Chương 1. Tương tác bức xạ gamma với vật chất. Chương này trình bày về những tương tác của bức xạ gamma với vật chất, bao gồm hiệu ứng quang điện. tán xạ Compton, hiệu ứng tạo cặp, sự suy giảm cường độ gamma qua vật chất và hệ số suy giảm của vật liệu trong tương tác với bức xạ.
Phương pháp mô phỏng Monte Carlo và chương trình MCNP6. Chương này trình bày về đặc điểm của chương trình MCNP6 và phương pháp Monte Carlo. Bồ trí thực nghiệm và mô phỏng dit liệu trong phép đo bề dày kim loại. Trong chương nảy trình bày các thông tin cần thiết cho việc mô phỏng, cách bố trí và vật liệu thực nghiệm.
Xác định bẻ day một số kim loại bằng kỹ thuật đo gamma truyền qua với nguồn cường độ thấp. Chương này chúng tôi trình bày các kết quả đạt được từ việc mô phỏng, so sánh với cơ sở đữ liệu NIST và so với kết quả thực nghiệm. TƯƠNG TÁC CUA BỨC XA GAMMA VỚI VAT CHAT Bản chất của bức xa gamma là sóng điện từ mang năng lượng cao va có bước song rat nhỏ (cỡ 10%cm) so với kích thước nguyên tử. Bức xa gamma thực chất là các hạt photon hay còn được gọi là lượng tử gamma, có tính chất của sóng và hạt, khi đi vảo vật liệu photon tương tac với các clectron.
Co ba dang tương tác cơ bản của bức xạ gamma với electron được kẻ đến là hiệu ứng quang điện, tán xạ Compton và hiệu ứng tạo cặp. Trong chương nảy, chúng tôi sẽ trình bày các cơ chế tương tác của bức xạ gamma với vật chất. Tương tác của bức xạ gamma với vật chat 1. Hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện là quá trình tương tác của photon với electron quỹ đạo của nguyên tử, khi đó photon biển mat và truyền toàn bộ năng lượng cho electron liên kết làm cho electron bị đánh bật ra khỏi qui đạo và trở thành electron quang điện.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, động năng của electron quang điện [11]: K,=hv-A (1.1) Trong đó: -K : động nang của electron quang điện -hy: năng lượng photon tới - A: năng lượng liên kết của electron Hiệu ứng quang điện chủ yếu xay ra với các electron có năng lượng thấp (<1MeV). Quá trình hap thu quang điện có hiệu suất lớn nhất khi tương tác xảy ra với các electron liên kết chặt chẽ với hạt nhân nguyên tử (lớp K). Hiệu ứng quang điện không xảy ra đối với các electron tự do. Khi quá trình này xảy ra, tôn tại một lỗ trống tại vị trí xảy ra hiệu ứng.
Các electron lớp ngoài nhanh chóng chiếm chỗ và dẫn đến quá trình tạo tia X đặc trưng hay các electron Auger. Tiết điện của hiệu ứng quang điện chủ yêu phụ thuộc vào năng lượng của chùm tia gamma tới và điện tích Z của hạt nhân nguyên tử. Hiệu ứng quang điện chiếm ưu thé ở vùng năng lượng thấp và vật liệu hấp thụ có Z lớn. Tiết điện hap thụ quang điện được tính theo công thức [12]: O45 = Z°.2) © - (quang điện tửi Hình 1.
Mô hình hiệu ứng quang điện [13] 1. Tan xạ Compton Tan xạ Compton là sự va chạm giữa photon vả clectron tự do ở lớp ngoài, trong đó photon sẽ truyền một phan năng lượng cho electron, electron hap thụ năng lượng từ photon sẽ bit ra khỏi nguyên tử, photon bị mat một phan năng lượng sau khi tương tác sẽ bị lệch phương so với quỹ đạo ban đầu. Mô hình tán xạ Compton [13] Ap dụng định luật bảo toàn năng lượng và động lượng thì động năng của electron sau tan xạ [11]: hy P 8, ) 2, (1-cos K_=E,+E, =ht—=hw`= lv~ ———— 8 -—--- 1.) ; Trong đó: * hy hay E, : Năng lượng photo ban dau *hy hay E ,: Năng lượng của photon sau khi tan xạ *Â= be mạc? =51lkeV : Năng lượng nghỉ của electron myc” «9: Góc tan xạ của chùm tia gamma, có thé thay đôi từ 0° đến 180°. Khi góc tán xạ lớn hơn 90° thì hiện tượng gamma tán xạ ngược Xảy ra.
Tiết diện tan xạ Compton chiếm ưu thé trong vùng năng lượng khoảng vai MeV. Tiết điện tán xạ Compton được xác định theo công thức [12]: ơ,~Z. Hiệu ứng tạo cặp Hiệu ứng tạo cặp là qua trình tương tac giữa một photon với hạt nhân nguyên tử. Điều kiện dé hiện tượng này xảy ra khi tia gamma tương tác phải có năng lượng tối thiểu bằng năng lượng ở trạng thái nghỉ của hai electron (tức trên 1022keV).
Kết quả là sự biến mat của photon củng với sự xuất hiện cặp eletron và positron. Positron sau đó nhanh chóng bị huỷ do tương tác với các electron khác từ môi trường va sinh ra hai photon với năng lượng Š1 IkeV. Tiết diện xảy ra hiệu ứng tạo cặp tăng khi nang lượng của chùm tia gamma tới tăng và điện tích hạt nhân Z lớn như chỉ, uranium. Peeve 1002 kev E, « — \ “A À1 ì „Hs bu ® tT e ọ es eT øu \ b we, ø a Sa t11 kev Hình 1.
Mô hình hiệu ứng tao cap [13] 1. Hệ số suy giảm khối của vật liệu trong tương tác với bức xa Dé ghi nhận được sự suy giám của bức xạ trong môi trường, ta quan tâm đến xác suất xảy ra ba quá trình (hiệu ứng quang điện, tán xạ Compton và hiệu ứng tạo cặp). Dai lượng tiết diện tương tác toàn phan o là tổng tiết điện của tất cả các quá trình tương tác giữa photon và vật chat. Tiết diện toàn phần vi mô [12]: Ø=Ơ,nto, +Ơ, (1.6) Với: ® Ø„„ là tiết điện tương tác của hiệu ứng quang điện.
là tiết diện tương tác của tán xa Compton. °c, là tiết điện tương tác của hiệu ứng tạo cặp. Khi nhân tiết diện vi mô với số nguyên tử N có trong lem? ta được hệ số suy giảm tuyến tính [12]: ua=Nơ (1.7) Với ¿ là hệ số suy giảm tuyến tính. Hệ số suy giảm tuyến tính có thể được biểu diễn qua hệ số suy giảm khối.
Hệ số suy giảm khối không phụ thuộc vào mật độ vật chất và có thé áp dụng cho bat kỳ dang vật chat nao (rắn, lỏng, khí). Nó được tinh bởi công thức [12]: tử, = L (cm*/g) (1.8) p Với p là mật độ vật chat (g/cm). Nếu xác định hệ số suy giảm tuyến tinh dựa vào số đếm. ta có công thức [12]: N=N,.9) Với: *N là số đếm dau do ghi nhận được ở trường hợp có mẫu đo.
« N, là số đếm đầu đò ghi nhận được ở trường hợp không có mẫu đo. Hệ số suy giảm khối (t„) còn được xác định theo số dém ghi nhận bởi đầu đò thông qua công thức sau: i= Lf 2 Ả px \N,} (1. Sự suy giảm cường độ chùm tia gamma qua bề dày vật liệu Theo định luật Lambert - Beer, cường độ của chùm tia gamma sẽ bị suy giảm khi đi qua một vật liệu có bé day d theo quy luật hàm mũ: f= I„exp(— ,4,) (photon.11) Trong đó, In, I lần lượt là cường độ của chim tia gamma phát trực tiếp ra từ nguồn phóng xạ và của chùm tia mà đầu đò ghi nhận khi đi qua vật liệu, /¿(em'”) là hệ số Suy giảm tuyến tính của vật liệu thứ i có be day đ (cm). Trong khoá luận, chúng tôi thực hiện phép đo cường độ chùm tia qua một tam kim loại có bề day đ,.
tr là hé số suy giảm khối của kim loại có bề day d. pix là hệ số suy giảm tuyến tính của không khí. Bên cạnh chùm tia truyền qua bị suy giảm thì dau đò cũng ghi nhận một thành phan khác là chim tia tan xa Compton với góc nhỏ khi tương tác với vật liệu. Tuy nhiên, trong trường hợp của khóa luận, cả đầu đò và nguồn đều được chuan trực với một đường kính nhỏ nên có thé bỏ qua chùm tia tán xạ này.
Như vậy, diện tích đỉnh của cham tia gamma truyền qua có thé xác định từ một phô phân bồ dang xung được ghi nhận bởi đầu đò theo công thức sau: Nx, = @6tl , = œet.13) Với ¢ là hiệu suất ghi nhận đính năng lượng toàn phan của đầu đò, œ (cm?) là tiết điện mặt cat của chùm tia, t (s) là thời gian ghi nhận của đầu dò. Trường hợp khi không có mẫu thì diện tích đính của chùm tia là: N,, = đet.14) Khi đó, tỉ số R được tính như sau: R= Này =exp(T-,đ) (1.15) kế Thay fy, = My, P. Ta có: InR =~yy, pd (1.16) cho thay giữa bề dày va ti số InR có mối quan hệ tuyến tinh với nhau. Vì vậy, có thê viết công thức (1.16) lại dưới dạng y = a + bx, trong đó các hệ số a, b phụ thuộc vao tính chất của vật liệu.
Trong khóa luận, các hệ sé này được xác định từ đường chuẩn xây dựng bằng đữ liệu mô phỏng MCNP6 và kiểm chứng lại bằng dữ liệu thực nghiệm. PHUONG PHAP MO PHONG MONTE CARLO VA CHUONG TRÌNH MCNP6 2. Phuong phap Monte Carlo Phuong pháp Monte Carlo là một lớp các thuật toán dé giai quyết nhiều bai toán trên máy tính theo kiều không dự đoán trước được kết qua từ dit liệu đầu vào. Phương pháp nay được xây dựng dựa trên nên tang các số ngẫu nhiên, luật số lớn vả định lý giới hạn trung tâm.
Tên gọi Monte Carlo đề cập đến các song bạc ở Monaco. Vào khoảng thé ki 18 phương pháp Monte Carlo đã thực hiện, tuy nhiên phương pháp này không được công bé trong bat kỳ công trình nghiên cứu nao. Phương pháp Monte Carlo chỉ được thực sự sử dụng như một công cụ nghiên cứu trong việc chế tạo bom nguyên tử vào thế chiến thứ 2. Và đến khoảng những năm 1970, các lý thuyết về phương pháp dan được hoàn thiện với độ phức tạp và độ chính xác cao hơn.
Ngày nay, theo sự phát triển của công nghệ hiện đại thì phương pháp Monte Carlo là phương pháp mô phông rat quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học. Chương trình MCNP6 MCNP (Monte Carlo N-Particle) là chương trình ứng dụng phương pháp Monte Carlo để mô phỏng các quá trình vật lý hạt nhân đối với neutron, photon và electron. Chương trình cho phép người dùng sử dụng các dạng hình học phức tạp và mô phỏng dựa trên các thư viện dữ liệu tương tác hạt nhân. Chương trình điều khiển các quá trình tương tác bang cách gieo số ngau nhiên theo quy luật thong kê cho trước và mô phỏng thực hiện trên máy tính vì số lần thử cần thiết thường rat lớn.
C huong trinh duge xay dựng bởi phòng thi nghiệm quốc gia Los Alamos. Khoảng từ hai đến ba năm họ lại cho ra một phiên bản mới của chương trình và trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phiên ban MCNP6.