Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ, việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học trở thành yêu cầu cấp thiết. Nghị quyết số 29/2013/NQ-CP ngày 04/11/2013 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh nhiệm vụ triển khai đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Tiếp đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 quy định Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT 2018), chuyển mạnh từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh.

Trong chương trình môn Sinh học 10, chủ đề "Chu kỳ tế bào và phân bào" bao gồm các khối kiến thức về chu kỳ tế bào, bệnh ung thư và các biện pháp phòng chống ung thư, cơ chế nguyên phân - giảm phân, cùng nguyên lý và thành tựu của công nghệ tế bào thực vật, động vật. Đây là nội dung mang tính trừu tượng, mô tả các cơ chế vi mô của sự sống nhưng đồng thời có tính ứng dụng thực tiễn cao. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy tại các trường THPT cho thấy giáo viên và học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn học liệu trực quan, học liệu số đáp ứng đúng yêu cầu cần đạt của CT GDPT 2018. Đa số các infographic và video có sẵn trên mạng chưa được cập nhật theo chương trình mới, thiếu tính chuẩn hóa hoặc sử dụng ngôn ngữ nước ngoài gây trở ngại cho quá trình tiếp thu.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng infographic và video trong dạy học nội dung Chu kỳ tế bào và phân bào, Sinh học 10" do sinh viên Nguyễn Thị Diễm My thực hiện (ngành Sư phạm Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Như Hoa) nhằm giải quyết vấn đề thiết kế và ứng dụng học liệu số trực quan hóa kiến thức sinh học.

Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng hệ thống học liệu điện tử cho chủ đề "Chu kỳ tế bào và phân bào" dưới dạng infographic và video nhằm hỗ trợ hoạt động dạy học Sinh học 10, góp phần phát triển năng lực nhận thức Sinh học cho học sinh trung học phổ thông.

Giả thiết nghiên cứu: Nếu xây dựng và sử dụng infographic và video trong dạy học nội dung Chu kỳ tế bào và phân bào, Sinh học 10 thì sẽ góp phần hình thành và phát triển năng lực nhận thức Sinh học cho học sinh trong dạy học chủ đề này.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thiết kế và tổ chức dạy học bằng infographic và video trong dạy học phần "Chu kỳ tế bào và phân bào", Sinh học 10.
  • Khách thể nghiên cứu: Giáo viên và học sinh lớp 10 tại một số trường trung học phổ thông.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Kiến thức chủ đề "Chu kỳ tế bào và phân bào" thuộc chương trình Sinh học 10 (CT GDPT 2018).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu lý thuyết và thiết kế sản phẩm tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; khảo sát thực trạng giáo viên và học sinh tại TP.HCM và tỉnh Tiền Giang; thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp 10 thuộc ba trường THPT: THPT Ngô Gia Tự, THPT Sông Ray và THPT Lý Thường Kiệt.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.

Nhiệm vụ nghiên cứu (8 nhiệm vụ):

  1. Tổng hợp cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng infographic và video trong dạy học.
  2. Khảo sát giáo viên và học sinh về thực trạng sử dụng infographic và video trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT.
  3. Phân tích cấu trúc chương trình chủ đề Chu kỳ tế bào và phân bào, Sinh học 10 theo CT GDPT 2018.
  4. Thiết kế hệ thống infographic và video cho chủ đề Chu kỳ tế bào và phân bào, Sinh học 10.
  5. Thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng infographic và video cho chủ đề nghiên cứu.
  6. Tổ chức dạy học chủ đề Chu kỳ tế bào và phân bào có ứng dụng các học liệu đã thiết kế.
  7. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm định tính hiệu quả và khả thi.
  8. Xử lý số liệu thống kê thu được từ khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản quy phạm

Khóa luận vận dụng các cơ sở lý luận về giáo dục học, lý luận dạy học sinh học và công nghệ giáo dục:

  • Khái niệm và phân loại Infographic: Theo Smiciklas (2012), infographic (đồ họa thông tin) là sự kết hợp giữa thông tin ("information") và đồ họa ("graphic"), biểu đạt các dữ liệu, kiến thức phức tạp thành hình thức trực quan, biểu tượng, sơ đồ rõ ràng. Khóa luận hệ thống hóa 10 dạng infographic chính: infographic động, so sánh, địa lý, phân cấp, thông tin, dạng danh sách, quy trình, thống kê, dòng thời gian và giải phẫu.
  • Khái niệm và phân loại Video học tập: Dựa trên quan niệm của Frankfurt và các nghiên cứu sư phạm, video giáo dục được phân thành 5 dạng thức cơ bản: video giải thích, video hướng dẫn, video học tập hoạt hình, video tương tác và video bài giảng.
  • Văn bản pháp lý và định hướng chương trình: Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn học liệu số; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành CT GDPT môn Sinh học. Khóa luận bám sát cấu trúc năng lực sinh học gồm 3 thành tố: (1) Nhận thức sinh học; (2) Tìm hiểu thế giới sống; (3) Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
  • Quy trình và nguyên tắc thiết kế:
    • Infographic: Áp dụng nguyên tắc của Davis & Quinn (2014) và quy trình thiết kế 4 bước của Kaya-Hamza (Lập kế hoạch $\rightarrow$ Bắt đầu thiết kế $\rightarrow$ Kiểm tra nội dung và sửa lỗi $\rightarrow$ Hoàn thiện và xuất bản).
    • Video: Vận dụng 4 nguyên tắc sư phạm của Đỗ Thị Hải và cộng sự (2022) (Bảo đảm mục tiêu bài học; Thời gian và thẩm mỹ; Sáng tạo và chỉnh sửa; Tạo điều kiện phát triển năng lực tìm kiếm, khám phá) kết hợp quy trình 4 bước của Đoàn Nguyệt Linh, Nguyễn Phương Nam, Hoàng Chung Hiếu (2021).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận phối hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn kiện, chương trình giáo dục, sách giáo khoa Sinh học 10, tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về đồ họa thông tin và video giáo dục.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát trực tuyến qua Microsoft Forms/Google Forms và phiếu in trực tiếp, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Mức 1: 1,00 - 1,80; Mức 2: 1,81 - 2,60; Mức 3: 2,61 - 3,40; Mức 4: 3,41 - 4,20; Mức 5: 4,21 - 5,00). Dữ liệu được kiểm định mức ý nghĩa thống kê ($Sig < 0,01$) và xác định hệ số tương quan Pearson ($r$) để đánh giá mối liên hệ giữa mức độ sử dụng và mức độ cần thiết của học liệu số.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại 4 lớp 10 THPT với các kế hoạch bài dạy tích hợp video và infographic; tiến hành kiểm tra năng lực đầu vào và đầu ra để đối sánh sự phát triển năng lực nhận thức Sinh học.
  4. Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng sổ ghi chép hành vi và bảng tiêu chí quan sát định tính về tinh thần, thái độ, mức độ tham gia và khả năng hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh.
  5. Phương pháp xử lý số liệu thống kê: Sử dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng để tính toán điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), kiểm định $t$-test và hệ số tương quan $r$.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu khảo sát thực trạng từ 30 giáo viên THPT (thuộc THPT Hùng Vương, THPT Ngô Gia Tự, THPT Bình Đông, THPT Trương Định, Trường Trung học Thực hành Sài Gòn, THPT Bùi Thị Xuân...) và 198 học sinh THPT (thuộc THPT Lý Thường Kiệt, THPT Mạc Đĩnh Chi, THPT Bùi Thị Xuân...).
  • Dữ liệu định lượng thực nghiệm thu được từ các bài kiểm tra năng lực thành phần (SH1.1, SH1.4...) tại THPT Ngô Gia Tự, THPT Sông Ray và THPT Lý Thường Kiệt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Chương này tập trung tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước, xác lập cơ sở khoa học cho việc ứng dụng infographic, video trong dạy học Sinh học, đồng thời báo cáo chi tiết kết quả khảo sát thực trạng.

1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận

Tác giả phân tích các công trình nghiên cứu tiêu biểu:

  • Nghiên cứu quốc tế: Ana Marli Bulegon và cộng sự (2017) về infographic trong môn Sinh học, Vật lý, Hóa học; Teixeira, Paiva và Moreira (2017) về tính hữu ích của infographic hoạt hình; Edanur INCI và cộng sự (2021) với nghiên cứu đối chứng trước - sau về nhiệm vụ thiết kế đồ họa thông tin; Marzich Dehghani và cộng sự (2023) về kết hợp thực tế tăng cường (AR) với infographic; các nghiên cứu về video dạy học của Lloyd & William C. (lớp học đảo ngược), Mod Istyak Ali (2020), Retni Sulistiyoning Budiarti và cộng sự (2020) về phát triển tư duy phản biện.
  • Nghiên cứu trong nước: Lê Thị Huyền và cộng sự (2022), Nguyễn Minh Giang và Bùi Uyên Phương (2023) về khai thác video trong môn Sinh học và Khoa học.
  • Hệ thống hóa các nguyên tắc, vai trò và quy trình xây dựng sản phẩm đồ họa thông tin, video bám sát yêu cầu cần đạt của môn Sinh học theo CT GDPT 2018.

2. Kết quả khảo sát thực trạng học sinh (N = 198)

Khảo sát cho thấy học sinh có mức độ hứng thú chung với môn Sinh học ở mức điểm trung bình $\bar{X} = 3,05/5$ (Mức 3 - 4; trong đó 42,2% hứng thú, 22,7% rất hứng thú, 35,1% bình thường, không có học sinh chọn mức không hứng thú).

Chỉ số khảo sát học sinh Giá trị trung bình ($\bar{X}$) Mức độ theo thang Likert Ghi chú / Tỷ lệ cụ thể
Lý do tạo hứng thú học tập
Bài giảng có nhiều học liệu trực quan, sinh động 3,86 Mức 4 Yếu tố thu hút cao nhất
Môn học đơn giản 3,77 Mức 4 Độ lệch chuẩn cao ($SD = 1,033$)
Kiến thức mới lạ, liên hệ thực tiễn 3,71 Mức 4 Bài giảng lôi cuốn
Bản thân yêu thích môn Sinh học 3,30 Mức 3 Yếu tố chủ quan
Mức độ sử dụng học liệu
Sử dụng Video trong học tập 3,88 Mức 4 Sử dụng thường xuyên
Sử dụng Infographic trong học tập 2,05 Mức 2 Đôi khi / Ít sử dụng
Mục đích sử dụng học liệu
Học theo yêu cầu của giáo viên 3,80 Mức 4 Thường xuyên
Ôn tập nội dung, củng cố kiến thức 3,80 Mức 4 Thường xuyên
Kiểm tra, đánh giá kiến thức đã học 3,80 Mức 4 Thường xuyên
Làm bài thuyết trình hoặc dự án học tập 3,30 Mức 3 Thường xuyên
Chuẩn bị bài mới trước buổi học 2,70 Mức 3 Bình thường
Vai trò, hiệu quả ghi nhận
Tự học và tiếp thu bài hiệu quả hơn 3,70 Mức 4 Hiệu quả cao nhất
Tạo hứng thú và động lực học tập 3,40 Mức 4 Hiệu quả
Ghi nhớ lâu và hiểu sâu bài học 3,30 Mức 3 Hiệu quả
Cung cấp thêm kiến thức mới 3,20 Mức 3 Hiệu quả
Hỗ trợ ôn tập và kiểm tra kiến thức 3,20 Mức 3 Hiệu quả

Khảo sát khó khăn của học sinh chỉ ra rằng trở ngại lớn nhất là: học liệu trên Internet không trùng khớp với nội dung cần học (Mức 4), khó khăn trong việc tìm nguồn thông tin tin cậy (Mức 4), và hạn chế về kỹ năng công nghệ thông tin dẫn đến việc khai thác tốn nhiều thời gian (Mức 4). Rào cản về ngoại ngữ và thiết bị phần cứng ở mức độ trung bình (Mức 3).

3. Kết quả khảo sát thực trạng giáo viên (N = 30)

  • Mức độ sử dụng học liệu: 100% giáo viên sử dụng video trong dạy học phần Chu kỳ tế bào và phân bào ở mức độ cao (50% thường xuyên và 50% rất thường xuyên). Ngược lại, mức độ sử dụng infographic chỉ đạt trung bình $\bar{X} = 1,97/5$ (Mức 2; gồm 16,7% chưa bao giờ sử dụng, 50% đôi khi sử dụng và 33,3% thi thoảng sử dụng).
  • Mức độ cần thiết xây dựng học liệu: Giáo viên đánh giá mức độ cần thiết xây dựng video đạt $\bar{X} = 4,70/5$ (Mức 5 - Rất cần thiết) và infographic đạt $\bar{X} = 3,80/5$ (Mức 4 - Cần thiết).
  • Tương quan Pearson giữa mức độ sử dụng và mức độ cần thiết:
    • Đối với Infographic: Hệ số tương quan $r = 0,943$ với mức ý nghĩa $Sig = 0,00 < 0,01$, thể hiện mối liên hệ thuận chiều ở mức rất cao và rất đáng tin cậy. Giáo viên càng nhận thức rõ vai trò của infographic thì nhu cầu xây dựng học liệu chuẩn hóa càng tăng.
    • Đối với Video: Hệ số tương quan $r = 0,770$ với mức ý nghĩa $Sig = 0,00 < 0,01$, thể hiện mối tương quan chặt chẽ từ mức vừa phải đến rõ rệt.
  • Phương pháp dạy học (PPDH) giáo viên thường áp dụng:
Phương pháp dạy học Điểm trung bình ($\bar{X}$) Mức độ áp dụng
PPDH trực quan 4,67 Mức 5 (Rất thường xuyên)
PPDH đàm thoại 4,17 Mức 4 (Thường xuyên)
PPDH thực hành 3,50 Mức 4 (Thường xuyên)
PPDH giải quyết vấn đề 3,30 Mức 3 - 4 (Thường xuyên)
PPDH theo định hướng STEM 3,00 Mức 3 (Bình thường)
PPDH qua nghiên cứu khoa học 2,37 Mức 2 (Ít sử dụng)
PPDH "Bàn tay nặn bột" < 1,80 Mức 1 (Chưa bao giờ/Hiếm khi)
PPDH dựa trên dự án < 1,80 Mức 1 (Chưa bao giờ/Hiếm khi)

Chương 2. Thiết kế và đề xuất sử dụng infographic và video nội dung Chu kỳ tế bào và phân bào - Chương trình Sinh học 10

Chương này thực hiện phân tích chương trình, đề xuất quy trình thiết kế và xây dựng các sản phẩm học liệu số hoàn chỉnh kèm kế hoạch bài dạy minh họa:

  • Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình: Xác định mục tiêu kiến thức và các yêu cầu cần đạt của chủ đề "Chu kỳ tế bào và phân bào" theo CT GDPT 2018 (khái niệm chu kỳ tế bào, các pha của chu kỳ tế bào, cơ chế kiểm soát chu kỳ tế bào; diễn biến các kỳ trong nguyên phân và giảm phân; bản chất và nguyên nhân gây bệnh ung thư, các biện pháp phòng chống ung thư; cơ sở và thành tựu của công nghệ tế bào).
  • Quy chuẩn kỹ thuật và sư phạm cho sản phẩm: Thiết kế infographic theo cấu trúc thị giác phân cấp, sử dụng đồ họa tóm lược sơ đồ quá trình nguyên phân, giảm phân, sơ đồ cơ chế phát sinh khối u. Video được xây dựng với độ dài tối ưu, hình ảnh mô phỏng 2D/3D các chuyển động nhiễm sắc thể, tích hợp lời bình tiếng Việt rõ ràng, bám sát các bước chuyển tiếp giữa các pha.
  • Xây dựng kế hoạch bài dạy (KHBD): Soạn thảo 02 kế hoạch bài dạy chi tiết, tích hợp việc khai thác video trong hoạt động mở đầu (tạo tình huống có vấn đề) và hoạt động hình thành kiến thức mới; sử dụng infographic trong hoạt động luyện tập, tóm tắt bài học và hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương này trình bày toàn bộ quá trình tổ chức thực nghiệm nhằm kiểm chứng giả thiết khoa học:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành tại 4 lớp 10 thuộc ba trường THPT (THPT Ngô Gia Tự, THPT Sông Ray, THPT Lý Thường Kiệt).
  • Bộ công cụ đánh giá: Xây dựng hệ thống bài kiểm tra đánh giá năng lực đầu vào và năng lực đầu ra; bảng tiêu chí định lượng mức độ đạt được của các chỉ số hành vi thuộc năng lực nhận thức Sinh học (như chỉ số SH1.1, SH1.4 liên quan đến khả năng nhận biết, mô tả, phân tích các hiện tượng, cơ chế phân bào và ứng dụng công nghệ tế bào).
  • Xử lý số liệu thực nghiệm: So sánh kết quả đánh giá năng lực nhận thức Sinh học của học sinh trước và sau khi học tập với kế hoạch bài dạy có sử dụng infographic và video, chứng minh sự tiến bộ có ý nghĩa thống kê của các nhóm thực nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Dữ liệu định lượng thực trạng: Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng sử dụng phương tiện trực quan tại các trường THPT. Video được sử dụng rộng rãi ($\bar{X}{GV} = 100%$ thường xuyên/rất thường xuyên; $\bar{X}{HS} = 3,88/5$), trong khi infographic còn ít được khai thác ($\bar{X}{GV} = 1,97/5; \bar{X}{HS} = 2,05/5$) dù mức độ cần thiết được cả giáo viên và học sinh đánh giá cao ($\bar{X}{GV} = 3,80/5$). Tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ sử dụng và nhu cầu thiết kế mới ($r{Infographic} = 0,943; r_{Video} = 0,770; Sig < 0,01$).
  • Sản phẩm học liệu hoàn chỉnh: Xây dựng hệ thống infographic và video chuyên biệt cho nội dung Chu kỳ tế bào và phân bào (Sinh học 10), khắc phục triệt để các tồn tại về ngôn ngữ, bản quyền, tính chính xác khoa học và sự sai lệch nội dung so với CT GDPT 2018.
  • Hiệu quả phát triển năng lực: Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 4 lớp 10 (THPT Ngô Gia Tự, Sông Ray, Lý Thường Kiệt) xác nhận học sinh được học tập với các bài giảng tích hợp infographic và video có sự cải thiện rõ rệt về năng lực nhận thức Sinh học (thể hiện qua các chỉ số năng lực SH1.1, SH1.4) so với trước thực nghiệm.

Giải pháp và kiến nghị

  • Khuyến nghị giáo viên Sinh học THPT tích cực áp dụng quy trình 4 bước để tự thiết kế hoặc chọn lọc các infographic, video ngắn phù hợp với từng hoạt động dạy học (khởi động, khám phá, luyện tập, củng cố).
  • Tăng cường trang bị hạ tầng công nghệ thông tin và tổ chức các buổi tập huấn chuyên môn về thiết kế học liệu số đồ họa cho giáo viên bộ môn.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lí luận: Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực môn Sinh học thông qua phương tiện trực quan số hóa; cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá năng lực nhận thức Sinh học trong chủ đề Chu kỳ tế bào và phân bào theo CT GDPT 2018.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp quy trình thiết kế chuẩn hóa, bộ học liệu số (infographic, video), hệ thống kế hoạch bài dạy mẫu và bộ công cụ đánh giá năng lực có thể chuyển giao, sử dụng trực tiếp trong giảng dạy Sinh học 10 tại các trường trung học phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm mới chỉ được tiến hành tại một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang, Đồng Nai; quy mô mẫu khảo sát (30 giáo viên, 198 học sinh) và 4 lớp thực nghiệm chưa bao quát toàn bộ các vùng miền có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
  • Phạm vi nội dung học liệu số mới chỉ tập trung vào một chủ đề duy nhất là "Chu kỳ tế bào và phân bào" trong chương trình Sinh học 10, chưa mở rộng sang các phân môn và chủ đề khác của chương trình THPT.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào việc đánh giá sự phát triển của thành tố năng lực nhận thức Sinh học, chưa đánh giá sâu toàn diện hai thành tố còn lại (năng lực tìm hiểu thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy trình thiết kế và xây dựng kho học liệu số (infographic, video) cho toàn bộ các chủ đề trong chương trình Sinh học lớp 10, 11 và 12 theo CT GDPT 2018.
  • Nghiên cứu kết hợp infographic với các công nghệ tương tác thế hệ mới như thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR) và video tương tác để gia tăng trải nghiệm học tập cho học sinh.
  • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên nhiều tỉnh thành với các nhóm đối tượng học sinh đa dạng hơn nhằm tăng tính khái quát hóa cho mô hình dạy học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giáo viên THPT môn Sinh học: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp về phương pháp tích hợp học liệu số vào kế hoạch bài dạy; cung cấp sẵn các sản phẩm infographic, video và giáo án chuẩn hóa cho chủ đề Chu kỳ tế bào và phân bào để ứng dụng ngay trong thực tế giảng dạy.
  • Đối với sinh viên ngành Sư phạm Sinh học: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về nghiên cứu khoa học giáo dục, kỹ thuật thiết kế đồ họa thông tin/video học tập và quy trình xây dựng bảng hỏi khảo sát, xử lý dữ liệu thống kê bằng tương quan Pearson và $t$-test.
  • Đối với các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo về việc lượng hóa thực trạng và xây dựng tiêu chí đánh giá các chỉ số hành vi của năng lực sinh học đặc thù theo chuẩn CT GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài đã tiến hành khảo sát thực trạng trên những đối tượng nào và ở địa bàn nào?

Đề tài đã thực hiện khảo sát trên 30 giáo viên Sinh học và 198 học sinh THPT. Các đơn vị tham gia khảo sát gồm các trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang như THPT Hùng Vương, THPT Ngô Gia Tự, THPT Bình Đông, THPT Trương Định, Trường Trung học Thực hành Sài Gòn, THPT Bùi Thị Xuân, THPT Lý Thường Kiệt và THPT Mạc Đĩnh Chi.

2. Thực trạng sử dụng infographic và video của giáo viên và học sinh trước nghiên cứu có sự khác biệt như thế nào?

Có sự chênh lệch lớn giữa hai dạng học liệu: Video được cả giáo viên và học sinh sử dụng rất thường xuyên ($\bar{X}{GV} = 100%$ thường xuyên/rất thường xuyên; $\bar{X}{HS} = 3,88/5$). Ngược lại, infographic còn rất ít được sử dụng ($\bar{X}{GV} = 1,97/5$ với 16,7% chưa bao giờ dùng và 50% đôi khi dùng; $\bar{X}{HS} = 2,05/5$), mặc dù cả hai nhóm đều đánh giá việc xây dựng infographic là rất cần thiết ($\bar{X}_{GV} = 3,80/5$).

3. Hệ số tương quan Pearson ($r$) giữa mức độ sử dụng và mức độ cần thiết của học liệu số trong nghiên cứu đạt kết quả ra sao?

  • Đối với Infographic: Hệ số tương quan đạt $r = 0,943$ ở mức ý nghĩa $Sig = 0,00 < 0,01$, thể hiện mối liên hệ thuận chiều ở mức rất cao và rất đáng tin cậy.
  • Đối với Video: Hệ số tương quan đạt $r = 0,770$ ở mức ý nghĩa $Sig = 0,00 < 0,01$, thể hiện sự liên hệ chặt chẽ từ mức vừa phải đến rõ rệt.

4. Quy trình thiết kế infographic và video trong khóa luận được thực hiện theo những bước nào?

  • Quy trình thiết kế Infographic gồm 4 bước theo Kaya-Hamza: (1) Lập kế hoạch $\rightarrow$ (2) Bắt đầu thiết kế $\rightarrow$ (3) Kiểm tra nội dung và sửa lỗi $\rightarrow$ (4) Kết thúc và xuất bản.
  • Quy trình thiết kế Video gồm 4 bước theo Đoàn Nguyệt Linh và cộng sự: (1) Nghiên cứu bài giảng và xác định vấn đề trọng tâm $\rightarrow$ (2) Xác định video cần sản xuất và xây dựng kịch bản chi tiết $\rightarrow$ (3) Sưu tầm tư liệu hình ảnh/video $\rightarrow$ (4) Viết kịch bản và tiến hành dựng phim hoàn chỉnh.

5. Thực nghiệm sư phạm được triển khai tại các trường nào và nhằm mục đích gì?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 4 lớp 10 thuộc ba trường THPT: THPT Ngô Gia Tự, THPT Sông Ray và THPT Lý Thường Kiệt. Mục đích nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của 02 kế hoạch bài dạy tích hợp infographic và video trong việc nâng cao các chỉ số thành phần của năng lực nhận thức Sinh học cho học sinh lớp 10.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diễm My đã giải quyết một yêu cầu thực tiễn cấp bách trong đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 10 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thông qua việc phân tích chương trình và khảo sát thực trạng bài bản trên 30 giáo viên cùng 198 học sinh, đề tài đã xác lập vững chắc cơ sở khoa học và nhu cầu sử dụng học liệu số trực quan. Hệ thống sản phẩm infographic, video và kế hoạch bài dạy được thiết kế công phu không chỉ trực quan hóa các quá trình phân bào vi mô phức tạp mà còn được kiểm chứng thực nghiệm tại 4 lớp 10 ở ba trường THPT, chứng minh sự nâng cao rõ rệt năng lực nhận thức Sinh học cho học sinh. Đây là công trình nghiên cứu sư phạm có cấu trúc chặt chẽ, dữ liệu tin cậy và mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho giáo viên và sinh viên chuyên ngành Sư phạm Sinh học.