pháp dạy học, HLĐT, Chương trình GDPT 2018 và SGK Sinh học 12.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi (phiếu khảo sát trực tuyến) gửi tới 30 giáo viên và 223 học sinh THPT.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá của các giáo viên Sinh học về tính sư phạm, nội dung và giao diện của HLĐT đã thiết kế.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo quy trình 7 bước (Chọn lớp TN - ĐC $\rightarrow$ Khảo sát ý kiến trước thực nghiệm $\rightarrow$ Chuẩn bị tài liệu, đề kiểm tra $\rightarrow$ Theo dõi giảng dạy $\rightarrow$ Kiểm tra đánh giá 1 tiết $\rightarrow$ Khảo sát phản hồi sau thực nghiệm $\rightarrow$ Xử lý số liệu). Lớp thực nghiệm sử dụng HLĐT trên nền tảng Google Sites; lớp đối chứng sử dụng SGK theo chương trình 2006.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức tính toán tham số đặc trưng gồm Điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), Phương sai ($S^2$), Độ lệch chuẩn ($S$), Hệ số biến thiên ($C_v$), Sai số tiêu chuẩn ($m$), và Kiểm định giả thuyết thống kê bằng đại lượng kiểm định Student ($t$-test) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ với bậc tự do $df = n_{TN} + n_{ĐC} - 2$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

Chương 1 tổng quan lịch sử nghiên cứu HLĐT trên thế giới (từ các phần mềm đầu tiên tại Illinois giai đoạn 1960–1972 đến các hệ thống LMS hiện đại) và tại Việt Nam (hệ thống Edu.net năm 1988, các công trình của Phó Đức Hòa, Trịnh Thùy Anh, Trịnh Lê Hồng Phương, Trần Dương Quốc Hòa...). Đồng thời, chương này làm rõ hệ thống lý luận về HLĐT, năng lực nhận thức sinh học, mô hình năng lực tự học và trình bày chi tiết kết quả khảo sát thực trạng.

Số liệu khảo sát giáo viên ($n = 30$):

  • Loại HLĐT thường dùng: Trang trình chiếu PowerPoint chiếm tỉ lệ cao nhất (36,67%), tiếp đến là văn bản (26,67%), video (10,00%), hình ảnh (10,00%), web học tập (6,67%) và game tương tác (6,67%).
  • Mức độ sử dụng: Thường xuyên (13,33%), khá thường xuyên (23,33%), không thường xuyên (36,67%) và không sử dụng (26,67%).
  • Đánh giá vai trò: 76,67% GV đồng ý HLĐT hỗ trợ tốt việc chuẩn bị và tổ chức dạy học; 70,00% khẳng định cung cấp tri thức phong phú; 80,00% nhận định HLĐT tạo hứng thú và tăng hiệu quả học tập.
  • Khó khăn chính khi sử dụng HLĐT: Mất nhiều thời gian chuẩn bị (30,00%), thiếu nguồn học liệu tin cậy phù hợp ý đồ sư phạm (29,60%), cơ sở vật chất và thiết bị hạn chế (16,67%), học sinh thụ động hoặc thiếu hứng thú (13,34%).
Các loại HLĐT GV thường sử dụng Tỉ lệ (%) Khó khăn GV gặp phải khi sử dụng HLĐT Tỉ lệ (%)
Trang trình chiếu (PowerPoint) 36,67% Mất thời gian chuẩn bị 30,00%
Văn bản 26,67% Thiếu nguồn HLĐT tin cậy, phù hợp 29,60%
Video 10,00% Cơ sở vật chất, thiết bị hạn chế 16,67%
Hình ảnh dạng in 10,00% Học sinh không hứng thú 6,67%
Web học tập 6,67% Học sinh thụ động 6,67%
Game tương tác 6,67% Ý kiến khác 3,33%
Bảng dữ liệu 3,33% - -

Số liệu khảo sát học sinh ($n = 223$):

  • Mức độ hứng thú với phần Tiến hóa: 68,61% HS cảm thấy bình thường (không thích cũng không ghét); 3,14% không thích.
  • Nguyên nhân yêu thích: Cách dạy của GV lôi cuốn (19,83%); được học với nhiều phương tiện trực quan như hình ảnh, video, game (17,51%).
  • Mâu thuẫn giữa thực tế sử dụng và nhu cầu hứng thú: HS chủ yếu tiếp cận HLĐT dạng văn bản (40,63%) và bài trình chiếu (13,90%), nhưng loại HLĐT khiến HS hứng thú nhất lại là hình ảnh/âm thanh (25,11%), video (21,08%), web học tập (17,04%) và game tương tác (12,56%).
  • Mức độ tiếp cận web học tập: 42,50% đã nghe qua nhưng chưa sử dụng; 34,53% đã xem nhưng không quan tâm; 16,59% từng sử dụng nhưng không có hứng thú; 5,38% chưa từng nghe nói đến.
Loại HLĐT Mức độ HS thường xuyên sử dụng (%) Mức độ HS hứng thú nhất (%)
Văn bản 40,63% 4,48%
Trang trình chiếu minh họa 13,90% 15,25%
Web học tập 10,31% 17,04%
Video 8,97% 21,08%
Hình ảnh / Âm thanh 8,52% 25,11%
Game tương tác 4,93% 12,56%
E-book 2,24% 1,79%

Chương 2. Xây dựng và sử dụng học liệu điện tử phần Tiến hóa, Sinh học 12, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Chương này trình bày toàn bộ quy trình thiết kế cấu trúc kiến thức, xây dựng công cụ số hóa trên nền tảng Google Sites và các biện pháp sư phạm sử dụng HLĐT.

Cấu trúc nội dung phần Tiến hóa trên hệ thống HLĐT

Hệ thống bao quát 5 chủ đề bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018:

  1. Các bằng chứng tiến hóa: Bằng chứng giải phẫu so sánh, phôi sinh học so sánh, tế bào học, sinh học phân tử, địa lý sinh vật học và hóa thạch.
  2. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài: Phương pháp nghiên cứu của Darwin (quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết) và nội dung học thuyết chọn lọc tự nhiên.
  3. Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Tiến hóa nhỏ): Khái niệm tiến hóa nhỏ, các nhân tố tiến hóa (đột biến, di - nhập gene, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên), cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài.
  4. Tiến hóa lớn và phát sinh chủng loại: Khái niệm tiến hóa lớn, so sánh với tiến hóa nhỏ, cây sự sống và nguồn gốc sinh giới.
  5. Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất: Ba giai đoạn phát sinh sự sống (tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học), các đại địa chất và các giai đoạn tiến hóa của loài người (Australopithecus đến Homo sapiens).

Quy trình thiết kế và công cụ triển khai

  • Quy trình xây dựng 5 bước: Bước 1: Xác định mục tiêu bài học $\rightarrow$ Bước 2: Lựa chọn tư liệu cần thiết $\rightarrow$ Bước 3: Xây dựng kịch bản sư phạm $\rightarrow$ Bước 4: Thiết kế kỹ thuật trên Google Sites $\rightarrow$ Bước 5: Chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm.
  • Tích hợp công nghệ đa nền tảng: Sử dụng Google Sites làm website trung tâm, tích hợp Canva (thiết kế đồ họa trực quan, nhiệm vụ học tập), Padlet (không gian nộp bài, thảo luận nhóm), Google Forms (bài tập trắc nghiệm tự động), video khoa học và các minigame tương tác.
  • Cấu trúc hoạt động học tập trên web:
    • Trang chủ: Định hướng mục tiêu chung và điều hướng đến 5 chủ đề.
    • Trang chủ đề: Hệ thống hóa kiến thức lý thuyết cốt lõi, sơ đồ tư duy và hình ảnh minh họa.
    • Hệ thống các hoạt động học tập:
      • Hoạt động 1 (Khởi động): Thiết kế trò chơi đa dạng cho từng chủ đề ("Vua Tiếng Việt" cho Bằng chứng tiến hóa; "Thiết kế tóm tắt tiểu sử Darwin" cho Quan niệm Darwin; Video tương tác cho Tiến hóa nhỏ; "Đi tìm từ khóa" cho Tiến hóa lớn; "Trắc nghiệm nhanh" cho Sự phát sinh sự sống).
      • Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức): Bộ câu hỏi dẫn dắt kèm video/hình ảnh minh họa từ đơn giản đến phức tạp.
      • Hoạt động 3 (Luyện tập): Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan trên Google Forms.
      • Hoạt động 4 & 5 (Vận dụng & Tìm hiểu thế giới sống): Dành riêng cho các chủ đề nâng cao để HS làm việc nhóm, sưu tầm tư liệu và nộp sản phẩm qua Padlet.

Biện pháp sử dụng HLĐT trong dạy học phát triển năng lực

Tác giả đề xuất 4 biện pháp tổ chức dạy học:

  1. Giới thiệu HLĐT và nêu phương pháp, nhiệm vụ học tập.
  2. Hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu HLĐT để lĩnh hội kiến thức và giải quyết vấn đề.
  3. Tổ chức hoạt động tương tác, thảo luận để báo cáo sản phẩm học tập.
  4. Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá hoạt động nhận thức dựa vào hệ thống phản hồi tự động trên web.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Lý Thường Kiệt (Bình Thuận) trên 8 lớp 12 nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống HLĐT. Quá trình thực nghiệm được đối sánh chặt chẽ giữa 4 lớp thực nghiệm (sử dụng trang web học tập) và 4 lớp đối chứng (sử dụng phương pháp và SGK thông thường), thu thập dữ liệu định lượng qua bài kiểm tra 1 tiết và dữ liệu định tính qua phiếu khảo sát đánh giá sau giờ học của giáo viên và học sinh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Thiết kế hoàn chỉnh trang web học tập HLĐT phần "Tiến hóa" Sinh học 12 trên nền tảng Google Sites, bao gồm 5 module chủ đề kiến thức chuẩn hóa theo Chương trình GDPT 2018.
  • Xây dựng được chuỗi hoạt động học tập đa dạng, tích hợp các công cụ hỗ trợ như Canva, Padlet, Google Forms và hệ thống câu hỏi, trò chơi tương tác phục vụ đầy đủ các khâu: khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và tìm hiểu thế giới sống.
  • Thiết lập quy trình 5 bước xây dựng HLĐT và 4 biện pháp tổ chức dạy học giúp giáo viên dễ dàng áp dụng vào mô hình dạy học trực tuyến hoặc dạy học kết hợp.
  • Dữ liệu định lượng và định tính thu được từ thực nghiệm sư phạm trên 8 lớp học tại Trường THPT Lý Thường Kiệt chứng minh việc sử dụng HLĐT giúp nâng cao kết quả học tập, mức độ hứng thú và năng lực tự học của học sinh so với dạy học truyền thống.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp lý luận: Cụ thể hóa khung năng lực nhận thức sinh học và năng lực tự học (theo mô hình 4 thành tố, 10 tiêu chí) vào bối cảnh dạy học có sự hỗ trợ của HLĐT.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp một nguồn học liệu số mở, miễn phí, có cấu trúc chặt chẽ và tương tác cao cho phần Tiến hóa môn Sinh học 12 theo Chương trình GDPT 2018, giúp giải quyết tình trạng thiếu hụt tư liệu số hóa đạt chuẩn sư phạm cho giáo viên và học sinh THPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nội dung trong phần Tiến hóa của chương trình Sinh học 12.
    • Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ mới được triển khai tại một trường THPT (Trường THPT Lý Thường Kiệt, tỉnh Bình Thuận) trên quy mô 8 lớp học, chưa bao quát được nhiều loại hình trường lớp tại các vùng miền khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng xây dựng hệ thống HLĐT cho toàn bộ các phần kiến thức còn lại của chương trình Sinh học 12 (Di truyền học, Sinh thái học) và các khối lớp khác (Sinh học 10, Sinh học 11) theo Chương trình GDPT 2018.
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm tại nhiều cơ sở giáo dục trên các địa bàn khác nhau để kiểm chứng sâu hơn về sự phát triển bền vững các năng lực thành tố của người học.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và kỹ thuật số hóa bài giảng.
    • Giáo viên Sinh học tại các trường THPT có thể khai thác trực tiếp cấu trúc bài học, các nhiệm vụ học tập trên Canva/Padlet và đường link trang web học tập để phục vụ giảng dạy phần Tiến hóa.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Bảng đối chiếu chi tiết giữa Yêu cầu cần đạt của chương trình mới với Loại học liệu điện tử cung cấp tương ứng (Bảng 2.1 trong văn bản).
    • Quy trình 5 bước xây dựng giao diện và hoạt động dạy học phân nhánh trên Google Sites kết hợp các công cụ Web 2.0.
    • Bộ công cụ đo lường và thang đánh giá năng lực tự học gồm 4 năng lực thành tố và 10 tiêu chí rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công cụ công nghệ nào làm nền tảng chính để xây dựng hệ thống học liệu điện tử?
Tác giả sử dụng nền tảng Google Sites để xây dựng website học tập trung tâm, kết hợp tích hợp các ứng dụng trực tuyến gồm Canva (thiết kế nhiệm vụ, đồ họa), Padlet (không gian tương tác, nộp sản phẩm nhóm), Google Forms (bài tập trắc nghiệm luyện tập) và hệ thống video minh họa khoa học.

2. Quy mô và địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện vào tháng 10/2021 với sự tham gia của 30 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Sinh học và 223 học sinh khối lớp 12 tại các trường THPT thuộc 3 tỉnh/thành: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Thuận.

3. Hệ thống học liệu điện tử phần Tiến hóa gồm những chủ đề nội dung nào?
Website được chia thành 5 chủ đề chính: (1) Các bằng chứng tiến hóa; (2) Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài; (3) Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại (Tiến hóa nhỏ); (4) Tiến hóa lớn và phát sinh chủng loại; (5) Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất.

4. Khung đánh giá năng lực tự học của học sinh trong khóa luận gồm những thành tố nào?
Tác giả vận dụng mô hình cấu trúc của Nguyễn Văn Đại và Đào Thị Việt Anh (2019) gồm 4 năng lực thành tố: (1) Năng lực xác định mục tiêu học tập; (2) Năng lực lập và điều chỉnh kế hoạch học tập; (3) Năng lực thực hiện kế hoạch học tập; (4) Năng lực đánh giá, điều chỉnh việc học.

5. Thực nghiệm sư phạm của đề tài được tổ chức tại trường nào với quy mô ra sao?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Lý Thường Kiệt (tỉnh Bình Thuận) trên 8 lớp 12, phân chia thành 4 lớp thực nghiệm (12A3, 12A5, 12A7, 12B2) và 4 lớp đối chứng (12A4, 12A6, 12A10, 12B3).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tường Vi đã giải quyết thấu đáo vấn đề số hóa nội dung dạy học phần Tiến hóa, môn Sinh học lớp 12 theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018. Thông qua quy trình thiết kế khoa học trên Google Sites và việc tích hợp linh hoạt các công cụ Web 2.0, công trình đã tạo ra một môi trường học tập trực quan, đáp ứng nhu cầu tự học và tương tác của học sinh. Các kết quả khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông khẳng định tính ứng dụng cao của hệ thống học liệu điện tử trong cả hai hình thức dạy học trực tuyến và dạy học kết hợp.