Chương 1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường .-- 2: 2©z££SSz£cSEe2EEZ22xzcEEzecrvcrre = 1. Tong quan về enzyme 0 — #Ïu€OSiđi§€. Tông quan về dia y và ảnh hướng của điều kiện nuôi cay đến hoạt tính sinh học Dị COng hai iẢ3ÖÕẢ.
Tông quan về nam N. Tình hình nghiên cứu trong và ngoải nước .-- --- se ssieseieeieieerree 10 Chương 2. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.-- 12 2:Ï, Wat Tie MTGE CON án inoeieiiiiiiiiiieiiinbitioitieidii151110611045816310853383008361853 12 2. Thiết bị và hóa Chat.
2c si coi nrioUiereorrraiitrEorticeroigrnercrritec 12 2:3; PUGH PNAO Me ICH CUE cscscsecssssussascsssazaassasascassoaseverseatseesansassesusnesseatasaaseatseeaises 13 2. Phuong pháp tạo môi trường và nuôi MAM. Phuong pháp tao cao ethyl aCetafe. Phương pháp xác định hoạt tinh ức chế enzyme a — glucosidase.
Phương pháp xử lí số liệu.-- 2-22 22222E22EEE2EE2EE222E2222E22117 1722 2xcrree l6 218. OGRA EIS ODN 2. ssi26146226111101630163)50535053)13511550355353513853193503559565358533593153303142353153 ló Chương 3. KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả nuôi nắm và tạo cao ethyl aCetaf€. Anh hưởng của nguồn carbon đến hoạt tinh ức chế enzyme a-glucosidase. Ảnh hưởng của điều kiện chiều sáng đến hoạt tính ức chế enzyme a- IEIUCDSIUNB qiatisiiiigigi211151013611510133118411843136159555185318515833184165231881855858555588593613943536118865823883 25 3. Giá trị ICso của cao chiết nam sáng 8 tuần và D-glucose 8 tuần.
26 REET UA VARIN INGI sscisssasscsescssssssvevvsssssoususssesasosaussevnssvoseasssanvsstonasistsnsoseos 32 IIKSPHIN,. co cốc cốc.221022022542122:21212222200120112605232212222712200110212101221721212311221132011200321102i56222122 38 PHÚ LỰC 2::::-s:::‹::-:::-:-:cc-:::-ccccicctpccpiin0DS102A5171061261305380351258384615483886586535638886886555856 39 PFHU|UU ibisicciiiioiiiiiiiiiiiiiiiiisiiiaiit210120113101201052119234331394513655346383583043654918241036858558350 40 iv DANH MUC CAC CHU VIET TAT DTD Dai tháo đường GH Glycoside hydrolase MYA/MY 10 Malt yeast agar pNPG p-nitrophenyl a-D-glucopyranoside AGIs a-glucosidase inhibitors ICBN International Code of Botanical Nomenclature HIV Human Immunodeficiency Virus AIDS Acquired Immuno Deficiency Syndrom DMSO Dimethyl sulfoxide Cao chiết nam được nuôi 6 tuần trên môi trường Sor 6 tuan MYA thay đường sucrose băng đường sorbitol Cao chiết nắm được nuôi 8 tuần trên môi trường Sor 8 tuan MYA thay đường sucrose băng đường sorbitol Cao chiết nam được nuôi 10 tuần trên môi trường Sor 10 tuan MYA thay đường sucrose băng đường sorbitol Cao chiết nắm được nuôi 12 tuần trên môi trường Sor 12 tuan MYA thay đường sucrose băng đường sorbitol Man 6 tuan Cao chiết nắm được nuôi 8 tuần trên môi trường Man 8 tuần MYA thay đường sucrose băng đường mannitol Cao chiết nam được nuôi 10 tuần trên môi trường Man 10 tuân MYA thay đường sucrose băng đường mannitol V Man 12 tuần Cao chiết nam được nuôi 6 tuần trên môi trường D-glu 6 tuan MYA thay đường sucrose băng đường D-glucose Cao chiết nắm được nuôi 8 tuần trên môi trường D-glu 8 tuan MYA thay đường sucrose băng đường D-glucose Cao chiết nam được nuôi 10 tuần trên môi trường D-glu 10 tuan MYA thay đường sucrose bằng đường D-glucose Cao chiết nắm được nuôi 12 tuần trên môi trường D-glu 12 tuần MYA thay đường sucrose băng đường D-glucose Cao chiết nắm được nuôi 6 tuần trên môi trường Sáng 6 tuần MYA với thời gian chiếu sáng 12 tiếng/ngày Cao chiết nắm được nuôi 8 tuần trên môi trường Sáng § tuần MYA với thời gian chiều sáng 12 tiéng/ngay Cao chiết nắm được nuôi 10 tuần trên môi trường Sáng 10 tuần MYA với thời gian chiếu sáng 12 tiếng/ngày Cao chiết nam được nuôi 12 tuần trên môi trưởng Sáng 12 tuần MYA với thời gian chiều sáng 12 tiếng/ngày Cao chiết nắm được nuôi 6 tuần trên môi trường Tối 6 tuần MYA hoàn toàn trong bóng toi Cao chiết nắm được nuôi § tuần trên môi trường Tối 8 tuần MYA hoàn toản trong bóng tôi Cao chiết nắm được nuôi 10 tuần trên môi trường Tối 10 tuần MYA hoàn toàn trong bóng tôi Tôi 12 tuần vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hinh 1. Địa y Nigrovothelium inspersotropicum [Š7T]. Quy trình thực hiện fh.
Khuan lạc nắm được nuôi ở các môi trường trong 6 tuân. Khuân lạc nắm được nuôi ở các môi trường trong 8 tuần. Khuan lạc nam được nuôi ở các môi trường trong 10 tuần. Khuan lạc nắm được nuôi ở các môi trường trong 12 tuần.
Đồ thị tương quan giữa log10 nông độ cao sáng 8 tuần với tỉ lệ phan trăm dic: Chế enzyme G-gÏlE0811Ì356. Dé thị tương quan giữa log10 nông độ cao D-glucose 8 tuần với tỉ lệ phan trăm ức chế enzyme œ-glueosidase.-22-22©2z+2Ez22ZztE2EE222Zxecrxecrreee 29 Hình 3. Đồ thị tương quan giữa log10 nông độ acarbose với tỉ lệ phan tram ức chế ENZYME G:BÏIEOSIẢRSỂ ::ccosoiioiiiooioniiizsi20416135115155861525312581831958886585833885858555659585188358838855.31 vũ DANH MỤC CAC BANG Bảng 2. Các thiết bị sử đụng trong đề tài.
Các hóa chất được sử dung dé tạo môi trường nuôi nắm. Các hóa chất được sử dụng tao cao chiết và thir hoạt tinh ức chế enzyme GEPIUGDSIGHSG1. Thể tích cao nam pha loãng ở nồng độ 200 ug/mL. Khối lượng sinh khối khô và cao chiết nam thu được.
Khả năng ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết nắm N, inspersotropicum nuôi cây trên môi trường MYA khác nhau về nguồn carbon. Tỉ lệ (%) ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết nắm N. inspersotropicum nuôi cây trên môi trường MYA khác nhau về thời gian chiều sáng S3038538558123iS583156g38339953136388523758516838E8815833858181883856918513883853038ã81568183855615gg02975618883058575815988 25 Bảng 3. Ti lệ (%) ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết từ sinh khối nắm được nuôi ở điều kiện có ánh sáng trong 8 tuần.-- 222 222 2zz2xzz2xsecxzec.5, Tỉ lệ (%) ức chế enzyme a-glucosidase của cao chiết D-glucose 8 tuần.
Ti lệ (%) ức chế enzyme a-glucosidase của acarbose. Kết qua phân tích tương quan phi tuyến tính giữa tỷ lệ ức chế enzyme a- glucosidase với nồng độ cao chiết nam 8 tuân và thởi gian chiếu sáng 12 h/ngay. Kết qua phân tích tương quan phi tuyến tính giữa tỷ lệ ức chế enzyme ơ- glucosidase với nông độ cao chiết nam 8 tuần trên môi trường chứ đường D-glucose Bang 3. Kết qua phân tích tương quan phi tuyến tính giữa tỷ lệ ức chế enzyme ơ- glucosidase với nông độ acarÐose.
Lí do chọn đề tài Bệnh đái tháo đường (DTD) là một căn bệnh man tinh, xảy ra khi tụy không san xuất đủ insulin hay cơ thé sử đụng không hiệu quả insulin do tụy sản xuất làm cho nông độ glucose trong máu tăng cao [1]. DTD được phân thành ba loại phô biến la DTD tuýp 1, DTD tuýp 2 và DTD thai kì [2]. Trong đó, DTD tuýp 2 được xem như một cuộc khủng hoáng đối với sức khỏe toàn cầu do có tỉ lệ người mắc cao nhất và ngày cảng có nhiều thanh thiếu niên mắc phải [3]. Các biến chứng gặp phải khi mắc bệnh DTD bao gồm bệnh tim mạch, bệnh thận, rồi loạn chức năng va suy yếu các cơ quan khác nhau, đặc biệt là mắt, thần kinh, tim và mạch máu [4], [5].
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), DTD tuýp 2 có tỉ lệ người mắc cao nhất chiếm 90% đến 95% tông số người mắc bệnh DTP trên toàn thé giới. Độ tuôi mắc PTD tuýp 2 phô biến nhất là những người trên 45 tuôi, nhưng hiện nay, ngày càng có nhiều trẻ em và thanh thiểu niên mắc bệnh nay [6], nguyên nhân gây bệnh có thé 1a do yêu tô di truyền, béo phì, chế độ an uống không hợp lí hoặc it vận động thé chất [7]. Các nguyên nhân đặc trưng như béo phì, giảm sự hoạt động của insulin hay những bat thường ở tế bao j tuyến tụy trong tiết insulin lam gia tăng lượng glucose trong máu gây DTD tuýp 2 [8]. Vì vậy, nguyên tắc điều trị chung cho các bệnh nhân mắc PTD tuýp 2 bên cạnh chế độ ăn uống hợp lí kết hợp với tập luyện thé dục thé thao thường xuyên [9] là duy trì lượng đường trong máu lúc trước và sau khi ăn gần như ở mức sinh lý bình thường [10].
Enzyme a-glucosidase là một enzyme quan trọng tham gia vào bước cuỗi cùng trong quá trình tiêu hóa carbohydrate. ơ-Glucosidase thủy phân polysaccharides và oligosaccharides thành glucose; do đó. dé kiểm soát lượng đường huyết sau khi ăn cần phải ức chế enzyme a-glucosidase nhằm làm chậm quá trình thủy phan carbohydrate giải phóng glucose, giảm hấp thu glucose trong máu [11]. Hiện nay, một số loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong điều trị DTD tuýp 2 có tác dụng ức chế enzyme ơ-glucosidase như acarbose, voglibose, miglitol [12], [13].
Việc sử dụng các loại thuốc này tuy có hiệu quả cao trong điều tri DTD nhưng vẫn luôn tiềm ân một số tác dụng phụ có thê xảy ra như viêm gan, suy thận hay các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa [13], [14]. Do đó, việc tìm kiểm các hợp chat ức chế enzyme a-glucosidase, các loại thuốc thay thế có nguồn gốc từ thảo được, địa y nhằm thay thế các loại thuốc điều tri DTD thông thường đang rat được quan tâm và nghiên cứu [15]. Địa y được tạo thành từ mỗi quan hệ cộng sinh giữa nắm (mycobiont) - thường là nam túi hoặc nam đảm - với một hoặc nhiều loại tảo (photobiont) - thường là tảo lam hoặc tảo lục đơn bào, dé tạo thành cơ thé thống nhất với các đặc tinh sinh lý và sinh thái riêng [16]. Các hợp chất chuyên hóa thứ cấp của địa y chủ yếu được tạo ra từ nắm cộng sinh (mycobiont) của chúng [17], [18].
Trên thế giới có hơn 13,500 loại nắm cộng sinh địa y [16] vậy nên tiềm năng khai thác các hợp chất chuyên hóa thứ cấp phụ vụ cho y học là rất lớn. Nắm cộng sinh địa y với các hợp chất chuyển hóa thứ cap của chúng được xem là một nguồn thay thé có tiềm năng trong điều trị DTD tuýp 2 [19]. Trong các điều kiện môi trường nuôi cấy khác nhau các nam cộng sinh có thé tạo ra những hợp chất chuyển hóa thứ cấp khác nhau [20]. Mycobiont với đa dạng thành phần loài, tạo nên sự đa đạng các sản phâm chuyên hóa thứ cấp có thê ứng dụng trong y học, nhưng hiện vẫn còn hạn chế về các nghiên cứu đặc biệt là các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của nam chỉ Migrovofheliưm:; bên cạnh đó kha năng mycobiont tạo được sản phẩm thứ cấp nhiều hay ít, hoạt tính mạnh hay yếu còn phụ thuộc lớn vào điều kiện môi trường nuôi cay chúng.
Vi vậy, cần thiết phải cỏ các nghiên cứu nhằm khảo sát ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy đến hoạt tính sinh học của mycobiont chỉ Nigrovothelium. Nhận thấy được tinh cấp thiết, dé tài “Khao sát ảnh hướng của điều kiện nuôi cấy đến hoạt tính ức chế enzyme ơ-glucosidase của Nam cộng sinh địa y Nigrovothelium inspersotropicum được thực hiện. Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát ảnh hưởng của điều kiên nuôi cây đến hoạt tính ức chế enzyme a- glucosidase của nắm cộng sinh dia y N. Đối tượng nghiên cứu Nắm cộng sinh địa y N.
inspersotropicum đã được phan lập từ trước và được lưu trữ tại phỏng Sinh hóa — Vi sinh với mã số UE — MY06, Loài nam này được phân lập từ mẫu địa y được thu từ Thị xã Kiến Tường Tinh Long An (10.940441) vào tháng 5 năm 2022. Mẫu nắm cộng sinh này thuộc bộ sưu tập nắm cộng sinh địa y của TS. Tran Thị Minh Định tại Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ nghiên cứu ~ Nuôi cay nam N.
~ Tao cao ethyl acetate từ sinh khối nắm. — Khảo sát hoạt tinh ức chế enzyme a-glucosidase của cao ethyl acetate.