Khóa luận: Pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ tại Hà Nội

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động và thực, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Luật Lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LOI CAM DOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

MỤC LỤC

1. MOT SO VAN DE LY LUAN PHAP LUAT VE DON PHUONG CHAM DUT HOP DONG LAO DONG CUA NGUOI SU DUNG LAO DONG VA QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT VIET NAM HIEN HANH

1.1. Một số van đề lý luận pháp luật về đơn phương cham dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.1.1.1. Khải niệm đơn phương cham ditt hợp đồng lao động của người sử dung lao động
1.1.1.2. Đặc điểm đơn phương cham dứt hop đồng lao động của người sử dung
1.1.1.3. Y nghĩa của đơn phương chấm dứt hop đồng lao động của người sử dung

1.1.2. Khái niệm, nguyên tắc điều chỉnh pháp luật về don phương chấm ditt hop đằng lao động của người sử dụng lao độngg

1.1.2.1. Khái niệm pháp luật về don phương châm dứt hop đồng lao động của người sử dụng lao đỘng
1.1.2.2. Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.2. Quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1.2.1. Căn cứ đơn phương chấm dit hợp đồng lao động của người sử dung lao

1.2.2. Chấm dứt hợp đồng lao động do lỗi của người lao động hoặc vì lý do

1.2.3. Cham dirt hợp đồng lao động do doanh nghiệp thay đổi co cấu, công

1.2.4. Cham dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp có sự thay đổi

1.2.5. Các trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của

1.2.6. Thủ tục báo trước và thông báo về việc cham dứt hợp đồng lao động

1.2.7. Thủ tục xây dựng phương án sử dụng lao động và tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thé

1.2.8. Thủ tục thông báo trước cho co quan quan lý nhà nước về lao động

1.2.9. Hậu quả pháp lý của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của

1.2.10. Đơn phương chấm dứt hop đồng lao động của người sử dung lao động

1.2.11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động trái pháp luật

1.2.12. Giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Người SW dụng

1.2.13. Xử lý vi phạm liên quan đến pháp luật về don phương chấm dứt hop dong lao động của người sử dụng lao động

KET LUẬN CHƯNG

2. THỰC TIEN THUC HIỆN PHAP LUAT VE DON PHƯƠNG CHAM DUT HỢP DONG LAO ĐỘNG CUA NGƯỜI SỬ DUNG LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHO HÀ NỘII

2.1. Đặc diém tình hình kinh tế-xã hội và lao động-việc làm tại thành phố Hà NỘI

2.2. Tình hình kinh tế - xã hội tại thành phố Hà Nội

2.3. Tình hình lao động - việc làm tại thành pho Hà Nội

2.4. Thực trạng thực thi pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sứ dụng lao động tại thành phố Hà Nội

2.5. Những kết quả dat Qe

2.6. Những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân

2.6.1. Mhng hạn chế, vifÖig THÙb

2.6.2. Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc

KET LUẬN CHUONG2

3. MOT SO KIÊN NGHỊ HOÀN THIEN PHAP LUAT VA NANG CAO HIỆU QUA THỰC HIEN PHÁP LUAT VE DON PHƯƠNG CHAM DUT HỢP DONG LAO DONG CUA NGUOI SU DUNG LAO DONG TAI THANH PHO

3.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu qua thực hiện pháp luật về đơn phương cham dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dung lao động

3.3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu qua thực hiện pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại thành phố Ha

3.3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phố biễn, giáo dục pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp dong lao động của người sử dung lao động tai Ha Nội VI

3.3.2. Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của tổ chức đại diện cho người lao động tại cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.3.3. Tang cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động trên tu bùn thành PRG HE NI

3.3.4. Nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ quản lý nhà nước về lao động tại thành phố Hà Nội

BEEP LUẬN

5. Tính cấp thiết của đề tài

Tóm tắt

I. Toàn cảnh pháp lý về đơn phương chấm dứt HĐLĐ tại Hà Nội

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) là một sự kiện pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động và hoạt động của người sử dụng lao động. Tại một thị trường sôi động như Hà Nội, vấn đề này càng trở nên phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật. Bộ luật Lao động 2019 đã tạo ra một hành lang pháp lý tương đối hoàn chỉnh, cân bằng quyền và lợi ích của các bên. Theo đó, đơn phương chấm dứt HĐLĐ được hiểu là hành vi pháp lý của một bên chủ thể, nhằm kết thúc quan hệ lao động trước thời hạn mà không phụ thuộc vào ý chí của bên còn lại. Hành vi này phải dựa trên những căn cứ và tuân thủ trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định để được coi là hợp pháp. Ý nghĩa của chế định này rất lớn. Đối với doanh nghiệp, đây là công cụ để tái cơ cấu nhân sự, loại bỏ những cá nhân không còn phù hợp, và linh hoạt ứng phó với biến động thị trường. Đối với người lao động, các quy định này là lá chắn bảo vệ họ khỏi nguy cơ bị sa thải nhân viên tùy tiện, đảm bảo quyền lợi chính đáng khi phải nghỉ việc đúng luật. Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế Hà Nội liên tục thay đổi, với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp FDI tại Hà Nội, việc áp dụng đúng đắn các quy định về chấm dứt HĐLĐ giúp ổn định quan hệ lao động, hạn chế các tranh chấp lao động tại Hà Nội, và góp phần xây dựng một môi trường làm việc lành mạnh, bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của chấm dứt hợp đồng lao động

Theo quy định pháp luật, đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người sử dụng lao động là việc NSDLĐ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong HĐLĐ trước thời hạn, dựa trên ý chí của riêng mình và không cần sự đồng ý của NLĐ. Hành vi này có các đặc điểm chính: (1) Là quyền của NSDLĐ nhưng bị giới hạn bởi các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt; (2) Xuất phát từ ý chí đơn phương của NSDLĐ; (3) Nhằm chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn; (4) Mục đích chính là bảo vệ lợi ích hợp pháp của NSDLĐ; (5) Tạo ra những hậu quả pháp lý đa dạng, tùy thuộc vào tính hợp pháp của hành vi.

1.2. Vai trò của Bộ luật Lao động 2019 trong thực tiễn Hà Nội

Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) có hiệu lực đã mang lại nhiều thay đổi tích cực so với BLLĐ 2012, đặc biệt trong các quy định về chấm dứt HĐLĐ. Luật mới đã luật hóa nhiều tiêu chí vốn chỉ nằm ở văn bản dưới luật, ví dụ như cách xác định 'thường xuyên không hoàn thành công việc'. Điều này giúp các doanh nghiệp tại Hà Nội có cơ sở rõ ràng hơn để áp dụng, giảm thiểu sự tùy tiện. BLLĐ 2019 cũng bổ sung các trường hợp NSDLĐ được chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước, như khi NLĐ tự ý bỏ việc trên 5 ngày, giúp quy trình xử lý nhanh gọn hơn. Những thay đổi này được đánh giá là phù hợp với thực tiễn, cân bằng lợi ích các bên và góp phần giảm thiểu tranh chấp lao động tại Hà Nội.

II. Sai lầm dẫn đến đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các vụ kiện tụng kéo dài tại Tòa án nhân dân Hà Nội. Sai lầm không chỉ đến từ việc không nắm vững luật mà còn do áp dụng sai quy trình. Một lỗi phổ biến là NSDLĐ chấm dứt hợp đồng mà không có căn cứ pháp lý rõ ràng được quy định tại Điều 36 BLLĐ 2019. Ví dụ, cho nhân viên nghỉ việc chỉ vì 'không hợp văn hóa' hoặc 'hiệu suất giảm nhẹ' mà không có quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc rõ ràng là hành vi rủi ro cao. Sai lầm thứ hai là vi phạm thời hạn báo trước. Mỗi loại hợp đồng (không xác định thời hạn, xác định thời hạn) đều có quy định thời gian báo trước khác nhau, việc không tuân thủ sẽ mặc nhiên khiến việc chấm dứt trở thành trái luật. Thứ ba, NSDLĐ thường bỏ qua thủ tục tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, đặc biệt khi cho thôi việc vì lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ. Cuối cùng, một sai lầm nghiêm trọng là sa thải nhân viên trong các trường hợp cấm, như khi người lao động nữ đang mang thai hoặc nghỉ thai sản. Những vi phạm này không chỉ gây tổn thất tài chính qua các khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của doanh nghiệp trên thị trường lao động Hà Nội.

2.1. Hậu quả pháp lý đối với người sử dụng lao động tại Hà Nội

Khi một quyết định chấm dứt HĐLĐ bị Tòa án tuyên là trái pháp luật, NSDLĐ phải đối mặt với những hậu quả pháp lý nặng nề. Theo Điều 41 BLLĐ 2019, NSDLĐ phải: (1) Nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết; (2) Trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày NLĐ không được làm việc; (3) Trả thêm một khoản tiền bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Nếu NLĐ không muốn trở lại làm việc, ngoài các khoản trên, NSDLĐ còn phải trả trợ cấp thôi việc.

2.2. Các trường hợp sa thải nhân viên bị coi là trái pháp luật

Điều 37 BLLĐ 2019 quy định rõ các trường hợp NSDLĐ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Cụ thể, việc sa thải nhân viên sẽ là trái pháp luật nếu người lao động đang trong các tình trạng sau: (1) Ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị theo chỉ định của cơ sở y tế; (2) Đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và các trường hợp nghỉ khác được NSDLĐ đồng ý; (3) Lao động nữ mang thai, đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Bất kỳ hành vi chấm dứt hợp đồng nào rơi vào các trường hợp này đều bị coi là vi phạm nghiêm trọng và sẽ dẫn đến các nghĩa vụ bồi thường.

III. Hướng dẫn đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật cho doanh nghiệp

Để thực hiện việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ một cách hợp pháp, các doanh nghiệp tại Hà Nội cần tuân thủ một quy trình chặt chẽ và dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc. Bước đầu tiên và quan trọng nhất là xác định đúng căn cứ chấm dứt được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Các căn cứ này bao gồm: NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc, NLĐ bị ốm đau đã điều trị quá thời hạn quy định, do thiên tai hỏa hoạn, hoặc do doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ. Đối với trường hợp NLĐ không hoàn thành công việc, doanh nghiệp phải xây dựng 'Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc' và có tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ. Sau khi có căn cứ, doanh nghiệp phải thực hiện đúng thời hạn báo trước. Ví dụ, phải báo trước ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn. Thông báo chấm dứt phải được lập thành văn bản và gửi cho người lao động. Trong các trường hợp phức tạp như tái cơ cấu, doanh nghiệp còn phải xây dựng phương án sử dụng lao động và thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xử lý kỷ luật lao động và các thủ tục này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các vụ kiện không đáng có mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong quản trị nhân sự.

3.1. Các căn cứ pháp lý để chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp

Điều 36 BLLĐ 2019 liệt kê các căn cứ hợp pháp để người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ. Một số căn cứ chính bao gồm: NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc; NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục (với HĐLĐ không xác định thời hạn) hoặc 6 tháng (với HĐLĐ xác định thời hạn) mà khả năng lao động chưa hồi phục; Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm mà NSDLĐ đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải thu hẹp sản xuất; NLĐ tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên không có lý do chính đáng.

3.2. Quy trình và thời hạn báo trước cần phải tuân thủ tuyệt đối

Nghĩa vụ báo trước là thủ tục bắt buộc trong hầu hết các trường hợp. Thời hạn báo trước được quy định tại Khoản 2 Điều 36 BLLĐ 2019: a) Ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn từ 12-36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với HĐLĐ dưới 12 tháng. Chỉ có hai trường hợp NSDLĐ không cần báo trước là khi NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc tự ý bỏ việc từ 05 ngày liên tục. Việc vi phạm thời hạn này sẽ khiến hành vi chấm dứt trở thành trái pháp luật.

IV. Bí quyết bảo vệ quyền lợi người lao động khi bị cho thôi việc

Khi nhận được thông báo đơn phương chấm dứt HĐLĐ, người lao động tại Hà Nội cần giữ bình tĩnh và thực hiện các bước cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Đầu tiên, cần xem xét kỹ lưỡng lý do chấm dứt và đối chiếu với các căn cứ pháp luật trong Bộ luật Lao động 2019. Nếu lý do không hợp lệ hoặc quy trình (như thời hạn báo trước) bị vi phạm, quyết định chấm dứt đó có thể là trái pháp luật. NLĐ nên thu thập đầy đủ bằng chứng liên quan như quyết định chấm dứt, hợp đồng lao động, nội quy công ty, email, tin nhắn... Trong trường hợp nhận thấy quyền lợi bị xâm phạm, NLĐ có quyền yêu cầu đối thoại với người sử dụng lao động. Nếu đối thoại không thành công, NLĐ có thể tìm đến sự tư vấn luật lao động từ các luật sư lao động Hà Nội uy tín. Bước tiếp theo là thực hiện thủ tục khởi kiện công ty ra Tòa án. Theo quy định, đối với tranh chấp về đơn phương chấm dứt HĐLĐ, NLĐ có thể nộp đơn trực tiếp đến Tòa án mà không cần qua thủ tục hòa giải tranh chấp lao động. Việc chủ động tìm hiểu và hành động quyết liệt là chìa khóa để đảm bảo nhận được đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường xứng đáng.

4.1. Cách tính bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ sai

Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật được quy định rõ tại Điều 41 BLLĐ 2019. Ngoài việc phải trả lương và các khoản bảo hiểm trong thời gian NLĐ không được làm việc, NSDLĐ phải bồi thường thêm một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ. Thêm vào đó, nếu NSDLĐ vi phạm thời hạn báo trước, họ phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương của những ngày không được báo trước. NLĐ cũng cần phân biệt giữa trợ cấp thôi việc (áp dụng khi chấm dứt đúng luật) và trợ cấp mất việc (áp dụng khi thay đổi cơ cấu, công nghệ).

4.2. Thủ tục khởi kiện công ty ra Tòa án nhân dân Hà Nội

Thủ tục tại tòa án Hà Nội để giải quyết tranh chấp lao động cá nhân về sa thải trái luật đã được đơn giản hóa. NLĐ có thể nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi công ty đặt trụ sở hoặc nơi NLĐ cư trú. Hồ sơ khởi kiện bao gồm: đơn khởi kiện, bản sao CMND/CCCD, bản sao HĐLĐ, quyết định chấm dứt HĐLĐ và các tài liệu, chứng cứ khác. Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Việc khởi kiện công ty là một quyền lợi chính đáng để bảo vệ bản thân.

V. Phân tích thực tiễn giải quyết tranh chấp lao động tại Hà Nội

Thực tiễn tại Hà Nội cho thấy các tranh chấp lao động liên quan đến đơn phương chấm dứt HĐLĐ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số các vụ án lao động. Theo báo cáo của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, năm 2023, Tòa án hai cấp đã thụ lý 209 vụ án tranh chấp lao động, trong đó phần lớn liên quan đến xử lý kỷ luật sa thải và chấm dứt hợp đồng. Con số này cho thấy mức độ phức tạp trong quan hệ lao động tại thủ đô. Một điểm sáng trong thực tiễn là tỷ lệ giải quyết án đạt tới 98,09%, trong đó công tác hòa giải, đối thoại được chú trọng, giúp nhiều vụ việc được giải quyết nhanh chóng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội cũng đóng vai trò tích cực trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hỗ trợ hòa giải. Tuy nhiên, vẫn còn những vướng mắc. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa xây dựng quy chế đánh giá rõ ràng, dẫn đến khó khăn khi chứng minh lỗi của người lao động. Bên cạnh đó, nhận thức pháp luật của một bộ phận NLĐ còn hạn chế, khiến họ lúng túng trong việc bảo vệ quyền lợi. Các án lệ về lao động đang dần được áp dụng nhưng chưa thực sự phổ biến, gây ra sự không thống nhất trong xét xử ở một số trường hợp.

5.1. Thống kê các vụ án tranh chấp lao động tại Tòa án Hà Nội

Theo số liệu được trích dẫn trong tài liệu nghiên cứu, trong năm 2023, Tòa án nhân dân Hà Nội và Tòa án cấp huyện đã thụ lý tổng cộng 209 vụ án về tranh chấp lao động, giải quyết thành công 205 vụ. Mặc dù số vụ án đã giảm 178 vụ so với năm 2022, nhưng các tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và xử lý kỷ luật sa thải vẫn là những vấn đề nổi cộm. Điều này phản ánh thực tế rằng, dù pháp luật đã rõ ràng hơn, việc áp dụng vào từng tình huống cụ thể tại doanh nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, dễ dẫn đến mâu thuẫn cần sự can thiệp của tòa án.

5.2. Vai trò của Sở LĐTBXH và các tổ chức đại diện lao động

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội và các cấp công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa. Công tác tuyên truyền pháp luật được đẩy mạnh thông qua các buổi đối thoại, tư vấn. Các tổ chức này cũng là đầu mối tiếp nhận thông báo từ doanh nghiệp khi có sự thay đổi lớn về nhân sự do tái cơ cấu. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vai trò của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự có tiếng nói mạnh mẽ trong việc bảo vệ NLĐ khi doanh nghiệp xây dựng phương án sử dụng lao động.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số van dé lý luận pháp luật về đơn phương cham dirt HDLD của NSDLD và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về đơn phương chấm đứt HĐLĐ của NSDLD tại thành phố Hà Nội. Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về đơn phương cham đứt HDLD của NSDLD tại thành phố Hà Nội. MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN PHAP LUAT VE DON PHƯƠNG CHAM DUT HOP DONG LAO DONG CUA NGUOI SU DUNG LAO DONG VÀ QUY ĐỊNH CUA PHAP LUẬT VIỆT NAM HIEN HANH 1.

Một số van dé lý luận pháp luật về đơn phương cham dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Khải niệm đơn phương cham ditt hợp đồng lao động của người sử dung lao động Theo Tổ chức Lao động Quốc tẾ, HĐLĐ được định nghĩa là một thỏa thuận ràng buộc pháp lý giữa NSDLĐ và một công nhân, trong đó xác lập các điều kiện và chế độ việc làm. Theo đó, NSDLĐ va NLD là hai chủ thé có quyền và nghĩa vụ ràng buộc mật thiết lẫn nhau.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện HDLD không phải lúc nào các bên cũng tuân thủ và thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết, vì vậy lợi ích của các bên lúc này sẽ bị xâm hại và không được đảm bảo. Vì những lý do chủ quan hoặc khách quan mà việc thực hiện HĐLĐ của một trong các bên bi gián đoạn. Lúc này, khi bị xâm hại đến quyền và lợi ích của mình, bên bị thiệt hại sẽ chấm dứt HĐLĐ với bên còn lại dé đảm bảo lợi ích cho mình. Hành vi của một bên cham dứt HĐLĐ trước thời hạn được hiéu là đơn phương chấm dirt HDLD.

Hiện nay có nhiều quan điểm và khái niệm về đơn phương chấm đứt HĐLĐ. Đơn phương chấm dứt HĐLĐ được hiểu là việc một bên chú thể quyết định chấm đứt việc thực hiện các quyên và nghĩa vụ trong QHLD mà không phụ thuộc vào ý chí của bên kia!. Có quan điểm khác lại cho rằng đơn phương châm dứt HDLD là biện pháp mà các bên có thể sử dụng khi những cam kết trong HĐLĐ không được thực hiện đúng, đầy đủ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. Tuy có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng có thé hiểu một cách khái quát nhất về đơn phương chấm đứt HDLD là hành vi pháp lý của một chủ thể trong quan hệ HĐLĐ có thể dẫn đến việc chấm dứt hiệu lực pháp ly của HDLD trước thời hạn theo quy định của pháp luật mà không phụ thuộc vào ý chí của bên kia.

Theo đó, có thé hiểu rằng, đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLD là việc NSDLĐ không tiếp tục thực hiện HĐLĐ, chấm dứt quyén và nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong HĐLĐ trước thoi hạn, theo ý chỉ của riêng NSDLĐ ma không cân sự đồng ý của NLD. tl TAND tối cao, Báo cáo tổng kết công tác ngành Tòa án năm 1999, tr. ? Nguyễn Hữu Chi (2006), Chê độ bôi thường trong luậi lao động Việt Nam, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, tr.

Quyền theo tir điển Luật học được hiểu là khái niệm khoa học pháp lý dùng để chi những điều mà pháp luật công nhận và dam bao thực hiện đối với cá nhân, tổ chức để theo đó cá nhân được hướng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn can, hạn chế?. Trong quan hệ pháp luật, các bên đều được pháp luật trao quyền năng nhất định. Tương tự như vậy, trong QHLĐ, pháp luật cũng trao quyền cho NSDLĐ và NLD để thực hiện công việc mà mình đã giao kết. Quyên đơn phương cham diet HDLĐ của NSDLĐ là một trong những quyên mà pháp luật quy định cho NSDLĐ.

Quyên đơn phương chấm ditt HĐLĐ của NSDLĐ được hiểu là việc pháp luật công nhận và cho phép NSDLĐ được tự mình chấm ditt HĐLĐ trước khi hết thời hạn của hợp đông mà không phụ phuộc vào ÿ chi của người nào khác. Như vậy, có thê hiểu quyền đơn phương cham đứt HDLD của NSDLD được coi là một trong những công cụ hữu hiệu mà pháp luật đành cho NSDLD dé họ có thé bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị hoặc có nguy cơ bị xâm hại. Đặc điểm đơn phương chấm dit hợp đồng lao động của người sử dụng lao động Thứ nhất, đơn phương cham ditt HĐLĐ là quyền của NSDLĐ trong QHLĐ. Pháp luật quy định đơn phương chấm dứt HDLD là quyền, nên một bên trong QHLD có thé không tiếp tục thực hiện HDLD theo ý chí của mình khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trong QHLĐ, NSDLD va NLD là hai bên chú thê có quyền và nghĩa vụ tương ứng nhau, trong đó quyền của các bên được pháp luật công nhận và cho phép. Do đó, khi NLD không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình và gây ra thiệt hại cho NSDLD, NSDLD được thực hiện quyền đơn phương chấm đứt HĐLĐ của mình. Tuy nhiên, mặc dù pháp luật ghi nhận đơn phương chấm đứt HĐLĐ là quyền của NSDLĐ nhưng đồng thời pháp luật cũng có những khống chế bởi giới hạn pháp lý nhất định, đó là việc quy định các trường hợp cụ thể và điều kiện để NSDLĐ được thực hiện quyền nang nay, qua đó giúp bao đảm sự ổn định việc làm cho NLD và tránh việc lạm quyền của NSDLĐ. Thứ hai, là hành vi đơn phương cia NSDLĐ, xuất phát từ ÿ chi riêng của họ.

Đơn phương chấm dứt HDLD xảy ra bởi ý chí của một bên chủ thé trong QHLD dan đến việc phá vỡ QHLD và chấm dứt HDLD đã được ký kết giữa các bên. Khác với khi giao kết HDLD đòi hỏi phải có sự thương lượng thỏa thuận của cả hai chủ thé tham gia vào QHLD thì việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ được thực hiện dựa trên ý chí riêng của bản thân NSDLĐ khi không muốn tiếp tục thực hiện ? Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp (2010), 7? điển Luật học, Nxb. Từ điển bách khoa, Hà Nội, tr. Khi NSDLĐ đơn phương chấm đứt HDLD, ý chí đơn phương sẽ được biểu hiện thông qua nhiều hành vi hoặc hình thức nhất định dé NLD có thé biết đến mà không nhất thiết phải nhận được sự chấp thuận của NLD.

Thứ ba, là hành vi nhằm chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn hoặc trước khi công việc được hoàn thành, chấm diet quyên và nghĩa vụ giữa các bên đã thỏa thuận trong HĐLĐ. Khi giao kết HĐLĐ thì một trong những nội đung quan trọng các bên cần xác định cụ thé đó là thời hạn của hợp đồng. Thời hạn của HDLD là khoảng thời gian các bên thỏa thuận ấn định trong HDLD và khi thời hạn thực hiện HDLD kết thúc thì các bên sẽ không còn ràng buộc về quyền và nghĩa vụ với nhau trong QHLĐ nữa. Thời hạn hợp đồng có thể cụ thể theo số tháng, số năm, hoặc là loại HĐLĐ không xác định thời hạn, hoặc xác định kết thúc hợp đồng khi hoàn thành công việc.

Tuy nhiên, đơn phương cham đứt HDLD của NSDLĐ là hành vi cham dứt HĐLĐ trước thời hạn hoặc trước khi công việc được hoàn thành, từ đó giúp một bên giải phóng khỏi bên còn lại vì những lý do khách quan hoặc có sự vi phạm khiến các bên không thể tiếp tục làm việc với nhau. Thứ tw, quyên đơn phương cham dirt HĐLĐ của NSDLĐ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính dang của NSDLD. Đơn phương chấm dứt HDLD của NSDLĐ là một quyền năng pháp lý được thừa nhận và bảo vệ trên cơ sở điều kiện luật định. Để đảm bảo được quyền tự do kinh doanh thì NSDLĐ phải có các quyền nhằm đảm bảo và sử dụng hiệu quả đối với tài sản, vốn và tư liệu sản xuất của họ.

Những quyền này thể hiện qua những quyền cơ ban như quyền tổ chức quan ly, sử dụng và tuyển dụng lao động trong doanh nghiệp. Để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh thì NSDLĐ cần phải thực hiện việc tuyển dụng đối với NLD. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện HDLD thì thường phát sinh các yếu tố làm ảnh hưởng đến quyên, lợi ích của NSDLĐ sẽ dẫn đến việc NSDLĐ muốn cham dứt HĐLĐ trước thời hạn. Khi đó pháp luật cho phép NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HDLD cũ, thiết lập với NLD mới dé đạt được hiệu quả cao hơn cho hoạt động của doanh nghiệp.

Thứ năm, việc đơn phương cham dứt HĐLĐ của NSDLĐ sẽ tạo ra những hậu quả pháp ly da dạng. Khi NSDLD thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HDLD của mình, tùy thuộc vào việc họ thực hiện đúng hay trái quy định pháp luật mà sẽ tạo ra những hệ quả pháp lý khác nhau. Don phương chấm dứt HDLD đúng pháp luật sẽ giúp NSDLĐ có thé sàng lọc, đào thai những NLD không còn đáp ứng định hướng phát triển của đơn vị mình, đồng thời có thé tự do tuyển dụng những nhân sự phù hợp trong thị trường lao động rộng lớn. Qua đó, thúc đây NLD không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, năng lực hoàn thành công việc như đã cam kết.

Tuy nhiên, khi NSDLĐ đơn phương chấm dứt HDLD, NLD sẽ mat đi việc làm và nguồn thu nhập én định, anh hưởng đến cuộc sống của gia đình NLD, do đó, NSDLD phải thực hiện một sé nghia vu mang tính công bằng với NLD như thanh toán tiền lương cho những ngày nghỉ hàng năm chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết, chỉ trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.theo quy định pháp luật nhằm đám bảo quyền lợi cho NLD. Ngược lại, NSDLĐ đơn phương chấm dứt HDLD trái pháp luật thi sẽ phái chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi chấm dứt HĐLĐ, như buộc phải nhận NLD trở lại làm việc, phải bồi thường cho NLĐ. Thứ sáu, quyền đơn phương chấm dứt HDLĐ của NSDLD là quyên có điều kiện và chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Trong QHLĐ, NSDLD thường được coi là người có vị thé cao hơn so với NLD vì họ có quyền quản lý, giám sát NLD.

Khi tham gia HDLD, NSDLD có quyền quyết định cơ cấu việc làm, tổ chức và bố trí công việc sao cho phù hợp với NLD. Mặc di pháp luật thừa nhận quyền của NSDLĐ được đơn phương chấm dứt HDLD, tuy nhiên đây không phải là một quyền năng vô han. Dé tránh tình trạng lạm quyền của NSDLĐ, pháp luật chỉ cho phép NSDLĐ đơn phương chấm dứt HDLD trong những trường hợp nhất định, không được tùy tiện cham đứt HDLD với NLD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ