CHƯƠNG 1. Địa y và hoạt tính sinh học của chúng. - <6 SH SHn như 4 DODD s::::::. Địa y thuộc Chi Graphis.
nhà nh si, 5 1. Hoạt tinh sinh học của dia y thuộc chi GrappÌiis. Tổng quan về hoạt tính sinh học. Tổng quan về hoạt tinh kháng khuân.
Tông quan vi khuẩn Staplycoccus đir€WS. Tổng quan về môi trường MHA. Tổng quan về hoạt tinh ức chế enzyme ơ-glucosidase. Tông quan về enzyme ứ-glucOSiđaS.
Tông quan về các chat ức chế enzyme a-glucosidase. Anh hưởng của môi trường nuôi cấy đến nắm cộng sinh địa y. Tình hình nghiên cứu trong vả ngoài nước.---s-sc xxx se sec II CHƯƠNG 2: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết bị và hoá Chat.eeeceecsssssessseecsssssnneeeeccesssnneeseeseessnnnneeeccessanneeeeceete lầ ee 13 2.
Phương pháp tách chiết DNA.IFhơniE PHAP' PCR ii:siiii:i:cic022126162010110141003116343125)68ã30341153868438E4538985564 17 2. Phương pháp điện di, giải trình tự. Phuong phap nudi nam cộng sinh địa y Graphs Sp. Phương pháp tạo cao thô ethyl acetate.
Phương pháp khảo sát hoạt tính sinh học. Phương pháp khảo sát hoạt tính kháng khuân. Phương pháp khảo sát hoạt tinh ức chế enzyme o-glucosidase. Phương pháp xử lí số liệu.2- 2© 22522222223 E17 xEZSt72zEEcrrzcrrrc 20 CHƯƠNG 3.
KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả định danh nam cộng sinh địa y Graphis sp. bằng sinh học phân tử. Kết quả nuôi nắm cộng sinh địa y Graphis Sp.
Nam nuôi trên môi trường Mix. Nam nuôi trên môi trường Sabouraud. Kết quả tạo cao thé ethyl acetate từ nắm cộng sinh địa y Graphis sp. Kết quả khảo sát hoạt tính sinh học.- 2-2-2222 SE xc2xtrzzrrzcrrrcsyycs 26 3.
Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn đỗi với S. Kết quả khảo sát hoạt tính ức chế enzyme œ-glucosidase.----22 56022506 106206525221522161253212032222252-20222022-39922332203222- 207 330212222009233823 32 TAD EDGE UW THAM KHẢỔ ae nniiniieinaeanaerrananaaain-naaranarananadg Pr OU gi ptagitgg1t1211221103101311151103101371111311411051113311551135314311831958615835954955855533134959358383133388350 a Vv DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT Chữ viet tat Chữ viet day đủ ABTS | 2,2'-azinobis-(3-ethylbenzothiazoline-6-sulfonic acid) ơ - glucose inhibitors BLAST Basic Local Alignment Search Tool (Công cụ tim kiếm các vị trí tương đồng cục bộ giữa các trình tự) Colony Forming Unit CFU - : (Don vị hình thành khuan lạc} DMSO Đimethyl sulfoxide «DPPH 2,2-DiPhenyl-1-PicrylHydrazy] Dai tháo đường Half maximal inhibition concentration (Nông độ ức chế tối da một nửa) Internal transcribed spacer (Vùng nội phiên mã ở DNA ribosome) Inhibition of xanthine oxidase (Uc ché enzyme xanthine oxidase) Minimum Inhibitory Concentration (Nông độ ức ché tôi thiểu) National Center for Biotechnology Information National Cooperative Bank Limited (Ngân hang Hợp tác Giới han Quốc gia) Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase) Tris-Borate-EDTA TNHH Trach nhiệm hữu han vì DANH MỤC CÁC BANG Bảng 2. Các thiết bị sử dụng trong đề tài. Các hóa chất sử dụng tạo môi trường nuôi cấy.
Các hóa chất sử dụng định danh nắm bang sinh học phân tử.1 Bảng trình bày sinh khối cao chiết cthyl acetate của của nắm cộng sinh địa y Graphis sp. ở các môi trường và thời gian nuôi cay khác nhau. Tỉ lệ ức chế enzyme œ-glucosidase của cao chiết ethyl acetate từ nắm cộng SUH địa ¥ GHIDHES'SELi2iiciiiiiiiiiiiioiiiit1i4011211135164315535063358351633553336335853803398353635853536555363 28 Bảng 3. Ti lệ ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết từ sinh khối nam được nuôi ở môi trường Sabouraud trong 6 tuần.-- 2:22 ©++2E++z£EEzttEszrrsrzree 30 vũ DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1, Cau trúc của hoạt chất acarbose, miglitOÌ.
Phương pháp định danh nam bang sinh học phân tử. Phương pháp khảo sát hoạt tính sinh hQC. Chu trình nhiệt dự kiến sử dung trong phản ứng PCR. Minh họa vị trí các đoạn moi phé thông ITS1 va ITS4 [Š50].
Hình chụp sinh khối nắm tươi. Hình chụp sinh khối nam ngâm trong dung môi ethyl acetate. Hình chụp kết quả điện di sản phẩm PCR vùng ITS của nắm. Hình chụp kết quả giải trình tự sản phẩm PCR sử dụng môi ITSI.
Hình chụp nắm nuôi trên môi trường Mix 6 tuần. Hình chụp nam nuôi trên môi trường Mix 8 tuần. Hình chụp nắm nuôi trên môi trường Mix 10 tuần. Hình chụp nam nuôi trên môi trường Mix 12 tuần.
Hình chụp nam nuôi trên môi trường Sabouraud 6 tuần. Hình chụp nắm nuôi trên môi trường Sabouraud § tuẳn. Hình chụp nam nuôi trên môi trường Sabouraud 10 tuần. Hình chụp nam nuôi trên môi trường Sabouraud 12 tuân.
Hình chụp kết qua khảo sat hoạt tính kháng khuân của nam cộng sinh dia ¥ Graphisisp: nuGiitren môiirtng Mi aceeeieeeeeaeaiaoeaoenenoinoanaoỏnna 27 Hình 3. Hình chụp kết qua khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của nam cộng sinh địa y Graphis sp. nuôi trên môi trường Sabouraud.--- «+ <sx+<xeeeeeeeseeeexee 27 Hình 3. Hình chụp đối chứng âm (DMSO).
D6 thị thé hiện sự tương quan giữa tỉ lệ ức chế enzyme a-glucosidase với logarit nồng độ cao từ sinh khôi nam Graphis sp. nuôi trên môi trường Sabouraud 6 Phụ lục 1. Hình chụp khảo sát hoạt tính ức chế enzyme œ-glucosidase ở 8 loại cao EHiEIIGHIN]IRGBRREĐL.--sx:c260225156:15224622259251530312531918E1301E380739428134811123158214233603522858112338182134) a vill Phu luc 2. Xử lý số liệu trên phan mềm GrapPad Prism §.
Hình chụp khao sát hoạt tinh ức chế ICso enzyme a-glucosidase của cao chiết ethyl acetate thu từ sinh khối nam Graphis sp. nuôi trên môi trường Sabouraud MỞ ĐÀU I. Lí đo chọn đề tài Hiện nay, các căn bệnh do nhiễm khuan, nhiễm trùng là nguyên nhân gây tử vong cho hàng triệu người trên thẻ giới [1]. Các bệnh do nhiễm khuẩn thông thường được điều trị bằng kháng sinh.
Tuy nhiên, điều nảy vô tình gây ra hiện tượng kháng kháng sinh. Đề kháng với kháng sinh ở vi khuẩn ngày càng trở nên phô biến khiến cho tỉ lệ điều trị thành công các bệnh nhiễm khuẩn giám đi đáng kẻ và trở thành mối nguy hại cho sức khỏe va tính mạng con người [2]. Dai tháo đường (DTD) là bệnh rồi loạn chuyển hóa do các tế bào beta của tuyến tụy sản xuất insulin không đủ cho cơ thé, hoặc co thể có đủ insulin nhưng tế bào không thé sử dụng. Căn bệnh này ngày càng gia tăng không chỉ ở các nước phát triển mà cỏn ở các nước đang phát triền, trong đó có Việt Nam [3].
Ở những bệnh nhân mắc bệnh DTD tuýp 2, sau bữa ăn đường huyết thường có xu hướng tăng vọt, khó kiểm soát do hoạt động của enzyme a-glucosidase. Acarbose thường được dùng trong điều trị bệnh thông qua đường uống, với cơ chế ức chế enzyme ơ-glueosidase. Tuy nhiên, điều trị bệnh bằng acarbose ít nhiều gây ra những tác dụng phụ không mong muốn [3]. Vì vậy, các nghiên cứu hiện nay tập trung nghiên cứu những hợp chất có nguồn gốc từ tự nhiên với mong muốn tôi ưu trong điều trị bệnh DTD tuýp 2.
Địa y - một dang sông cộng sinh giữa tảo hoặc vi khuẩn lam và nam cộng sinh. Các hợp chất được tạo ra bởi địa y gồm các chất chuyên hóa sơ cấp (protein, amino acid, polyol, carotenoid, polysaccharide, vitamin) va thứ cấp (depside, depsidone, dibenzofuran, steroid, terpene,.) được nhận định có nguồn tốc từ nắm cộng sinh địa y. Trong tự nhiên, nam cộng sinh địa y phat trién khá chậm và lượng sinh khối thu nhận được không ôn định do tác động của ô nhiễm môi trường [4]. Người ta nghiên cứu phát hiện nắm cộng sinh địa y có thé sinh trưởng độc lập trên các môi trường nhân tạo.
Đến thời điểm hiện tại. nhiều công trình nghiên cứu công bồ các chất chuyên hóa thứ cấp từ nam cộng sinh địa y có hoạt tính sinh học như ức chế enzyme a- glucosidase, khang khuan, khang nam. Chỉ Graphis với hơn 400 loài - chiếm số lượng lớn nhất họ địa y Graphidaceae [8] [9]. Nhận thay chi nam nảy chưa có nhiều nghiên cứu thực hiện khảo sát hoạt tinh kháng khuân đối với Staphylococcus aureus và hoạt tính ức chế enzyme a- glucosidase.
Tính đến tháng 4 năm 2024 vẫn chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm khảo sát ảnh hưởng của môi trường nuôi cay đến hoạt tinh kháng khuan và ức chế enzyme ơ-glucosidae của nắm cộng sinh địa y Graphis sp. Vi những lý do trên dé tải “Khao sát ảnh hướng của môi trường nuôi cấy đến hoạt tính sinh học của nam cộng sinh địa y Graphis sp.” được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Khao sát ảnh hường của môi trường nuôi cấy đến hoạt tính kháng khuan đối với Staphylococcus aureus và hoạt tinh ức chế enzyme o-glucosidase của nam cộng sinh địa y Graphis sp. Đối tượng nghiên cứu Nắm cộng sinh địa y Graphis sp.
được phân lập va lưu trữ ở phòng thí nghiệm Sinh hoá — Vi sinh với mã số UE-MY08. Loài nam này được phân lập từ mẫu địa y thu ở tỉnh Tra Vinh vào tháng 3 năm 2023. Mẫu địa y được định danh bởi Tiến sĩ Võ Thị Phi Giao, Khoa Sinh học — Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và được lưu giữ tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Thanh pho Hỗ Chi Minh với mã số UE-L014.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Định danh nắm cộng sinh địa y Graphis sp. bằng sinh học phân tử. - Nuôi nam Graphis sp. với số lượng lớn trên môi trường Mix và Sabouraud.
- Thu sinh khối nắm vào các thời điểm 6 tuần, 8 tuần, 10 tuần và 12 tuần. - Tạo cao thô ethyl acetate từ sinh khối nắm thu được. - Khảo sát hoạt tính sinh học: + Hoạt tính kháng khuan. + Hoạt tinh ức chế enzyme œ-glucosidase.
Pham vi nghiên cứu Đề tai khảo sát ảnh hưởng của môi trường nuôi cay đến hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính ức chế enzyme ơ-glucosidase của loài nam cộng sinh địa y Graphis sp. Thời gian và địa điểm nghiên cứu - Thời gian: 6 tháng (10/2023 — 03/2024). - Địa điểm: Các thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Sinh hóa — Vi sinh, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Thanh phố Hỗ Chí Minh. Dia y va hoạt tính sinh học của chúng 1.
Địa y Địa y được hình thành từ mối quan hệ cộng sinh giữa 2 thành phần gồm nam (mycobiont) và một số các sinh vật có khả năng quang hợp (photobiont) [10]. Thành phần thứ nhất là nam, một số nhà khoa học cho rằng khoảng 17-30% trong tong số nắm có khả năng cộng sinh với tảo phát triển thành địa y. Nam được ước tính khoảng trên 1. Từ đó nhận thấy, tảo cộng sinh với nắm có thé cho ra tối thiểu 250.
Thanh phan thứ hai là các sinh vật có khả năng quang hop, hiện nay phân loại được khoảng 100 loài trên tong số địa y đã biết [12]. Tảo lục dinh dưỡng bằng cách quang hợp tạo ra carbohydrate và chất hữu cơ. Hình thức dinh dưỡng ở nam là dị dưỡng, nắm sử dụng chất hữu cơ do tảo quang hợp tạo ra. Mặt khác, nắm tông hợp các hợp chất tự nhiên và bảo vệ tảo khỏi các tác nhân gây hại như tia UV, sâu bọ, động vật ăn thực vật,.
Dạng khảm (crustose) bám chặt vào bề mặt của giá thẻ. Giá thể có thé là đá hoặc vách đá, thân cây khác. Dạng phiến (foliose) phát triển nhiều cành. nhánh giống với cau trúc của lá cây.