Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu sự chuyển đổi từ mô hình truyền thụ kiến thức một chiều sang mô hình phát triển phẩm chất và năng lực người học. Quá trình triển khai theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu từ năm học 2022 - 2023 ở khối lớp 10 và tiếp tục triển khai ở khối lớp 11 trong năm học 2023 - 2024. Sự thay đổi cấu trúc môn học đòi hỏi đổi mới phương pháp giảng dạy và phương tiện học tập, đặc biệt là việc chuyển giao từ các công cụ truyền thống (sách giáo khoa giấy, bảng viết, mô hình tĩnh) sang học liệu điện tử (HLĐT). Việc ứng dụng công nghệ 4.0 và chuyển đổi số tạo điều kiện cho học sinh tự học, tiếp cận thông tin đa chiều, giảm thiểu rào cản địa lý và thay đổi hoàn toàn hình thức "thầy đọc - trò chép".

Dạy học chuyên đề là phương thức giảng dạy cốt lõi được Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH nhằm tích hợp kiến thức, phân hóa sâu và rèn luyện kỹ năng thực hành, định hướng nghề nghiệp. Trong Chương trình môn Sinh học 2018, chuyên đề "Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống" (thời lượng 15 tiết, thuộc hệ thống 3 chuyên đề học tập lớp 11) mang tính cấp thiết khi thực tiễn thế giới liên tục ghi nhận sự xuất hiện và tái bùng phát của các bệnh dịch nguy hiểm như đại dịch COVID-19, dịch bệnh Ebola tại châu Phi, cúm gia cầm A/H5N1 và sự xâm nhập của virus H5N1 trong chuỗi cung ứng sữa bò tại Hoa Kỳ. Mặc dù chuyên đề có tính thực tiễn cao, giáo viên phổ thông gặp khó khăn lớn trong việc khai thác nguồn học liệu đạt chuẩn, đáp ứng đúng các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) mới ban hành. Từ bối cảnh này, khóa luận tập trung xây dựng hệ thống HLĐT chuyên biệt phục vụ dạy học chuyên đề trên.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng hệ thống học liệu điện tử trong dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” lớp 11 nhằm phát triển các thành phần năng lực Sinh học tương ứng của học sinh.
  • Giả thiết nghiên cứu: Nếu xây dựng và sử dụng HLĐT phù hợp trong dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”, Sinh học 11 thì sẽ góp phần hình thành năng lực nhận thức kiến thức sinh học và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài xác lập 8 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng HLĐT trong dạy học Sinh học.
    2. Khảo sát giáo viên và học sinh về thực trạng sử dụng HLĐT trong dạy học môn Sinh học ở trường trung học phổ thông (THPT).
    3. Phân tích cấu trúc chương trình phần chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”.
    4. Thiết kế và đề xuất cách sử dụng HLĐT phần chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”.
    5. Thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng HLĐT phần chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”.
    6. Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
    7. Khảo sát chất lượng một số loại HLĐT mà đề tài đã xây dựng.
    8. Xử lí số liệu thống kê.
  • Đối tượng nghiên cứu: Học liệu điện tử phần chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”, Sinh học 11.
  • Khách thể nghiên cứu: Giáo viên và học sinh lớp 11 tại một số trường THPT.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” thuộc chương trình Sinh học 11 (Chương trình GDPT 2018).
    • Không gian: Nghiên cứu lý thuyết và xây dựng HLĐT tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; thực nghiệm sư phạm tại 1 lớp 11 thuộc 1 trường THPT trên địa bàn TP.HCM.
    • Thời gian: Từ tháng 9/2023 đến tháng 4/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các nghiên cứu sư phạm chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy định: Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT và Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định và định nghĩa học liệu số/học liệu điện tử; Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/08/2018 về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và xây dựng kho học liệu điện tử toàn ngành; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH năm 2014 về đổi mới phương pháp dạy học và xây dựng chuyên đề dạy học; Chương trình Giáo dục phổ thông môn Sinh học năm 2018.
  • Khái niệm và phân loại HLĐT: Khái niệm HLĐT trong dạy học Sinh học kế thừa định nghĩa của Nguyễn Văn Tường Vi (2020), xác định HLĐT là hệ thống tài liệu chứa thông tin sinh học được số hóa theo ý tưởng sư phạm dưới nhiều hình thức (văn bản, hình ảnh, video, infographic, e-book, website) và khai thác theo quy trình chặt chẽ. Hệ thống phân loại dựa trên cơ sở của Trần Dương Quốc Hòa (2016), bao gồm phân loại theo hình thức (cơ sở dữ liệu, e-book, phần mềm), theo nội dung (học liệu tĩnh, học liệu đa phương tiện), theo chức năng (hỗ trợ giáo viên, hỗ trợ học sinh, hỗ trợ tương tác đôi bên) và theo khả năng tương tác (học liệu đóng, học liệu tĩnh, học liệu động).
  • Nguyên tắc thiết kế và sử dụng: Vận dụng 5 nguyên tắc xây dựng HLĐT của Nguyễn Thị Huệ và Quách Thủy Nga (2017) gồm: Đảm bảo tính định hướng vào YCCĐ; Đảm bảo tính phong phú, chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích; Đảm bảo tính thẩm mĩ, khoa học về hình thức; Dễ sử dụng trên máy tính và thiết bị thông thường; Đảm bảo tính hiệu quả. Vận dụng 4 nguyên tắc sử dụng HLĐT của Nguyễn Minh Tuấn (2020) gồm: Phù hợp nhu cầu học tập và giảng dạy; Phù hợp đặc điểm nhận thức của học sinh; Đảm bảo bám sát mục tiêu YCCĐ; Khai thác thế mạnh công nghệ Internet.
  • Cấu trúc năng lực Sinh học: Mô hình phát triển năng lực gồm năng lực nhận thức kiến thức sinh học, năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống, và năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn.
  • Hệ thống chuyên đề Sinh học THPT: Toàn cấp học gồm 9 chuyên đề (mỗi lớp 3 chuyên đề, mỗi chuyên đề 10 hoặc 15 tiết, tổng 35 tiết/năm). Lớp 11 gồm 3 chuyên đề: Dinh dưỡng khoáng - tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch (10 tiết); Một số bệnh dịch ở người và cách phòng chống (15 tiết); Vệ sinh an toàn thực phẩm (10 tiết).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, phân tích và tổng hợp các nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, các công trình nghiên cứu về HLĐT trong và ngoài nước (P. Vizioli, 2019; Nezahat Erdogan et al., 2019; Lê Khánh Vũ và Văn Thị Thanh Nhung, 2018; Hà Thu Ly, 2020; Nguyễn Hữu Tài, 2023).
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Sử dụng phiếu khảo sát in giấy kết hợp Google Forms gửi trực tuyến:
    • Khảo sát 33 giáo viên Sinh học tại 16 trường THPT ở TP.HCM và các tỉnh lân cận (57,6% có trên 10 năm kinh nghiệm; 24,2% từ 5 - 10 năm; 18,2% dưới 5 năm; 78,79% đang giảng dạy Sinh học 11 CT 2018).
    • Khảo sát 214 học sinh lớp 11 đang học môn Sinh học (trong đó có THPT Nguyễn Khuyến, THPT Trần Phú,...).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại lớp 11A17 trường THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM). Thiết kế thực nghiệm không đối chứng, đo lường sự tiến bộ về điểm số và thành phần năng lực của học sinh trước và sau khi can thiệp bài học có sử dụng HLĐT.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Lấy ý kiến giáo viên Sinh học THPT trước khi thiết kế để xác định nhu cầu học liệu và sau khi thiết kế để hoàn thiện nội dung, hình thức của HLĐT.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel 365 để tính các đại lượng thống kê mô tả gồm trung bình cộng ($\bar{X}$) và độ lệch chuẩn ($S$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực, dạy học chuyên đề và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Sinh học; đồng thời trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực trạng giáo viên và học sinh phổ thông được thu thập trong tháng 3/2024.

Số liệu khảo sát 33 giáo viên tại 16 trường THPT chỉ ra sự mất cân đối lớn trong việc lựa chọn chuyên đề Sinh học: 78,79% số trường có tỉ lệ học sinh chọn chuyên đề môn Sinh học ở mức 0 - 20%; 21,21% số trường ở mức 21 - 40%; không có trường nào đạt mức trên 40%. Tỉ lệ trường áp dụng HLĐT thường xuyên và rất thường xuyên đạt 59,38% (thường xuyên: 56,25%; rất thường xuyên: 3,13%), trong khi mức thỉnh thoảng chiếm 40,63%.

Về mức độ sử dụng các loại HLĐT của giáo viên (thang điểm 5: Chưa bao giờ 1,0 - 1,8; Hiếm khi 1,81 - 2,6; Thỉnh thoảng 2,61 - 3,4; Thường xuyên 3,41 - 4,2; Rất thường xuyên 4,21 - 5,0): bản trình chiếu đạt điểm cao nhất ($3,67 \pm 0,90$), tiếp theo là tệp hình ảnh ($3,63 \pm 0,79$), tệp video ($3,56 \pm 0,75$), tài liệu tham khảo điện tử ($3,30 \pm 0,54$), sách giáo khoa điện tử ($3,26 \pm 0,62$), phần mềm dạy học ($3,17 \pm 0,80$), và thấp nhất là thí nghiệm mô phỏng ($2,30 \pm 0,50$).

Về đánh giá nội dung chuyên đề 11.2, giáo viên hoàn toàn đồng ý về tính mới, bổ sung so với chương trình cũ ($4,47$) và tính gắn liền với thực tiễn ($4,22$). Các phương pháp dạy học được áp dụng thường xuyên nhất trong chuyên đề này là dạy học trực quan ($3,97 \pm 0,71$), dạy học giải quyết vấn đề ($3,88 \pm 0,69$), dạy học đàm thoại ($3,66 \pm 0,75$), dạy học hợp tác ($3,64 \pm 0,55$) và dạy học dự án ($3,47 \pm 0,62$).

Khó khăn của giáo viên khi sử dụng HLĐT trong chuyên đề 11.2 Điểm trung bình Mức độ
Thiết kế, điều chỉnh học liệu phù hợp ý đồ sư phạm mất nhiều thời gian, công sức $3,78 \pm 0,94$ Khó khăn
Học liệu tìm được chưa hoàn toàn trùng khớp nội dung bài học, ý đồ sư phạm $3,72 \pm 0,96$ Khó khăn
Số lượng học liệu điện tử còn hạn chế $3,44 \pm 0,98$ Khó khăn
Học sinh ít tương tác $3,28 \pm 0,63$ Bình thường
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế $3,06 \pm 0,76$ Bình thường
Trường học thiếu cơ sở vật chất cần thiết $2,69 \pm 0,81$ Bình thường

Khảo sát 214 học sinh cho thấy các phương pháp học tập tích cực được đánh giá rất cao về tính hiệu quả: tham quan, trải nghiệm thực tế ($4,25 \pm 0,68$ - Rất hiệu quả), thực hành kiến thức sinh học ($3,96 \pm 0,64$), thực hiện chủ đề STEM ($3,94 \pm 0,84$), sử dụng hình ảnh, video, infographic ($3,89 \pm 0,81$), và dự án học tập ($3,86 \pm 0,69$); trong khi phương pháp đọc SGK hỏi đáp chỉ đạt mức bình thường ($3,40 \pm 0,82$). Học sinh sử dụng HLĐT thường xuyên ở dạng bản trình chiếu ($3,81 \pm 0,72$), tệp hình ảnh ($3,56 \pm 0,77$), tệp video ($3,45 \pm 0,74$). Mục đích chính là chuẩn bị trước bài học (Hoàn toàn đồng ý), ôn tập củng cố ($4,05 \pm 0,67$), và giúp tiếp thu, hiểu bài dễ dàng hơn ($4,24 \pm 0,60$ - Rất hiệu quả).

Chương 2. Xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học chuyên đề "Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống", Sinh học 11

Chương 2 mô tả quá trình phân tích sư phạm chuyên đề 11.2 (thời lượng 15 tiết) và hiện thực hóa các sản phẩm HLĐT:

  • Phân tích cấu trúc và YCCĐ: Chuyên đề được giải cấu trúc thành 4 nhóm yêu cầu cần đạt:
    1. YCCĐ 1: Kể tên được một số bệnh và tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus,...).
    2. YCCĐ 2: Trình bày được một số nguyên nhân lây nhiễm, gây dịch bệnh ở người (vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, tiếp xúc bệnh nhân,...).
    3. YCCĐ 3: Phân tích được một số biện pháp phòng chống các bệnh dịch phổ biến ở người (sốt xuất huyết, cúm, lao phổi, sởi,...).
    4. YCCĐ 4: Thực hiện được các biện pháp phòng chống một số bệnh dịch phổ biến ở người.
  • Quy trình xây dựng học liệu điện tử: Tác giả xác lập quy trình thiết kế chuẩn cho từng thể loại học liệu dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu giáo viên (87,50% giáo viên yêu cầu hỗ trợ Infographic, Video và Tài liệu đọc):
    • Quy trình thiết kế Infographic: Xác định chủ đề và mục tiêu $\rightarrow$ Thu thập và chắt lọc dữ liệu khoa học $\rightarrow$ Xây dựng bố cục và kịch bản trực quan $\rightarrow$ Lựa chọn phần mềm/ứng dụng thiết kế $\rightarrow$ Thiết kế đồ họa (màu sắc, biểu tượng, đường dẫn logic) $\rightarrow$ Thẩm định nội dung và chỉnh sửa.
    • Quy trình sản xuất Video: Xác định YCCĐ bài học $\rightarrow$ Viết kịch bản chi tiết và phân cảnh $\rightarrow$ Thu thập tư liệu đa phương tiện (clip mẫu, hình động, âm thanh) $\rightarrow$ Biên tập, dựng video và chèn thuyết minh $\rightarrow$ Xuất bản và kiểm tra tương thích.
    • Quy trình biên soạn Tài liệu đọc: Phân tích mục tiêu mở rộng $\rightarrow$ Tổng hợp tài liệu y sinh học chính thống $\rightarrow$ Biên soạn ngắn gọn, cấu trúc hóa thông tin $\rightarrow$ Định dạng số hóa.
  • Xây dựng website lưu trữ và phân phối học liệu: Nhằm khắc phục tình trạng phân tán học liệu, tác giả thiết kế website học tập riêng biệt gồm:
    • Trang chuyên đề học tập: Cung cấp tổng quan cấu trúc chuyên đề, mục tiêu cần đạt, phân phối thời lượng bài học.
    • Trang các học liệu: Phân loại và tích hợp toàn bộ Infographic, Video, Tài liệu đọc, đường dẫn tra cứu tương tác theo từng YCCĐ.
    • Quy trình hướng dẫn giáo viên và học sinh: Hướng dẫn thao tác truy cập, khai thác học liệu trong giờ học trên lớp cũng như tự học ở nhà.
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa: Tác giả xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết (Phụ lục 5), tích hợp việc sử dụng các sản phẩm HLĐT đã thiết kế vào từng hoạt động học tập cụ thể theo định hướng phát triển năng lực.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc kiểm chứng tính hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tế của hệ thống HLĐT và kế hoạch bài dạy:

  • Đối tượng và địa bàn thực nghiệm: Triển khai tại lớp 11A17, trường THPT Mạc Đĩnh Chi (Quận 6, TP.HCM) với sự hỗ trợ của giáo viên Đoàn Thị Mai Hương.
  • Công cụ đo lường và đánh giá:
    • Bài kiểm tra đầu vào (Phụ lục 3): Đánh giá kiến thức nền tảng và năng lực xuất phát điểm của học sinh.
    • Bài kiểm tra đầu ra (Phụ lục 4): Đánh giá mức độ đạt được các YCCĐ sau khi hoàn thành chuỗi bài học có sử dụng HLĐT.
    • Hệ thống Rubric đánh giá năng lực Sinh học: Đo lường các chỉ số hành vi thuộc năng lực nhận thức kiến thức sinh học và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  • Tiến trình thực nghiệm: Thực hiện dạy học theo kế hoạch bài dạy đã thiết kế, cho học sinh tương tác với các sản phẩm Infographic, Video, Tài liệu đọc trên lớp và thông qua website học tập.
  • Đánh giá của giáo viên về chất lượng HLĐT đã thiết kế: Khảo sát ý kiến chuyên môn của giáo viên sau thực nghiệm đối với 3 nhóm học liệu:
    • Đánh giá chất lượng Infographic: Tiêu chí về tính chính xác khoa học, tính thẩm mỹ, khả năng truyền tải trực quan thông tin dịch bệnh.
    • Đánh giá chất lượng Video: Tiêu chí về độ nét, thời lượng, sự phù hợp của thuyết minh và tính sư phạm trong mô phỏng cơ chế lây truyền.
    • Đánh giá chất lượng Tài liệu đọc: Tiêu chí về độ tin cậy của thông tin y học, cấu trúc bài đọc và khả năng tự học của học sinh.
  • Xử lý số liệu thực nghiệm: So sánh điểm trung bình cộng và độ lệch chuẩn của bài kiểm tra đầu vào và đầu ra, kết hợp phân tích mức độ tiến bộ của các thành phần năng lực Sinh học qua rubric.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể:
    • Hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu thực trạng về việc dạy học chuyên đề và sử dụng HLĐT môn Sinh học 11 từ 33 giáo viên (thuộc 16 trường) và 214 học sinh lớp 11.
    • Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống HLĐT chuyên biệt cho chuyên đề "Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống" gồm 3 thể loại chính: bộ Infographic trực quan, hệ thống Video bài giảng/mô phỏng, và tập hợp Tài liệu đọc chuẩn hóa; được tích hợp và lưu trữ đồng bộ trên website học tập.
    • Xây dựng 1 kế hoạch bài dạy chi tiết kèm bộ công cụ đo lường gồm bài kiểm tra đầu vào, bài kiểm tra đầu ra và Rubric đánh giá năng lực Sinh học.
    • Kết quả thực nghiệm sư phạm tại lớp 11A17 trường THPT Mạc Đĩnh Chi ghi nhận sự nâng cao điểm số trung bình bài kiểm tra đầu ra so với đầu vào, đồng thời chất lượng các sản phẩm HLĐT (Infographic, Video, Tài liệu đọc) đều nhận được đánh giá tích cực từ giáo viên chuyên môn.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Góp phần cụ thể hóa cơ sở lý luận về dạy học phát triển năng lực trong môn Sinh học ở cấp THPT; xây dựng khung nguyên tắc và quy trình sư phạm bài bản trong việc thiết kế và sử dụng HLĐT theo định hướng Chương trình GDPT 2018.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp nguồn học liệu điện tử trực quan, chính xác và có tính thẩm mỹ cao cho chuyên đề 11.2 vốn đang thiếu hụt tư liệu chuẩn hóa tại các trường phổ thông.
    • Đề xuất quy trình sư phạm cụ thể giúp giáo viên Sinh học dễ dàng thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập tích cực (dạy học trực quan, giải quyết vấn đề, tự học).
    • Cung cấp bộ công cụ kiểm tra đánh giá năng lực Sinh học (đặc biệt là năng lực nhận thức và vận dụng thực tiễn) để giáo viên THPT sử dụng trực tiếp trong kiểm tra định kỳ và đánh giá thường xuyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm còn hẹp: Mới chỉ tiến hành trên một lớp học duy nhất (lớp 11A17) tại một trường phổ thông (THPT Mạc Đĩnh Chi, TP.HCM).
    • Phương pháp thực nghiệm là thiết kế đơn nhóm không đối chứng (so sánh trước và sau tác động), chưa triển khai mô hình có nhóm đối chứng song song để loại trừ triệt để các yếu tố nhiễu ngoại cảnh.
    • Mẫu khảo sát giáo viên ($N=33$) và học sinh ($N=214$) tập trung chủ yếu tại khu vực TP.HCM và một số tỉnh lân cận, chưa phản ánh toàn diện điều kiện cơ sở vật chất ở các vùng sâu, vùng xa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm sang nhiều trường THPT thuộc các vùng địa lý khác nhau, triển khai mô hình thực nghiệm có nhóm đối chứng ($TN - ĐC$).
    • Tiếp tục phát triển và ứng dụng quy trình thiết kế HLĐT cho toàn bộ 8 chuyên đề học tập còn lại trong Chương trình Sinh học 2018 (lớp 10, lớp 11 và lớp 12).
    • Bổ sung các dạng HLĐT có độ tương tác cao hơn như bài tập tương tác, thí nghiệm ảo, mô phỏng 3D phục vụ học sinh tự học trên nền tảng web.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Giáo viên Sinh học tại các trường THPT đang triển khai Chương trình GDPT 2018; sinh viên ngành Sư phạm Sinh học tại các trường đại học sư phạm; cán bộ quản lý chuyên môn và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình từng bước thiết kế Infographic, Video và Tài liệu đọc (Chương 2) có thể dùng làm tài liệu hướng dẫn cho giáo viên tự phát triển học liệu số.
    • Kế hoạch bài dạy mẫu (Phụ lục 5) và website tích hợp học liệu có thể áp dụng trực tiếp vào giảng dạy chuyên đề 11.2 tại các trường THPT.
    • Bộ công cụ đo lường gồm ma trận câu hỏi kiểm tra đầu vào, đầu ra (Phụ lục 3, 4) và các tiêu chí Rubric đánh giá năng lực Sinh học có thể dùng làm khung tham chiếu cho công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Chuyên đề "Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống" có thời lượng bao nhiêu tiết và nằm trong cụm chuyên đề nào?
Chuyên đề có thời lượng 15 tiết, là một trong 3 chuyên đề học tập lựa chọn của môn Sinh học lớp 11 (cùng với chuyên đề "Dinh dưỡng khoáng - tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch" 10 tiết, và "Vệ sinh an toàn thực phẩm" 10 tiết) trong tổng số 9 chuyên đề của cấp THPT theo Chương trình GDPT 2018.

2. Thực trạng học sinh lựa chọn chuyên đề môn Sinh học tại các trường THPT được khảo sát ra sao?
Khảo sát 33 giáo viên tại 16 trường cho thấy tỉ lệ học sinh chọn học chuyên đề Sinh học rất thấp: 78,79% số trường chỉ có từ 0 - 20% học sinh lựa chọn; 21,21% số trường có tỉ lệ 21 - 40%; không có trường nào đạt tỉ lệ trên 40%.

3. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên gặp phải khi sử dụng HLĐT trong chuyên đề này là gì?
Theo kết quả khảo sát, hai khó khăn lớn nhất là: "Thiết kế, điều chỉnh các học liệu phù hợp với ý đồ sư phạm mất nhiều thời gian, công sức" ($3,78 \pm 0,94$) và "Các học liệu tìm được chưa hoàn toàn trùng khớp với nội dung bài học, ý đồ sư phạm của người dạy" ($3,72 \pm 0,96$).

4. Dạng HLĐT nào được giáo viên mong muốn hỗ trợ nhiều nhất cho các yêu cầu cần đạt của chuyên đề?
Qua khảo sát, 87,50% giáo viên mong muốn được cung cấp các dạng học liệu trực quan gồm Infographic, Video và Tài liệu đọc tương ứng với cả 4 yêu cầu cần đạt của chuyên đề.

5. Thực nghiệm sư phạm của khóa luận được tiến hành tại đâu và sử dụng mô hình nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại lớp 11A17 trường THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) trong năm học 2023 - 2024, áp dụng phương pháp thực nghiệm không đối chứng bằng cách đánh giá và so sánh sự tiến bộ của học sinh trước và sau khi học bài học có ứng dụng HLĐT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Phạm Kim Yến đã giải quyết yêu cầu thực tiễn của Chương trình GDPT 2018 bằng việc thiết kế hệ thống học liệu điện tử đồng bộ (Infographic, Video, Tài liệu đọc và website lưu trữ) cho chuyên đề "Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống", Sinh học 11. Các kết luận được xây dựng dựa trên khảo sát thực trạng quy mô 33 giáo viên, 214 học sinh và được kiểm chứng thực tế tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi. Đề tài đóng góp thiết thực cả về quy trình sư phạm lý luận lẫn phương tiện và kế hoạch bài dạy phục vụ trực tiếp cho đổi mới phương pháp dạy học môn Sinh học cấp trung học phổ thông.