Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỀN 1. Nghiên cứu trên thế giới 1. Infographic Trên thé giới, infographic đã trở thành một hình thức hién thị và giao tiếp thông tin hang đầu.
Chúng có thé được nhìn thay ở khắp mọi nơi từ các doanh nghiệp cho đến tin tức trên các trang web truyền thông xã hội. Infographic cũng là hình thức trực quan độc đáo vì chúng được kết hợp từ những hình ảnh trực quan đẹp mắt với cách truyền tải thông tin trực tiếp hiệu quả và cũng có thể được sử dụng làm phương tiện học tập trong giáo dục cho GV và HS. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các công nghệ hiện đại trong lớp học mang đến cho người học cơ hội học hỏi nhiều hơn, học nhanh hơn và mức độ tập trung cao hơn. Sự hấp dẫn của infographic dường như vốn có trong bản chất của chúng, vì mọi người sẽ luôn bị thu hút bởi những hình ảnh trực quan, màu sắc và hình ảnh của chính infographic.
Một infographic có thé truyền tải kiến thức về một chủ đề nhanh hơn và hiệu qua hơn văn bản thuần túy. Tuy nhiên, điều kiện này con phụ thuộc vào chất lượng và cách trình bay của infographic. Năm 2017, Ana Marli Bulegon và cộng su, nghiên cứu vẻ việc sử dụng infographics trong các lớp Vật lý, Hóa học, Sinh học ở High School (EM), như một đề xuất đưa Công nghệ số (TD) vào giáo dục. Infographic được coi là một công cụ tác giả cho phép trình bày thông tin bằng hình anh (hình ảnh, đồ thị, bảng biểu, v.) và cho phép giáo viên và học sinh tông hợp những gì đã học về một chủ dé nhất định, bên cạnh việc tác giả cua tài liệu nghiên cứu riêng của họ.
Theo kết luận của nghiên cứu này, chúng tôi hiệu rằng việc sử dụng đô họa thông tin trong các lớp Vật lý, Sinh học và Hóa học góp phan tích hợp các khái mệm được nghiên cứu, kích thích HS khởi đầu khoa học và cho phép GV và HS trở thành tác giả của tài liệu học tập của riêng minh, mỗi đặc điểm trong thời đại công nghệ va dé đảng tiếp cận thông tin. (Ana Marli Bulegon và cộng sự. Năm 2017, Teixeira, Paiva va Moreira đã nghiên cứu tính hữu ích của infographic trong việc học các chủ dé sinh học. Nghiên cứu nay nhằm tông hợp ý kiến của các sinh viên sinh học trước đây vả hiện tại vẻ tính hữu ích của infographic hoạt hình đối với việc dạy vả học nội dụng sinh học.
Nhìn chung, những người tham gia nhận thấy các tài nguyên đa phương thức nảy hữu ích cho mục đích dạy và học, đặc biệt la tac dụng hỗ trợ của chúng trong việc hiểu các chủ đẻ phức tạp, tinh hữu ích của chúng như một công cụ giới thiệu hoặc ôn tập nội dung khóa học và giúp dé dang hình dung các khái niệm hoặc quy trình khoa học trừu tượng. và cộng sự của minh, nghiên cứu nay nham mục đích nghiên cứu việc sử dụng infographic trong day, học và nó được sử dụng như một công cụ đánh gia trong dạy học Sinh học lớp 3 và 4 trường Aljamea-tus-Saifiyah, Nairobi, Kenya. Nghiên cứu cũng tập trung vào những thách thức trong việc sử dụng infographic dé dạy và học hiệu quả. Nghiên cứu được hướng dẫn bởi năm mục tiêu nghiên cứu, đẻ tìm hiểu cách sử dụng infographic trong giảng day Sinh học vả lợi ích của việc sử dụng infographic dé nâng cao chất lượng giảng dạy.
và cộng sự, 2019). Năm 2021, Edanur INCI và cộng sự. nghiên cứu khảo sát hiệu quả của việc thực hiện các môn sinh học trong các bài học khoa học ở tiêu học với các nhiệm vụ thiết kế infographic xét về mức độ ảnh hưởng đến cầu trúc nhận thức và trình độ kiến thức của HS trong quá trình học. Phương pháp nghiên cứu sử dụng thiết kế nhóm đối chứng trước-sau, một trong những mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
Hai lớp khác nhau (mỗi lớp có 24 HS) được đưa vào và nghiên cứu được thực hiện với tông số 48 HS. Bài kiểm tra liên kết từ (WAT) va bai kiểm tra thảnh tích được sử dụng làm công cụ thu thập dữ liệu. Kết quả của phân tích, người ta thấy rằng những HS thực hiện các hoạt động thiết kế đồ họa thông tin đã bị ảnh hướng tích cực về mặt nhận thức của họ. Năm 2023, Nuzul Syarbini và cộng sự của mình, đã nghiên cứu phương tiện infographic trở thành tài liệu giảng dạy hiệu quả trong học tập môn Sinh học.
Người nghiên cứu đã thu thập những thông tin tong hợp liên quan đến tai liệu giảng day vẻ tài liệu sinh học và nghiên cứu từ các sinh viên Giáo dục Sinh học UIN Alauddin Makassar, những người đã sử dụng phương tiện infographic làm tài liệu giảng day. Phân tích khả năng hiểu biết trực quan đã sử dụng lý thuyết về hệ thống phân cấp thị giác. Về mặt phân cap trực quan, ba phương tiện tải liệu giảng đạy đã được triên khai theo hệ thông phân cấp trực quan tốt hơn. (Nuzul Syarbini và cộng sự, 2023) Năm 2023, Marzich Dehghani, Nasrin Mohammadhasani, Mohammad Hoseinzade Ghalevandi & Esmaeil Azimi, nghiên cứu nay dựa trên việc đánh giá tiềm năng của AR và infographic trong học tập khoa học.
Nghiên cứu nay điều tra tác động của sự kết hợp giữa AR và infographic đối với việc học sinh học. 75 học sinh nam lớp 10 đã tham gia vào nghiên cứu nảy, sử dụng thiết ké thi nghiệm trước va sau thực nghiệm. Sau khi thực hiện bai kiểm tra trước, những người tham gia được phân ngẫu nhiên vào ba nhóm; nhóm đầu tiên sử dụng infographic tĩnh, nhóm thứ hai sử dụng infographic kết hợp với AR và nhóm thứ ba học trong môi trường dựa trên AR. Mặc dù kết quả cho thay không có sự khác biệt đáng kẻ giữa diém học tập trung bình ở nhóm 1 thy nghiệm (infographic tinh) va nhóm 3 thử nghiệm (AR), nhưng 9 có sự khác biệt đáng ké giữa nhóm 2 thử nghiệm (phương pháp infographic kết hợp AR) và các nhóm khác.
Theo kết quả, infographic với AR có tác dụng đáng kể trong việc học. Một số lý do cho sự vượt trội của phương pháp này so với các phương pháp khác được sử dụng trong các nhóm khác như sau: trực quan hóa dit liệu, minh họa infographic với biểu diễn 3D AR, sử dụng hình ảnh , đồng thời giảm độ phức tap của AR với sự trợ giúp của trực quan hóa infographic. Ap dụng infographic dya trên AR dé nâng cao học tập ve tim và chu kì tim trong lớp sinh học, cho thay sự hỗ trợ song song giữa infographic va AR. Bang cách nay, HS có thê tương tác nhiều hơn với nội dung đa phương tiện được mô phỏng: sự tương tác này khuyến khích HS khám phá và học hoi hơn.
Video Những tiến bộ trong công nghệ video giáo dục đã được day nhanh do việc sử dụng rộng rãi các thiết bị di động, sự gia tăng số lượng người dùng internet. Nhờ đó mà các khóa học trực tuyến mở với quy mô lớn. Các video học trực tuyến đã đem lại những tác động tích cực nên ngày cảng được sử dụng rộng rãi. Ngoài việc hỗ trợ HS trong học tập.
thì các video học trực tuyến đã được chứng minh là một công cụ tư duy quang trọng trong bối cảnh phát trién hiện nay. Lloyd va William C. Giảng viên đưa ra giả thuyết đảo ngược/lật ngược môn sinh học của HS không chuyên lớp học bằng cách sử dụng các bài giảng video được ghi sẵn, tài nguyên trực tuyến va học sinh hệ thống phản hôi (iClicker), sẽ tạo điều kiện cho việc học sâu hơn. Theo dõi một hình thức lớp học đảo ngược, HS xem video bài giảng và hoàn thành trực tuyến hoạt động trước khi gặp mặt trực tiếp với giảng viên.
Trong lúc đối mặt (bài giảng truyền thông), giảng viên kiểm tra kiến thức của HS vả hướng dẫn HS trong hoạt động học tập nhóm. Sử dụng một thiết kế gần như thử nghiệm, các nhà nghiên cứu đã so sánh thành tích của HS trong bài kiểm tra cuối kỳ toàn điện với kết quả học tập của HS học kỳ trước. Kích thước hiệu ứng cho phân tích nay (d = 0,33) đại diện cho một hiệu ứng nhỏ theo Cohen (1988). Các nhà nghiên cứu cũng thực hiện một bai kiểm tra chỉ bình phương về mức độ phù hợp đẻ xác định xem điểm bài giảng cuỗi cùng có phân phối từ mô hình đảo ngược khác với mô hình truyền thống.
Cuối cùng phân bố điểm bài giảng từ mô hình đảo ngược khác biệt đáng kể. Lloyd và William C. Nghiên cứu hiện tại điều tra tác động của các chương trình video trong việc phát triển các kỹ năng thí nghiệm trong số các GV Sinh học tương lai. Mẫu nghiên cứu bao gồm 31 giáo trình Sinh học tiềm năng.
Nghiên cứu đã áp dụng thử nghiệm lũ trước, sau thử nghiệm nhóm đơn. Trước khi giới thiệu video dựa trên bài kiểm tra trước chương trình được tiền hành dé phan tích kỳ năng của các GV sinh học tương lai. Dựa trên kết quả của trước khi nha nghiên cứu quyết định giới thiệu các thí nghiệm sinh học dựa trên video dé nâng cao kỳ năng thực nghiệm của GV sinh học tương lai. Kết quả chỉ ra rằng chương trình video được phát triển có ảnh hưởng đáng kê đến GV tương lai trong việc phát trién các kỹ năng thực nghiệm.
Ngoài ra, nghiên cứu còn phân tích sự khác biệt giữa GV nam va nữ tương lai trong việc phát trién các kỹ năng thực hanh, và kết quả chỉ ra rằng không có ý nghĩa và không có sự khác biệt giữa GV nam và nữ tương lai.Saravanakumar,2014) Năm 2020, Mihaela Stargl và cộng sự đã nghiên cứu và nhân mạnh rằng các bài học video phải mang tính tương tác dé học sinh là người tham gia tích cực vào quá trình giảng day, bat kể đến việc họ học cá nhân và ở nhà. Khi học cùng video bài học kết nỗi, giải bai tập, chú ý giải dé, trả lời câu hỏi, nghiên cứu bỗ sung văn bản, sắp xếp 46 họa các kiến thức đã tiếp thu dé dat được mục tiêu giáo dục kết quả giáo dục, và GV cần bằng cách nào đó kiểm tra, phân tích mọi việc mà học sinh đã làm đẻ có thẻ định hướng việc giảng dạy sau này phù hợp với kết quả học tập. Aceveda, nhà nghiên cứu kiểm tra tính hiệu quả của video như một công cụ học tập dưới hình thức tự học có video hỗ trợ. Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu gần thực nghiệm.
Những người tham gia của nghiên cứu này được thực hiện trên 100 HS lớp 8 từ hai khối khác nhau do nhà nghiên cứu thực hiện.