BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA HÓA KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP SƯ PHAM HOA HỌC Chuyên ngành: Hóa Vô Cơ NGHIÊN CỨU TONG HOP GVHD: TS. Nguyén Anh Tién SVTH: Phan Thi Van MSSV: K37201128 “THU VIỆN | Trưởng Đại-H su-Pham TP. H O - C H I - M I N_H | Thành phó Ho Chi Minh, tháng 5 năm 2015 LỜI CAM ƠN Lời đâu tiên. em muôn gửi lời cam ơn chân thành nhất đến thay Nguyễn Anh Liên đã tin tướng giao dé tai và tận tinh hướng dẫn.
tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận. Xin gửi lời tri ân đến quý thay cô Khoa Hóa - Trường Dai học Sư phạm Tp. HCM da tận tinh chi bảo. truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Cam on gia đình va bạn bè đã luôn bền cạnh. ủng hộ va động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập va thực hiện đẻ tài này. Bước đâu đi vào thực nghiệm hóa học. tìm hiểu về nghiên cứu khoa học.
kiến thức của em còn nhiêu hạn chế và không tránh khỏi những thiếu sót. em rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của quý thầy cô vả các bạn đê bài khóa luận trở nén hoan chỉnh hơn. Sau củng, em xin kinh chúc quý thay cô dồi dao sức khỏe vả thành công trong sự nghiệp trồng người cao quỷ! Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2015 Sinh viên Phan Thị Vân MỤC LỤC ET GAM Nha iaiiaeuoitieoaooocieebic06enscetouccvgi000056400.24)406 | L2 3/ng Địi ó7 6h ỐC CÔ Ố s. 2 DANH MUGHÌNH VE BAN HIẾU uc keeoneanieseeesesessessreei 4 CHUONG I: TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨỮU.
Giới thiệu vẻ công nghệ nano vả vật liệu nano. Một sô khái niệm cơ bản. R 2s Phần loại vật liệu Maan 0 c6 cece sansa seas aaa n2 2256230426656 04 8 3. Một số lĩnh vực ứng dung công nghệ nano.
Cau trúc va tinh chat của vật liệu perovskite .ccccscccccecseeccseeceeseneeseseaeeeneeees 10 9 as tree pH các cc00216G20CG6CGG0020 00 82606G6c55506ac 140 10 2 TÍ0h: chất của prema ¡cáo scons scosincceiinendainntecasien’sslibiisseiteninectiastepesaitaapssmissoei II 1. Tổng quan các tinh chất của sắt, ytri và các oxit, hyđroxit của chúng. Sắt, oxit và hyđroxit sắt, sắt mitrat. Ytri, oxit và hyđroxit của ytri.-s-22222cczeccccczecccceerccrrrrrrctrrcre 15 Se | ee 17 ORIENT TET Och erp ieee him hd nannies 18 De: TRƯỢNG 0A WIR sess 0 s\ 466cc neo eeepi 010 c6eeo2Ax42110 18 32.
Phen pháo đồng KẾ ĐỀ iii) eee aie ai: 19 1. Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc vả tính chất của bột nano. Phương pháp phân tích nhiệt vi sai. 2222 ©LvC22224ECC2222CECxeEECLzecE2Eserie 20 2.
Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD),. Kinh hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Phương pháp đo độ từ hóa bằng hệ đo tử mẫu rung (VSM).- 25 CHUONG II: THỰC NGHIEM-KET QUA-THAO LUẬN.- 28 I0 NET TH cxcceeserdiiedkededdeaoennveeeedssssaeeanasooe 28 T10 G2 bueesseeservexeevve sy ir t040194160005066900109100160010021470)070060002460000060010607206300053370) 28 5 mẽ. Thực nghiệm tông hợp vật liệu nano YFeO; bang phương pháp dong kết wa.
29 F3 và Bế NIÊN ecnicco co ecnecdccG ao en044x401466460G20xe6aanai 32 VES aT: 32 2. Kết quả nhiễu xa tia X (XRD) ooo. Kết quả anh điện tứ truyền qua (TEM).-ccce-ssssesesecsecssusesesensnecenseenevesonecensesens 40 2B WEBR PUA FRI - {-. OIA EOF TEE XI NTỗỚNỚỚếẢẽ 6xx“.
42 KT TU 2 SD) TH rũ ee ee Rey 44 TÀI LIEU THAM NHÀO 233i ieee 445 DANH MỤC HINH VE, BANG BIEU Danh muc hinh vé: “*. Phan loại vat liệu nano theo hình dạng. Cầu trúc tinh thé perovskite ABO3 thuân. Kim loại Ytr.4, Anh TEM của YFeO3.
Nhi ere ee f WinnWe E55 hiền ng thew Nes SG I i ii 22 Hình 1. Kinh hiển vi điện tt truyén qua.7: Đưỡng CGNG lệ OAcúc GGGGLiGLL2boni00002A2162/-aG60168san 0. Thiết bị do từ tinh MICROSENE EVII. Gian dé phân tích nhiệt TG-DSC ctia mẫu kết tủa trước khi nung STUBS GID DUĐẾN tan aotxgcd1c nen oto ai i6i00666001220/0066506066) c0 32 Hình 2.
Phỏ XRD của mẫu L-600°C và N-60%C.--2--22-2c52cs-Scssze2 34 Hình 2. Giản đô chông phổ XRD của mẫu L-600°C và N-600%C. Phổ XRD của mâu L-700°C và N-700%. Giản đỏ chẳng phô XRD của mẫu L-700%C và N-700%.
Phé XRD của mẫu L-800°C và N-800%C. Gian dé chong pho XRD của mâu L-800°C và N-800%C. Giản đô chong phô XRD của mẫu L-600°C. Giản dé chong phổ XRD của mẫu N -600°C, N-700°C và N-800°C.
Giản đô chong phỏ XRD của mẫu L-900°C và N-900%. Phỏ XRD của mẫu L-1000%C .cccc-s:csoseosssssssssesessesserssssseessnvensnnaverssenessen 39 Hình 2. Phé XRD của mau N-1000°C Hình 2. Anh TEM của mẫu N - 800°C (r=lh).
Anh TEM của máu L — 800% (t=lh). Đô thị đường cong từ tré của mau vật liệu YFeO: sau khi nung * Danh mục các bang biểu: Bdng:2:)- Ding cy Sar ặNG 221 OSES 28 Bông 2:3 Filer CHAM suk ỊNNG (cài 00G 021020010 L 0 016GiAtGlGGGllSEtGGl/EE000L6 28 Đăng 1:3. THRE BA sử DỤNG coi: 0000552 0Gc02G2i00/0000200á022/6ya5ii0i00020 Bảng 2. Tính toán hóa chất.
Bang phân tích số liệu XRD của các mẫu sản phẩm YFeO;. 38 được tô chức tại California (Mỹ) mở ra một ki nguyên khoa học mới của nhân loại - ki nguyên của ngành công nghệ nano. Day 1a bước tiên vượt bậc trong lịch sử khoa học kĩ thuật. Ngành công nghệ tiên tiền nay phát triển và thu được nhiều thành quả to lớn không chi trong nghiên cứu mà còn mở rộng phạm vi ứng dung trong nhiều lĩnh vực.
Người ta phát hiện ra rang, nhiều tính chất của vật liệu như: điện. thường được cải tiên mạnh mẽ khi chúng ở kích thước hạt nanomet và có thé đạt đến những đặc tính khác thường hay tuyệt điệu. Vi những li do đỏ, nên vật liệu nano được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sông. đặc biệt trong số đó là vật liệu từ.
Trong số cúc vật liệu từ, vật liệu perovskite dang ABO, (trong trường hợp riêng. A là kim loại đất hiểm và B là các kim loại chuyến tiếp họ d) được nghiên cửu sử dụng nhiều dựa trên tính chất ưu việt của chủng. Loại vật liệu này cũng được nghiên cứu nhiều cho mục đích làm chất xúc tác cho nhiều phản ứng. Trong những năm gin đây, ferrite các kim loại đất hiểm với cấu trúc lệch perovskite dang LnFeO; (trong trường hợp riêng Ln là Y) đã được nghiên cứu va ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như điện tử nano, làm chat xúc tác cho các quá trình oxi hóa CO, hidrocacbon, làm vật liệu nhạy khí trong việc chế tạo các dụng cụ cảm biến khí hoạt động ở nhiệt độ cao, lam điện cực.
Ngày nay, để điều chế vật liệu perovskite dạng ABO, kích thước nanomet, người ta thường sử dụng các phương pháp như thủy nhiệt, sol-gel, đồng kết tủa, đốt cháy gel, phương pháp đồng tạo phức. Các phương pháp này có ưu điểm là quá trình kết tinh xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn so với phương pháp gốm truyền thống, vật liệu thu được có độ đồng nhất và độ tinh khiết cao. Trong đó, phương pháp đồng kết tủa được chúng tôi đặc biệt lưu ý do quy trình dé thực hiện, nhiệt độ thực hiện không quá cao, cho phép khuyéch tán các chất tham gia phan ứng một cách đồng đều. tạo sản phẩm có độ đồng đều cao vẻ kích thước và hình thái hạt.
chúng tôi nghiên cứu tông hợp vật liệu nano perovskite YFeO; bằng phương pháp đồng kết tủa thông qua giai đoạn thủy phân các cation Y”" va Fe`” trong nước sôi trước ((9*90°C) va nước lạnh (9<4°C) rồi mới cho tác nhân kết tủa là dung dịch nước amoniac và khảo sát các đặc trưng cũng như độ bẻn pha của vật liệu perovskite YFeO; thu được. GVHD: TS Nguyễn Anh Tiền. SVTH: Phan Thị Vận CHUONG | TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Giới thiệu về công nghệ nano và vật liệu nano 1.
Một số khái niệm cơ bản Vật liệu nano: La các 16 chức. cấu trúc, thiết bị. có kích thước nano (khoảng từ | đến vải tram nm, tức cỡ nguyên tử, phân tử hay đại phân tử - macromolecule). Các vật liệu với kích thước như vậy có nhừng tinh chất hóa học.
rat đặc biệt. khác han các vật liệu có kích thước lớn {1}. Công nghệ nano: © kích thước nanomet, các quy luật của vật lý cô điển không còn ảnh hưởng đến vật liệu mả chí còn có ảnh hướng của hiệu ứng lượng tử, nhờ đó vật liệu sẽ có những đặc tinh hoàn thiện mà cho đến nay không thé mơ ước được. Ngành công nghệ nano ra đời với nhiệm vụ thiết kế, chế tạo.
xác định tính chất và sử dụng vật liệu nano [2]. Đôi tượng nghiên cứu của ngành công nghệ nano là vật liệu nano và cách thức tạo ra chúng. Có 2 phương pháp dé tao ra vật liệu nano là: “bottom - up” va “top - down". Trong đó, phương pháp được cho là ưu thé đẻ đạt đến kich thước như con người mong muốn là “bottom - up”, phương pháp này giếng như quá trình lắp rap của các phân tử nano trong tự nhién{ 1}.
Hóa học nano là khoa học nghiên cứu các phương pháp tông hợp và xác định tính chất của vật liệu nano. Hóa học nano nghiên cứu bao gồm các hạt từ ! — 100 nm có hay khoảng 10 - 10° nguyên tử hoặc phan tứ trên mỗi hạt [3]. Phân loại vật liệu nano + Phân loại theo số chiều [2]:. Vật liệu nano một chiều; vật liệu ma một chiều đạt kích thước nano, thường thấy ở các loại mạng mỏng, lớp phủ bề mặt, như các mạch điện của con chip máy tinh, lớp chẳng phan xạ và cứng phủ trên kính deo mắt.
Vật liệu này được kiểm soát sao cho độ day như chỉ gồm một vai nguyễn tử. GVHD: TS Nguyễn Anhlin ——. __SVTH: Phan Thị Van * Vật liệu nano hai chiều: có hai chiều của vật liệu đạt kích thước nano, vi dụ như các tam phìm hai chiêu. các loại ống nano.
2 Vật liệu nano ba chiêu; ca ba chiều đều đạt kích thước nano bao gồm các hạt keo, các hạt nano tự do. + Phân loại theo hình dạng: Các đặc tính liên quan đến hinh thái như mặt phang, khỏi cầu và ti lệ các mặt. Trong trường hợp chung có thé phan loại theo ti lệ giữa các mật là: tỉ lẻ cao bao gòm ông nano vả đây nano với nhiều hình dang khác nhau (hình đây xoăn.) và ti lệ nhỏ bao gồm các hạt hình cau, oval, hình lập phương. các phân tử này tôn tai đưới dang bột.
chất keo hoặc các hạt lơ lửng như hình vs ro. yea "¬—n > ding rend a > đây -and >on rand - - “ = ⁄/ * tiếp wc and — tông rent 3 “ ác mang tee p yến met maTog n —É g S theo etude Hình 1.