Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 khóa XI (năm 2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh yêu cầu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Luật Giáo dục năm 2005 cũng quy định rõ mục tiêu phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh. Nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại khoa học công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018 theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực.

Trong dạy học các môn khoa học tự nhiên, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (DHGQVĐ - Problem-Based Learning) là phương pháp sư phạm kiến tạo lấy vấn đề thực tiễn (VĐTT) làm trung tâm và điểm khởi đầu cho hoạt động học tập, kích thích tính tò mò, thúc đẩy tự học và phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ). Ở cấp trung học phổ thông (THPT), môn Sinh học lớp 11 tập trung nghiên cứu sinh học cơ thể, trong đó chủ đề Hô hấp ở thực vật thuộc chương Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chứa đựng nhiều kiến thức gắn liền với thực tiễn sản xuất nông nghiệp và bảo quản nông sản. Tuy nhiên, việc vận dụng DHGQVĐ vào chủ đề này trong thực tế giảng dạy tại các trường phổ thông còn gặp nhiều khó khăn về quy trình thiết kế và tổ chức. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng và vận dụng các VĐTT vào quy trình DHGQVĐ chủ đề Hô hấp ở thực vật, Sinh học 11 nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh THPT.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Nếu xây dựng và vận dụng được các VĐTT vào quy trình DHGQVĐ chủ đề Hô hấp ở thực vật, Sinh học 11 thì sẽ phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Sinh học.
  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Các VĐTT trong chủ đề Hô hấp ở thực vật, Sinh học 11.
    2. Quá trình DHGQVĐ chủ đề Hô hấp ở thực vật, Sinh học 11.
  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh khối lớp 11 tại hai trường THPT trên địa bàn Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (THPT Giồng Ông Tố và THPT Thủ Đức).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Thời gian thực hiện: Từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.
    • Giới hạn đối tượng: Học sinh lớp 11 tại hai trường THPT được lựa chọn.
    • Giới hạn phương pháp: Quy trình tổ chức DHGQVĐ thông qua các VĐTT.
    • Giới hạn nội dung: Chủ đề Hô hấp ở thực vật, Sinh học 11 cấp THPT.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực GQVĐ của học sinh, VĐTT và quy trình xây dựng VĐTT, phương pháp DHGQVĐ và quy trình tổ chức dạy học.
    2. Điều tra thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học nói chung và DHGQVĐ nói riêng của giáo viên Sinh học ở trường THPT hiện nay.
    3. Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung chủ đề Hô hấp ở thực vật, Sinh học 11 để xây dựng các VĐTT và thiết kế hoạt động DHGQVĐ.
    4. Xác định các tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực GQVĐ của học sinh trong DHGQVĐ chủ đề Hô hấp ở thực vật.
    5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của quy trình DHGQVĐ đã đề xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm và cấu trúc năng lực: Dựa trên quan điểm của OECD (2014), Weinert (2001), Chương trình Giáo dục bang Quebec (2005) và CT GDPT 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cấu trúc năng lực chung gồm 4 thành tố: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể (Meier & Nguyễn Văn Cường, 2016).
  • Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề của học sinh THPT: Khóa luận vận dụng khung năng lực của CT GDPT 2018 (Bộ GD&ĐT, 2018a), cấu trúc gồm 4 năng lực thành phần với 8 chỉ số hành vi xác định:
Năng lực thành phần Chỉ số hành vi xác định năng lực
1. Phát hiện và làm rõ vấn đề (1) Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống.
(2) Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
2. Đề xuất các giải pháp GQVĐ (3) Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
(4) Đề xuất được các giải pháp GQVĐ.
3. Lựa chọn giải pháp và triển khai giải pháp GQVĐ (5) Lựa chọn giải pháp phù hợp, lập kế hoạch GQVĐ và thực hiện kế hoạch.
(6) Biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình GQVĐ cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao.
4. Đánh giá vấn đề (7) Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động GQVĐ.
(8) Vận dụng trong tình huống mới.
  • Vấn đề thực tiễn (VĐTT) và quy trình xây dựng: Dựa theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Nga (2020), Đặng Thị Dạ Thủy, Nguyễn Thị Diệu Phương và Phan Thị Thu Hiền (2022, 2023). VĐTT là bối cảnh trung tâm của hoạt động dạy học, chứa đựng mâu thuẫn nhận thức cần lý giải.
  • Dạy học giải quyết vấn đề (DHGQVĐ): Tiếp cận lý luận của Howard Barrows (1980, 1994, 1996), Lê Văn Hảo (2021), Hoàng Thị Hồng và Lê Huy Tùng (2016), Nguyễn Mai Hương (2016).
  • Văn bản chỉ đạo chuyên môn: Kế hoạch bài dạy được thiết kế bám sát hướng dẫn của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp, phân tích các văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT, các công trình khoa học trong nước và quốc tế trên Google Scholar và cơ sở dữ liệu thư viện về PBL, năng lực GQVĐ, cấu trúc chương trình Sinh học 11.
  • Phương pháp khảo sát thực trạng: Thực hiện điều tra bằng phiếu hỏi trực tuyến qua Google Forms kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát trực tiếp:
    • Mẫu khảo sát giáo viên: 27 giáo viên dạy môn Sinh học tại các trường THPT trên địa bàn TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
    • Mẫu khảo sát học sinh: 370 học sinh khối 11 tại các trường THPT thuộc địa bàn khảo sát.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết dạy Sinh học trước thực nghiệm; theo dõi biểu hiện thái độ, mức độ tương tác và hành vi GQVĐ của học sinh trong các giờ học có áp dụng VĐTT.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại 2 trường THPT (THPT Giồng Ông Tố và THPT Thủ Đức), mỗi trường chọn 2 lớp với thời lượng 2 tiết/lớp (45 phút/tiết), tiến hành kiểm tra đầu vào và đầu ra theo thang điểm 10 với tiêu chí đánh giá đồng bộ.
  • Phương pháp xử lý thống kê toán học: Dữ liệu điều tra và kết quả kiểm tra được lưu trữ, tổng hợp và xử lý định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và ngôn ngữ thống kê R.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về PBL trên thế giới (khởi nguồn từ Trường Y Đại học McMaster cuối thập niên 1960, Đại học Southern Illinois thập niên 1980 bởi Howard Barrows; các nghiên cứu chứng minh hiệu quả của Norman, Rahman, Habib, Mergendoller, Khaki, Klegeris & Hurren, Ferreira & Trudel, Tayyeb, Wilder, Argaw, Hadi Suwono...) và tại Việt Nam (Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Phúc Chỉnh, Nguyễn Mai Hương, Lê Văn Hảo).

Tác giả trình bày chi tiết kết quả khảo sát thực trạng giảng dạy và học tập môn Sinh học tại 6 trường THPT thuộc TP. Thủ Đức (THPT Giồng Ông Tố, THPT Thủ Đức, THPT Tam Phú, THPT Phước Long, THPT Linh Trung, THPT Bình Chiều):

  • Thực trạng nhận thức và sử dụng phương pháp của giáo viên (n = 27):
    • 100% giáo viên khẳng định việc nắm vững mục tiêu phát triển năng lực của CT GDPT 2018 là cần thiết và rất cần thiết; 92.6% nhận thức việc xác định mục tiêu phát triển năng lực GQVĐ là rất cần thiết (7.4% đánh giá cần thiết).
    • 66.7% giáo viên thừa nhận chưa nắm vững quy trình xây dựng VĐTT và quy trình tổ chức DHGQVĐ một bài học.
    • Về tần suất sử dụng các PPDH: 81.5% thường xuyên sử dụng dạy học trực quan; 44.4% thường xuyên dạy học thực hành; 22.2% dạy học theo dự án; trong khi có tới 77.8% giáo viên không sử dụng phương pháp DHGQVĐ.
    • Tỷ lệ sử dụng phương pháp truyền thống còn cao: 74.0% giáo viên còn sử dụng phương pháp thuyết trình; 85.2% còn dùng phương pháp hỏi đáp tái hiện/thông báo.
    • Về tổ chức hoạt động học: Chỉ có 7.4% giáo viên thường xuyên tổ chức dạy học giải quyết vấn đề; 40.7% thường xuyên tổ chức giải bài tập tình huống; 77.8% giáo viên không tổ chức hoạt động dạy học giải quyết vấn đề.
  • Thực trạng học tập và biểu hiện năng lực của học sinh (n = 370):
    • 87.5% học sinh nhận định việc học tập dựa trên vấn đề thực tiễn chắc chắn giúp phát triển năng lực GQVĐ.
    • Khó khăn lớn nhất của học sinh khi tự lực giải quyết nhiệm vụ: 68.1% không đề xuất được các giải pháp; 65.5% thiếu thông tin và kiến thức; 52.3% học sinh tự đánh giá không có năng lực/không giải quyết được nhiệm vụ học tập; 28.5% đạt yêu cầu cơ bản.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG DHGQVĐ TẠI CÁC TRƯỜNG THPT KHẢO SÁT (TP. THỦ ĐỨC)                      |
|                                                                                   |
| Giáo viên (n = 27):                                                               |
| - 100% nhận thức mục tiêu phát triển năng lực là cần thiết/rất cần thiết.         |
| - 66.7% chưa nắm vững quy trình xây dựng VĐTT và tổ chức DHGQVĐ.                  |
| - 77.8% không sử dụng phương pháp DHGQVĐ trong giảng dạy.                         |
|                                                                                   |
| Học sinh (n = 370):                                                               |
| - 87.5% khẳng định học qua VĐTT giúp phát triển năng lực GQVĐ.                    |
| - 68.1% gặp khó khăn khi đề xuất giải pháp GQVĐ.                                  |
| - 65.5% gặp khó khăn do thiếu hụt thông tin/kiến thức.                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Chương 2. Vận dụng DHGQVĐ trong nội dung Hô hấp ở thực vật, Sinh học 11

Chương 2 tập trung cụ thể hóa quy trình sư phạm vào nội dung bài giảng:

  1. Phân tích mạch nội dung chương trình: Theo CT GDPT 2018, chương Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật chiếm 41% thời lượng (tương đương 29 tiết). Chủ đề Hô hấp ở thực vật có thời lượng 3 tiết, bao gồm 4 nội dung cốt lõi: Khái niệm hô hấp ở thực vật; Vai trò của hô hấp; Các giai đoạn hô hấp; Các nhân tố ảnh hưởng và ứng dụng của hô hấp ở thực vật.
  2. Hệ thống tiêu chí và kỹ thuật lựa chọn VĐTT:
    • 5 tiêu chí lựa chọn VĐTT: (1) Phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực sinh học và các năng lực chung; (2) Liên quan trực tiếp đến nội dung trọng tâm của chủ đề; (3) Đóng vai trò là bối cảnh trung tâm, kích thích hứng thú ngay đầu bài học; (4) Nguồn dữ liệu tham khảo có tính khoa học và tin cậy; (5) Độ khó phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.
    • Kỹ thuật 6 bước: Xác định kiến thức cốt lõi -> Tìm hiểu VĐTT liên quan -> Xác định nguồn thông tin -> Xác định mối quan hệ với lý thuyết -> Tham khảo ý kiến chuyên gia -> Khám phá VĐTT qua văn bản, hình ảnh, câu hỏi mở.
  3. Quy trình 4 bước xây dựng VĐTT trong môn Sinh học:
    • Bước 1: Xác định mục tiêu của chủ đề/bài học (năng lực sinh học, năng lực GQVĐ, giao tiếp và hợp tác, phẩm chất trách nhiệm).
    • Bước 2: Phân tích nội dung chủ đề/bài học, tìm hiểu và lựa chọn VĐTT phù hợp.
    • Bước 3: Biên soạn VĐTT (xây dựng cấu trúc chuẩn 6 thành phần: Mục tiêu, Tiêu đề, Phần mô tả tình huống, Nguồn xuất xứ tài liệu, Nhiệm vụ của học sinh, Tài liệu học tập và công cụ đánh giá).
    • Bước 4: Thử nghiệm và hoàn thiện VĐTT, thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD) theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
Quy trình 4 bước xây dựng VĐTT Quy trình 4 bước tổ chức DHGQVĐ
Bước 1: Xác định mục tiêu của chủ đề/bài học Bước 1: Nhận dạng vấn đề và xác định mục tiêu học tập (áp dụng kỹ thuật KWL)
Bước 2: Phân tích nội dung, tìm hiểu và lựa chọn VĐTT Bước 2: Khám phá nội dung kiến thức và giải quyết vấn đề
Bước 3: Biên soạn VĐTT (hoàn thiện 6 thành phần) Bước 3: Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu/giải pháp
Bước 4: Thử nghiệm, hoàn thiện VĐTT và thiết kế KHBD Bước 4: Đánh giá kết quả (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng qua Rubric)
  1. Minh họa tình huống VĐTT "Hạt nảy mầm liệu có hô hấp không?":
    • Dữ liệu thực nghiệm: Tác giả xây dựng phần mô tả dựa trên số liệu hao hụt vật chất dinh dưỡng trong bảo quản nông sản thực tế: Hạt hướng dương có hàm lượng dầu giảm từ 55.32% (trước nảy mầm) xuống còn 28.81% (sau nảy mầm); hạt ngô có hàm lượng tinh bột giảm từ 73.00% xuống còn 17.15%.
    • Hệ thống 8 nhiệm vụ học tập: Học sinh giải thích bản chất hô hấp tế bào, vai trò hô hấp đối với sự nảy mầm, phân tích nguyên nhân suy giảm chất lượng nông sản, xác định các giai đoạn hô hấp và đề xuất các biện pháp ức chế nảy mầm ngoài ý muốn trong bảo quản.
    • Kỹ thuật dạy học: Sử dụng bảng KWL (Know - Want to know - Learned) để định hướng học sinh xác định kiến thức đã biết (KHTN lớp 7), kiến thức cần khám phá và tổng kết bài học.
  2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Thiết kế Rubric định lượng đánh giá 4 thành phần năng lực GQVĐ, Rubric đánh giá năng lực giao tiếp - hợp tác và Bảng kiểm đánh giá phẩm chất trách nhiệm.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của quy trình đã thiết kế:

  • Mục tiêu thực nghiệm: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các VĐTT và quy trình DHGQVĐ trong việc nâng cao năng lực GQVĐ cho học sinh lớp 11.
  • Địa điểm và đối tượng: Triển khai tại trường THPT Giồng Ông Tố và trường THPT Thủ Đức; mỗi trường thực hiện trên 2 lớp học sinh khối 11 với trình độ học lực tương đương.
  • Nội dung và tiến trình: Dạy học thực nghiệm chủ đề Hô hấp ở thực vật theo đúng kế hoạch bài dạy đã thiết kế; tiến hành đo lường năng lực học sinh qua bài kiểm tra đầu vào (trước tác động) và bài kiểm tra đầu ra (sau tác động) sử dụng chung bộ tiêu chí đánh giá.
  • Phương pháp xử lý kết quả: Điểm số các bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10, phân tích định lượng bằng Microsoft Excel và phần mềm R để so sánh mức độ tiến bộ về 4 thành phần năng lực GQVĐ của học sinh qua các lần kiểm tra.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả chính

  • Về mặt dữ liệu thực trạng: Đã chỉ ra khoảng cách lớn giữa nhận thức lý luận và thực tiễn giảng dạy tại TP. Thủ Đức: Mặc dù 100% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của dạy học phát triển năng lực, có tới 77.8% giáo viên không sử dụng DHGQVĐ và 66.7% chưa nắm vững quy trình thiết kế VĐTT; 68.1% học sinh gặp khó khăn trong việc đề xuất giải pháp giải quyết nhiệm vụ học tập.
  • Về mặt thiết kế sư phạm: Xây dựng thành công quy trình 4 bước thiết kế VĐTT và quy trình 4 bước tổ chức DHGQVĐ phù hợp với đặc thù môn Sinh học cấp THPT; biên soạn các tình huống VĐTT cụ thể gắn với số liệu hóa sinh thực tế (sự biến đổi hàm lượng lipid và glucid khi hạt nảy mầm) và kế hoạch bài dạy theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
  • Về mặt công cụ đánh giá: Hoàn thiện bộ tiêu chí và các bảng Rubric đánh giá chi tiết 4 thành phần và 8 chỉ số hành vi của năng lực GQVĐ trong chủ đề Hô hấp ở thực vật.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên THPT về kỹ thuật tìm kiếm, gia công sư phạm các hiện tượng thực tiễn thành VĐTT có tính mâu thuẫn nhận thức.
  • Vận dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực như bảng KWL, phương pháp nghiên cứu trường hợp (case study) trong các giai đoạn nhận dạng và giải quyết vấn đề.
  • Chú trọng đổi mới kiểm tra đánh giá, kết hợp đánh giá thường xuyên qua Rubric và bảng kiểm quá trình thay vì chỉ kiểm tra tái hiện kiến thức.

Đóng góp mới

  • Khóa luận đã thao tác hóa các nguyên lý lý luận của DHGQVĐ thành quy trình giảng dạy tường minh, có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho giáo viên dạy môn Sinh học 11 theo CT GDPT 2018.
  • Đưa ra các minh chứng số liệu thực nghiệm về thực trạng dạy học phát triển năng lực tại các trường THPT trên địa bàn TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm: Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát và thực nghiệm sư phạm trên địa bàn TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (tại 2 trường THPT Giồng Ông Tố và THPT Thủ Đức) trong khoảng thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024, chưa mở rộng ra các khu vực địa lý và loại hình trường học khác.
    • Phạm vi nội dung: Quy trình mới được kiểm chứng thực nghiệm trên một chủ đề cụ thể là Hô hấp ở thực vật (thời lượng 2-3 tiết) thuộc chương Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, chưa triển khai đồng bộ cho toàn bộ chương trình Sinh học 11.
    • Điều kiện thực tế: Phương pháp DHGQVĐ đòi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị hồ sơ bài dạy và yêu cầu cao về năng lực quản lý lớp học của giáo viên khi sĩ số học sinh tại các lớp THPT công lập còn đông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng việc xây dựng hệ thống VĐTT và quy trình DHGQVĐ cho các chủ đề khác trong chương trình Sinh học 11 (Quang hợp ở thực vật, Cảm ứng, Sinh trưởng và phát triển) cũng như các khối lớp 10 và 12.
    • Triển khai thực nghiệm diện rộng với quy mô mẫu lớn hơn tại nhiều tỉnh thành để kiểm chứng độ tin cậy và hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá năng lực GQVĐ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Giáo viên môn Sinh học tại các trường THPT đang triển khai giảng dạy theo CT GDPT 2018.
    • Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học tại các trường đại học sư phạm dùng làm tài liệu tham khảo cho học phần Phương pháp dạy học Sinh học và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
    • Học viên cao học, cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu giáo dục về phương pháp dạy học phát triển năng lực.
  • Nội dung có giá trị sử dụng trực tiếp:
    • Quy trình 4 bước biên soạn VĐTT và kỹ thuật 6 bước tìm kiếm ngữ cảnh thực tế.
    • Kế hoạch bài dạy mẫu chủ đề Hô hấp ở thực vật thiết kế theo hướng dẫn của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
    • Bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ (Rubric đánh giá 4 thành phần năng lực, Rubric giao tiếp - hợp tác, bảng kiểm phẩm chất trách nhiệm).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề theo khung tham chiếu nào và gồm những thành phần nào?

Khóa luận sử dụng khung năng lực GQVĐ của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Bộ GD&ĐT, 2018a), cấu trúc gồm 4 năng lực thành phần với 8 chỉ số hành vi xác định: (1) Phát hiện và làm rõ vấn đề (2 chỉ số); (2) Đề xuất các giải pháp GQVĐ (2 chỉ số); (3) Lựa chọn giải pháp và triển khai giải pháp GQVĐ (2 chỉ số); (4) Đánh giá vấn đề (2 chỉ số).

2. Quy trình xây dựng vấn đề thực tiễn (VĐTT) trong đề tài gồm mấy bước và cấu trúc một VĐTT hoàn chỉnh gồm những thành phần nào?

Quy trình xây dựng VĐTT gồm 4 bước: (1) Xác định mục tiêu của chủ đề/bài học; (2) Phân tích nội dung chủ đề/bài học, tìm hiểu và lựa chọn VĐTT phù hợp; (3) Biên soạn VĐTT; (4) Thử nghiệm, hoàn thiện VĐTT và thiết kế KHBD. Một VĐTT chuẩn gồm 6 thành phần: Mục tiêu, Tiêu đề, Phần mô tả tình huống, Nguồn xuất xứ tài liệu, Nhiệm vụ của học sinh, Tài liệu học tập và công cụ đánh giá.

3. Khảo sát thực trạng cho thấy những con số nào về việc sử dụng phương pháp DHGQVĐ của giáo viên Sinh học tại TP. Thủ Đức?

Khảo sát trên 27 giáo viên Sinh học cho thấy: 100% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của dạy học phát triển năng lực và 92.6% khẳng định việc phát triển năng lực GQVĐ là rất cần thiết; tuy nhiên có tới 66.7% giáo viên chưa nắm vững quy trình xây dựng VĐTT và tổ chức DHGQVĐ; 77.8% giáo viên không sử dụng phương pháp DHGQVĐ trong giảng dạy; 74.0% vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình và chỉ có 7.4% thường xuyên tổ chức dạy học giải quyết vấn đề.

4. Dữ liệu thực nghiệm khoa học nào được tác giả sử dụng để thiết kế tình huống "Hạt nảy mầm liệu có hô hấp không?"

Tình huống được thiết kế dựa trên số liệu thực tế về sự suy giảm nhanh chất lượng nông sản do hoạt động hô hấp mạnh trong giai đoạn nảy mầm: Hàm lượng dầu trong hạt hướng dương giảm từ 55.32% (trước nảy mầm) xuống còn 28.81% (sau nảy mầm); hàm lượng tinh bột trong hạt ngô giảm từ 73.00% xuống còn 17.15%.

5. Quy trình tổ chức dạy học giải quyết vấn đề trên lớp gồm những bước nào?

Quy trình tổ chức trên lớp gồm 4 bước: (1) Nhận dạng vấn đề và xác định mục tiêu học tập (kết hợp kỹ thuật KWL); (2) Khám phá nội dung kiến thức và giải quyết vấn đề; (3) Trình bày và thảo luận kết quả; (4) Đánh giá kết quả (học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo qua Rubric, chuẩn hóa kiến thức).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Bảo Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực giải quyết vấn đề và phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, đồng thời chỉ ra thực trạng hạn chế trong việc vận dụng phương pháp này tại các trường THPT trên địa bàn TP. Thủ Đức. Đề tài đã đề xuất thành công quy trình 4 bước xây dựng vấn đề thực tiễn và quy trình 4 bước tổ chức dạy học giải quyết vấn đề, áp dụng cụ thể vào chủ đề Hô hấp ở thực vật thuộc chương trình Sinh học 11 theo CT GDPT 2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Sinh học trong việc thiết kế kế hoạch bài dạy và bộ công cụ đánh giá năng lực người học.