Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xử lý nợ và mua bán nợ là một trong những giải pháp trọng tâm nhằm kiểm soát an toàn tài chính hệ thống ngân hàng. Báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu (GEP) công bố ngày 08/01/2020 của Ngân hàng Thế giới (World Bank) chỉ ra rằng kinh tế toàn cầu đã trải qua 4 làn sóng tích lũy nợ trong 50 năm qua (1970–1989, 1990–2001, 2002–2009 và làn sóng từ năm 2010 trở lại đây với mức tăng trưởng quy mô vay mượn lớn nhất, nhanh nhất).

Tại Việt Nam, hoạt động mua bán nợ của tổ chức tín dụng (TCTD) lần đầu tiên được ghi nhận chính thức tại Quyết định số 140/1999/QĐ-NHNN14 ngày 19/04/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Trải qua hơn hai thập kỷ hình thành và hoàn thiện, khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của các ngân hàng thương mại (NHTM) đã từng bước được xây dựng. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện hành vẫn bộc lộ nhiều điểm chồng chéo, thiếu đồng bộ, chưa tạo lập được cơ chế thị trường hoàn chỉnh để thu hút đa dạng các chủ thể tham gia, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động sâu rộng từ đại dịch Covid-19 và các biến động tài chính mới.

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về hoạt động mua bán nợ của ngân hàng thương mại tại Việt Nam" do sinh viên Vũ Thảo Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thị Giang Thu tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2024) tập trung làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành nhằm đề xuất định hướng hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng các quy định về hoạt động mua bán nợ của NHTM tại Việt Nam trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu Covid-19; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động mua bán nợ và pháp luật về mua bán nợ của NHTM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của NHTM ở Việt Nam hiện nay.
  3. Rà soát, đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về mua bán nợ của các NHTM tại Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực tiễn thi hành pháp luật về mua bán nợ của NHTM trong bối cảnh mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về mua bán nợ và pháp luật mua bán nợ của NHTM; các quy định pháp luật thực định của Việt Nam điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của NHTM; thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật này trong hoạt động ngân hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các quy định pháp luật chuyên ngành ngân hàng, dân sự, thương mại, đấu giá tài sản và các văn bản hướng dẫn thi hành điều chỉnh giao dịch mua bán nợ của NHTM tại Việt Nam; trọng tâm đánh giá thực tiễn trong bối cảnh kinh tế mới sau đại dịch Covid-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng pháp lý thực định và các công trình khoa học trong và ngoài nước:

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Lý luận dân sự và thương mại: Bản chất quyền tài sản của khoản nợ và quan hệ chuyển giao quyền yêu cầu theo Điều 115, Điều 274, Điều 313, Điều 320, Điều 396, Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015; kế thừa tinh thần lịch sử từ Điều 641 Dân Luật Bắc Kỳ và Điều 676 Hoàng Việt Trung Kỳ Hộ Luật; quy định về quyền định đoạt tài sản theo Điều 192 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Pháp luật ngân hàng và xử lý nợ: Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (và Luật Các tổ chức tín dụng 2024); Thông tư số 09/2015/TT-NHNN và Thông tư số 18/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung; Thông tư số 19/2013/TT-NHNN, Thông tư số 14/2015/TT-NHNN, Thông tư số 32/2019/TT-NHNN; Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng; Nghị định số 53/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 34/2015/NĐ-CP và Nghị định số 18/2016/NĐ-CP) về thành lập và hoạt động của VAMC; Nghị định số 129/2020/NĐ-CP về DATC; Luật Đấu giá tài sản 2016; Nghị định số 61/2017/NĐ-CP; Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2013); Luật Chứng khoán 2019.
  • Tài liệu nghiên cứu quốc tế: Các công trình của Li Jiangfeng (nghiên cứu về 4 AMC tại Trung Quốc năm 1999); báo cáo năm 2015 của IMF (Shekhar Aiyar và cộng sự về xử lý nợ xấu tại Hungary, Ireland, Latvia, Slovenia, Tây Ban Nha); công trình Fundamentals of contract law của Corinne Renault Brahinsky; nghiên cứu Régime juridique du transfert de créances của Andoh Ludovic; các chuẩn mực vốn của Ủy ban Basel và báo cáo của Masahiro Inoguchi về xử lý nợ xấu tại Malaysia, Thái Lan.

Phương pháp nghiên cứu: Đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính và số liệu thực tiễn xử lý nợ của hệ thống ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các điều khoản luật thực định, làm rõ cấu trúc quyền, nghĩa vụ của các bên trong giao dịch mua bán nợ và khái quát thành các luận điểm pháp lý.
  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử: Khảo sát tiến trình phát triển của quy định mua bán nợ tại Việt Nam từ Quyết định 140/1999/QĐ-NHNN14 đến nay.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định của Việt Nam với mô hình xử lý nợ tập trung (AMC) và cơ chế định giá nợ tại Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia và các quốc gia Châu Âu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về mua bán nợ của ngân hàng thương mại và pháp luật về mua bán nợ của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, bản chất pháp lý và những nguyên lý cơ bản của giao dịch mua bán nợ:

  • Bản chất pháp lý: Nợ của NHTM phát sinh từ hợp đồng cấp tín dụng. Về bản chất, mua bán nợ là việc chuyển giao quyền đòi nợ (quyền tài sản trị giá được bằng tiền theo Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015) từ bên bán sang bên mua theo nguyên tắc có đền bù, theo đó bên mua trở thành chủ thể thế quyền đối với khoản nợ.
  • Đặc điểm: Đối tượng mua bán là quyền đòi nợ (chủ yếu là nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN); chủ thể tham gia bao gồm bên bán (NHTM) và bên mua (VAMC, DATC, AMC của NHTM, nhà đầu tư); hình thức bắt buộc là hợp đồng bằng văn bản; giao dịch có mức độ rủi ro tín dụng và rủi ro bất cân xứng thông tin cao.
  • Nguyên tắc xác lập: Gồm 6 nguyên tắc dân sự cơ bản: tự nguyện; bình đẳng; thiện chí, trung thực; trao đổi ngang giá (khoản tiền thanh toán có thể thấp hơn mệnh giá sổ sách nhưng phản ánh đúng yếu tố rủi ro và giá trị thời gian của tiền); tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, đạo đức xã hội; tự chịu trách nhiệm dân sự.
  • Vai trò: Giúp NHTM giảm áp lực trích lập dự phòng, khơi thông thanh khoản, làm sạch bảng cân đối tài sản; tạo cơ hội kinh doanh cho bên mua nợ; giúp khách hàng vay tái cấu trúc vốn; phân bổ lại nguồn vốn trong nền kinh tế.
  • Các yếu tố tác động đến pháp luật mua bán nợ: Yếu tố kinh tế – xã hội; yếu tố chính trị; yếu tố kết nối thị trường vốn, tài chính và nhu cầu thực tiễn; yếu tố hội nhập quốc tế.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về hoạt động mua bán nợ của ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 đi sâu phân tích 7 nhóm nội dung điều chỉnh trọng yếu của pháp luật thực định:

Nội dung điều chỉnh Căn cứ pháp lý chủ yếu Quy định cụ thể và đánh giá thực trạng
1. Đối tượng mua bán nợ Khoản 2 Điều 3 & Điều 4 TT 09/2015/TT-NHNN; TT 18/2022/TT-NHNN; TT 19/2013/TT-NHNN; NQ 42/2017/QH14 Khoản nợ phát sinh từ cho vay, trả thay bảo lãnh; phải có hồ sơ minh bạch; không có thỏa thuận cấm bán; không dùng làm tài sản bảo đảm (trừ khi bên nhận bảo đảm đồng ý). VAMC bị giới hạn chỉ mua nợ xấu nội bảng theo NQ 42, bỏ ngỏ nhu cầu xử lý nợ ngoại bảng lớn.
2. Chủ thể tham gia Điều 22 Luật Các TCTD 2010 (và Luật 2024); NĐ 53/2013/NĐ-CP; NĐ 129/2020/NĐ-CP Bên bán là NHTM hợp pháp. Bên mua gồm: VAMC (chỉ mua nợ nhóm 3, 4, 5), DATC (mua nợ doanh nghiệp, nợ loại trừ khi CPH doanh nghiệp nhà nước), AMC trực thuộc NHTM và các tổ chức, cá nhân trong/ngoài nước.
3. Giá mua bán nợ Khoản 8 Điều 3 & Điều 12 TT 09/2015; NĐ 18/2016/NĐ-CP Hai phương pháp: (1) Theo giá trị ghi sổ (áp dụng khi VAMC mua nợ bằng trái phiếu đặc biệt sau khi trừ dự phòng cụ thể); (2) Theo giá trị thị trường. Pháp luật còn thiếu khung quy tắc định giá chuẩn, dẫn đến e ngại trách nhiệm và khó thống nhất giá.
4. Phương thức mua bán Điều 10 TT 09/2015; TT 19/2013; Luật Đấu giá tài sản 2016; NĐ 61/2017/NĐ-CP (1) Phương thức thỏa thuận: thực hiện theo quy trình 5 bước đối với VAMC, bảo mật thông tin tốt, thủ tục nhanh; (2) Phương thức đấu giá: thực hiện theo quy trình 6 bước (từ ký hợp đồng dịch vụ đến ký hợp đồng mua bán tài sản đấu giá).
5. Công cụ thanh toán Điều 8, 9 TT 09/2015; TT 14/2015; TT 32/2019/TT-NHNN; Luật Chứng khoán 2019 (1) Bằng tiền (Đồng Việt Nam; ngoại tệ chỉ áp dụng khi bán cho người không cư trú); (2) Bằng trái phiếu đặc biệt (lãi suất 0%, thời hạn 5–10 năm, không chuyển nhượng được); (3) Bằng trái phiếu thông thường của VAMC (thời hạn ≥ 1 năm, được chuyển nhượng, không phải trích lập dự phòng).
6. Hợp đồng mua bán nợ Điều 13 TT 09/2015/TT-NHNN; Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 Là hợp đồng song vụ, có đền bù. Bắt buộc lập thành văn bản với các nội dung luật định. Quy định tại Điều 13 Thông tư 09 còn mang tính cứng nhắc, hạn chế quyền tự do thỏa thuận của các bên so với nguyên tắc chung của Bộ luật Dân sự.
7. Xử lý TSBD & Tranh chấp Bộ luật Dân sự 2015; NQ 42/2017/QH14; Luật Trọng tài thương mại, Bộ luật TTDS Bên mua nợ tiếp nhận quyền xử lý tài sản bảo đảm của khoản vay; giải quyết tranh chấp qua 4 phương thức: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án.

Quy trình mua bán nợ theo phương thức thỏa thuận giữa NHTM và VAMC (theo Thông tư 19/2013/TT-NHNN):

  1. Bước 1: NHTM rà soát khoản nợ đủ điều kiện, lập hồ sơ đề nghị mua nợ gửi VAMC (Phụ lục 6).
  2. Bước 2: VAMC kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, yêu cầu bổ sung nếu cần.
  3. Bước 3: VAMC thẩm định và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc (nêu rõ lý do nếu từ chối).
  4. Bước 4: Ký kết hợp đồng mua bán nợ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấp thuận (Phụ lục 7).
  5. Bước 5: NHTM thông báo cho khách hàng vay, bên bảo đảm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.

Quy trình mua bán nợ qua đấu giá (theo Luật Đấu giá tài sản 2016):

  1. Bước 1: Ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản giữa NHTM và tổ chức đấu giá (Điều 33).
  2. Bước 2: Ban hành quy chế cuộc đấu giá (Điều 34).
  3. Bước 3: Niêm yết công khai việc đấu giá tài sản ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày mở cuộc đấu giá (Điều 35).
  4. Bước 4: Đăng ký tham gia đấu giá và nộp tiền đặt trước (từ 5% đến 20% giá khởi điểm theo Điều 39).
  5. Bước 5: Tổ chức cuộc đấu giá và lập biên bản đấu giá (Điều 40 đến Điều 44).
  6. Bước 6: Ký kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.

Chương 3: Thực tiễn thi hành và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện - nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hoạt động mua bán nợ của ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Tác giả phân tích bức tranh thực tiễn và xác định các nhóm tồn tại, kiến nghị:

  • Kết quả đạt được: Khung pháp lý từng bước tạo điều kiện xử lý lượng lớn nợ xấu nội bảng; định hình vai trò của các định chế mua bán nợ nòng cốt như VAMC, DATC; hỗ trợ các NHTM cải thiện hệ số an toàn vốn.
  • Bất cập còn tồn tại:
    • Cơ chế mua nợ bằng trái phiếu đặc biệt của VAMC thực chất là biện pháp "lưu kho tạm thời", chưa xử lý triệt để nợ xấu nếu sau thời hạn 5 năm không thu hồi được thì NHTM phải mua lại.
    • Thị trường mua bán nợ thứ cấp chưa phát triển; thiếu sàn giao dịch nợ tập trung.
    • Vướng mắc trong quyền thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm của bên mua nợ (nhất là các tài sản là quyền sử dụng đất, dự án bất động sản dở dang khi Nghị quyết 42 hết hiệu lực thí điểm).
    • Quy định xác định giá khởi điểm đấu giá nợ theo Nghị định 61/2017/NĐ-CP còn hẹp, chưa áp dụng thống nhất cho toàn bộ các TCTD ngoài VAMC.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Sửa đổi, bổ sung Thông tư 09/2015/TT-NHNN theo hướng tôn trọng quyền tự do hợp đồng của các bên theo Bộ luật Dân sự 2015.
    • Luật hóa các quy định xử lý nợ xấu và quyền thu giữ tài sản bảo đảm từ Nghị quyết 42 vào Luật Các tổ chức tín dụng.
    • Xây dựng tiêu chuẩn định giá nợ theo giá trị thị trường và hoàn thiện cơ chế hoạt động của sàn giao dịch nợ.
    • Mở rộng thẩm quyền và nguồn vốn cho các công ty mua bán nợ, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các nhà đầu tư tư nhân và nước ngoài tham gia thị trường nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt lý luận: Khóa luận làm sáng tỏ bản chất pháp lý của nợ và hoạt động mua bán nợ của NHTM dưới góc độ chuyển giao quyền đòi nợ (quyền tài sản). Đề tài hệ thống hóa 6 nguyên tắc giao kết hợp đồng và xác định 4 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình xây dựng pháp luật mua bán nợ tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách:
    • Phân tích chi tiết sự khác biệt giữa hai công cụ thanh toán đặc thù của VAMC: Trái phiếu đặc biệt (thời hạn 5–10 năm, lãi suất 0%, không được chuyển nhượng, mang tính hỗ trợ dãn nợ tạm thời) và Trái phiếu thông thường theo Thông tư số 32/2019/TT-NHNN (thời hạn tối thiểu 1 năm, được phép chuyển nhượng, không phải trích lập dự phòng).
    • Làm rõ sự phân định chức năng giữa VAMC (doanh nghiệp 100% vốn nhà nước do NHNN quản lý, chuyên trách nợ xấu nhóm 3–5 của TCTD theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP) và DATC (trực thuộc Bộ Tài chính, chuyên tiếp nhận, xử lý nợ và tài sản loại trừ khi sắp xếp doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định 129/2020/NĐ-CP).
    • Chỉ ra các điểm nghẽn trong phương pháp định giá nợ (giá trị ghi sổ đối chiếu với giá thị trường) và đề xuất kinh nghiệm áp dụng mức chiết khấu 1/3 đến 1/2 giá trị sổ sách như mô hình của Malaysia và Thái Lan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận dưới góc độ luật học thực định và phân tích chính sách; phạm vi số liệu thực tiễn tập trung vào giai đoạn trước và trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau Covid-19; chưa bao quát sâu tác động thực tế của toàn bộ các điều khoản mới trong Luật Các tổ chức tín dụng 2024 khi luật này chưa đi vào thực thi toàn diện tại thời điểm hoàn thành khóa luận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục đánh giá tác động của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đối với quyền xử lý tài sản bảo đảm của các TCTD và bên mua nợ; nghiên cứu khung pháp lý cho hoạt động chứng khoán hóa các khoản nợ (securitization) và cơ chế thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế vào thị trường mua bán nợ xấu thứ cấp tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung lý luận về quyền đòi nợ, cấu trúc hợp đồng mua bán nợ và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ cấp tín dụng và xử lý nợ.
  • Cán bộ pháp chế ngân hàng, chuyên viên xử lý nợ tại các NHTM, VAMC, DATC: Vận dụng quy trình 5 bước mua bán nợ thỏa thuận và quy trình 6 bước đấu giá khoản nợ theo luật định; nhận diện các rủi ro pháp lý trong việc định giá và bàn giao tài sản bảo đảm.
  • Cơ quan quản lý và nhà làm luật: Sử dụng các phân tích so sánh để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng mới, tháo gỡ điểm nghẽn về định giá và chuyển nhượng tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất pháp lý của khoản nợ và hoạt động mua bán nợ của NHTM được xác định như thế nào? Khoản nợ hình thành từ hợp đồng cấp tín dụng mang lại cho ngân hàng quyền đòi nợ. Theo Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015, quyền đòi nợ là một dạng quyền tài sản trị giá được bằng tiền. Hoạt động mua bán nợ thực chất là giao dịch chuyển giao quyền sở hữu đối với quyền đòi nợ từ bên bán (NHTM) sang bên mua có đền bù, theo đó bên mua trở thành chủ nợ mới kế thừa toàn bộ quyền yêu cầu thanh toán và quyền xử lý tài sản bảo đảm đi kèm.

2. Điểm khác nhau căn bản giữa Trái phiếu đặc biệt và Trái phiếu thông thường do VAMC phát hành là gì?

  • Trái phiếu đặc biệt (Thông tư 19/2013/TT-NHNN, sửa đổi bởi Thông tư 32/2019/TT-NHNN): Lãi suất 0%, thời hạn tối đa 5 năm (hoặc 10 năm đối với TCTD tái cơ cấu), không được chuyển nhượng; nếu hết hạn mà chưa thu hồi được nợ thì NHTM phải dùng trái phiếu này để mua lại khoản nợ xấu từ VAMC.
  • Trái phiếu thông thường (Thông tư 14/2015/TT-NHNN, sửa đổi bởi Thông tư 32/2019/TT-NHNN): Phát hành khi mua nợ theo giá thị trường, thời hạn tối thiểu 1 năm (không quy định trần tối đa), được phép chuyển nhượng giữa NHNN và các TCTD hoặc giữa các TCTD với nhau, được tham gia nghiệp vụ thị trường mở và NHTM sở hữu không phải trích lập dự phòng rủi ro.

3. Đối tượng mua bán nợ của VAMC khác gì so với DATC? VAMC được thành lập theo Nghị định số 53/2013/NĐ-CP, là công cụ đặc biệt do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, chỉ mua các khoản nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) phát sinh từ hoạt động cấp tín dụng của các TCTD. Trong khi đó, DATC hoạt động theo Nghị định số 129/2020/NĐ-CP, có chức năng tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khỏi giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đồng thời thực hiện mua bán nợ nhằm tái cơ cấu doanh nghiệp.

4. Khi mua nợ của NHTM theo phương thức thỏa thuận với VAMC, các bên phải thực hiện theo trình tự nào? Theo Thông tư số 19/2013/TT-NHNN, quy trình gồm 5 bước: (1) NHTM lập hồ sơ đề nghị mua nợ; (2) VAMC kiểm tra hồ sơ trong 05 ngày làm việc; (3) VAMC thẩm định và có văn bản trả lời trong 10 ngày làm việc; (4) Hai bên tiến hành ký hợp đồng mua bán nợ trong 05 ngày làm việc kể từ khi có thông báo đồng ý; (5) NHTM thông báo cho khách hàng vay và bên bảo đảm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.

5. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì trong quy định về nội dung hợp đồng mua bán nợ tại Điều 13 Thông tư số 09/2015/TT-NHNN? Quy định tại Điều 13 Thông tư số 09/2015/TT-NHNN mang tính liệt kê cứng nhắc các điều khoản bắt buộc, chưa thể hiện đầy đủ tinh thần tôn trọng quyền tự do thỏa thuận của các bên theo quy định tại Khoản 2 Điều 396 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời chưa xác định rõ giới hạn và phạm vi quyền yêu cầu của bên mua nợ trong việc buộc bên bán nợ cung cấp thông tin liên quan đến khoản nợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thảo Nguyên đã phân tích có hệ thống khung lý luận và thực trạng pháp lý điều chỉnh hoạt động mua bán nợ của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Công trình chỉ rõ những bất cập trong cơ chế định giá nợ, sự cứng nhắc của các điều khoản hợp đồng và những vướng mắc của công cụ trái phiếu đặc biệt trong thực tiễn thi hành. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quá trình hoàn thiện pháp luật ngân hàng, thúc đẩy sự phát triển minh bạch của thị trường mua bán nợ tại Việt Nam.