CHƯƠNG 1. BẢN CHÁT PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỎNG THUÊ MUA. Hoạt động thué mna 1.11 Khải quát về quá trình hình thành và phát triển của hoạt đồng thuê mua Việc cho thuê đã phô biên trong các nên văn minh Sumer, Hy Lạp, La Mã, Phoenicia cô dai bằng việc cho thuê đất đai, nông cụ, mö động vật và tàu thuyền. Từ những năm 2000 - 2800 trước Công nguyên (TCN), tại thành phô Sumerian của người Ur sông ở phía Nam Mesopotania cỗ (gần vinh Ba Tư thuộc lãnh thé Iraq ngày nay) đã sử dụng hình thức cho thuê vận hành đổi với các dung cu và công cu cam tay trong ngành nông nghiệp.
Người Sumer cổ đại đã đưa ra các hợp đồng thuê phiên đất sét cho các công cụ nông nghiệp, quyền sử dung dat va nước, bò và các động vật khác. Các phiên đất sét của Thanh pho Ur có niên dai trước năm 2000 TCN và mặc đủ việc cho thuê có thé đã được giao dich sớm hơn nhưng đây là những bằng chứng lâu đời nhật được tim thay. Theo các nghiên cứu có ghi chép về luật cho thuê của người Babylon, Bộ luật Hammurabi do vua Hammurabi ban hành. có nién dai từ năm 1700 TƠN.
Người Phoenicia đã sử dung “hop dong thuê tau", gân giống với hợp dong thuê thiết bị thuan túy ngày nay. Ho là những chuyên gia buôn bán và vận chuyên hang hãi, sử dụng hop đồng thuê tau dé có được quyền sử dung thủy thủ đoàn và con tàu. Trên thực tế, hop đồng thuê tàu dai han bao gom tuổi tho kinh té của tau và yêu câu bên thuê phải gánh chiu các lợi ích và nghĩa vụ về quyền sở hữu. Vào đầu thời Trung cổ, nhiều loại thiết bị nông nghiệp, công nghiệp và thậm.
chí cả quân sự đã được cho thuê. V ào năm 1066 sau Công nguyên, hai hạm đội xâm lược do người Na Uy và người Norman gũi đền Anh đều được cho thuê. Họ sử dụng các hình thức cho thuê tải chính dé giảnh quyền sử dụng tau và thủy thủ đoàn. Khi thời dai lich sử này trôi qua, việc cho thuê chủ yêu chỉ giới hạn ở ngựa và thiết bị nông nghiệp.
Việc cho thuê tài sản cá nhân ở Anh không được công nhận theo luật chung của Anh, nhưng việc cho thuê bat đông sản dai han van được cho phép. Tuy nhiên, vào năm 1284 sau Công nguyên, Quy chế xứ Wales được soạn thảo dựa trên những điều luật về dat đai sẵn có làm hành lang pháp lý đề thuê tài chính tài sẵn thiết bị nông nghiệp và giải quyệt trực tiép việc cho thuê tải sản cá nhân No để được lâm rõ thêm vào năm 1571 bởi mét đạo luật xác định ai thực sự sở hữu thiết bi cho thuê Người La Mã đã phát triển một đạo luật toàn diện liên quan đến việc cho thuê đông sản va bat động sản Tuy nhiên, khái niệm cho thuê hiện đại xuất hiện lan đầu tiên vào năm 1877 khi Công ty Điện thoại Bell bat đầu cho thuê điện thoại ở Mỹ. Sau đó, trong những năm 1930, ngành Đường sắt đã sử dung dich vu cho thuê đầu máy toa xe. Điều này đã tao cơ hội cho các doanh nghiệp nhé dau tư nguồn von vào các toa tàu chở than Sau đó, ho cho các công ty mö thuê lạt để sinh lợi nhuận.
Những hợp đông thuê này thường di kém quyên lợi cho phép người di thuê được mua tai sản sau khi hết hạn hợp đẳng Chi phí mua bằng một phân giá tri thực của tài sân Trong thời ky hậu chiến, American Air Lines đã cho thuê động cơ phan lực của họ cho hâu hệt các máy bay mới. Các thị trường mới nổi và đây tiêm năng phát triển nhu Châu A, Nam Mỹ và Châu Phi cũng bat dau gia nhập “cuộc đua”. Su phát triển nay đã ngay lập tức tạo ra sự phô biển cho việc cho thuê và tạo ra sự tăng trưởng của ngành cho thuê. Thuê mua là một giao dich có nguôn gốc từ luật Anh-Mỹ, được biết dén với tên goi Leasing Hop đồng thuê mua phát sinh và phát triển trong thực tiễn giao dich đương đại trong điều kiện canh tranh giảnh thi phan ngày càng khốc liệt giữa những nhà cung tng hàng hóa cùng loại.
Ở góc độ kinh tế, thuê mua được coi là mot trong những biện pháp kích thích sự tiêu thu của dan cư.12 Khái miém thuê mua Thuật ngữ “thuê mua” (leasing) ding dé chỉ hoạt động cho thuê tải sản có kém theo ước hen mua tài sản Thuê mua được biết đến với tên gợi leasing/ hire purchase/ hire — purchase agreement. Trong luật của Cộng hòa Pháp, thuê mua được gợi là locafion-vente, cụm từ cầu thành từ sự kết hợp giữa thuê và mua. Thuật ngữ “thuê mua” (hire/lease purchase) cũng được sử dung khả phổ biến ở Anh, còn theo một số quy định của pháp luật Hoa Ky thì gọi là “trả gop” (installment plar). Theo từ điễn tiếng Việt của V iên ngôn ngữ học thi “thuế” được biểu là: ding người hay vat nao đó trong một thời gian nhật định, với điều kiện thỏa thuận tra một khoản tiên trong thời gian sử dung “mua” là: đổi tiên lây vật (thường là hàng hóa).
“Thuê mua” là thuê tai sin để sử dung trong mét thời gian dài, cho đến khi thanh toán hết và được quyên sở hữu. Theo định nghĩa trong “Tiêu chuẩn hóa hach toán kê toán” của Ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tê AS17, 1991/1992) thi thuê mua là sự thỏa thuận, trong đó bên cho thuê chuyển cho người thuê quyền sử dung một tài sin thuộc quyền sở hữu của minh trong thời gian nhất dinh Bên cho thuê dự tính thu hồi von tài trợ cùng với các chỉ phí tài chính liên quan, sau đó tùy theo sư cam kết của các bên trong hợp đồng thuê mua, bên cho thuê có thé bán tai sản đó cho bên thuê vào bat ky lúc nào nhung châm nhất lả khi kết thúc hợp đồng thuê mua IAS 17 tập trung vào việc đánh giá một hợp đồng thuê có bản chất tương tự nh mua tài sản hay không Tóm lại, có thể hiểu “thuê mua” là một loại hinh hoạt động cho thuê tài sản ma trong quá trình thuê hoặc trước khi kết thúc quan hệ này, người cho thuê có thể ban lại tai sản nay cho người thuê 1. Thuê mua và các khái niệm liên quan Thuê tai sản Là sư thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê vệ việc bên cho thuê chuyển quyền sử dung tài sẵn cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định đã đỗi ay một chuấi thanh toán định ki. Thuê tải chính: La thuê tài sản ma bên cho thuê có su chuyên giao một phan lớn rủi ro quyên sở hữu tài sản cho bên thuê.
Quyên sở hữu tải sản được chuyển giao vào cuối thời hạn thué. Thuê vận hành: Là thuê tài sản, theo đó bên thuê sử đụng tải sản cho thuê của bên cho thuê trong mét thời gian nhật định và sẽ trả lại tai sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hen thuê tai sản. Bên cho thuê giữ quyên sở hữu tai sản cho thuê va nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thué Mua trẻ dân: Là trường hợp bên mua được nhên tài sẵn và phải thanh toán tiên mua tài sản thành nhiéu lần trong một thoi hạn nhật đính. Trong thời gian do, bên bán sẽ bảo lưu quyên sở hữu của minh đối với vật bán cho đến khi bên mua trả đã tiên.
Hợp đồng thuê tua 1.1 Khái niém hop đồng thuê mua Theo Điêu 385 Bộ luật dân sự (BLDS) năm 2015: “Hợp đồng là sư thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc châm đứt quyền, ng†ĩa vụ dân sy’. Không phân biệt là hợp đồng dân sự hay các hợp đông khác, về bản chất, hợp đồng đều là sự thỏa thuận bằng y chí tự nguyên giữa các bên, là sự thông nhật quan điểm về quyền và ngiữa vụ của các bên khi tham gia mét quan hệ nhật định Các bên được tự do théa thuận dé thiết lap hop đồng nhưng sự “tự do” ay phải được dat trong giới hạn bởi lợi ích của người khác, lơi ích chung của xã hội và trật tự công, cộng Khi ý chí của các bên trong hợp đông phủ hợp với y chi của Nhà nước thi hợp đông có hiệu lực như pháp luật đổi với các bên giao két. Theo Từ điển luật học của Viện khoa học pháp lý, "thuê mua” là một loại hợp déng theo đó người cho thuê chuyên giao tài sản cho người thuê, để người nay sử dung trước khí quyết đính mua hay không mua hẳn tải sén lúc hết hạn thuê Hop đồng thuê mua là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê một (hay nhiêu) tài sản nhất định — trong một khoảng thời gian nhất định, có thé thông qua các bên khác như nha cung cấp tài sản, người cho vay. Hợp đồng thuê mua chứa dung những điều khoản cu thể, xác định quyền và nghiia vụ của các bên trong hợp đồng là “sợi đây pháp ly” để đảm bảo các bên tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo người thuê và người cho thuê thực hiên đúng với các điêu kiện đã thỏa thuận Bên cho thuê chuyển giao tài sản và quyên sử dụng tài sản cho bên.
thuê còn bên thuê có ngiĩa vu thanh toán tiên thuê. Bên cho thuê duy tri quyền sở hữu tài sẵn trong khi bên thuê được hưởng quyên sử dụng tài sản đó trong suốt thời gian của hợp đồng thuê mua, thường đi kèm với quyên chọn mua tài sản khi kết thúc hop đông Người thuê có thời gian dé trải nghiêm sản phẩm trước khi đưa ra quyết định mua. Hợp đồng thuê mua có bản chất là hợp đông cho thuê tải sản nhưng kém theo lời hứa đơn phương bán cho người thuê theo giá nhật định, có tinh đến số tiên thuê đã trả. Trong quan hệ thuê mua, nêu bên thuê muốn, ho có thé dé nghĩ bên.
cho thuê chuyển quyên sở hữu về tài sản cho minh bằng cách mua lại tai sẵn hoặc đề nghị tiép tục được thuê tai sản đó theo các điêu kiên đã théa thuận. Tuy theo sự cam két của các bên trong hop dong thuê mua, bên cho thuê có thé ban lại tai sản đó cho bên thuê vào bat kỳ lúc nao nhưng chậm nhật là khi kết thúc hợp đồng thuê mua. Tử những phân tích trên đây, có thé đưa ra khái niêm hợp đồng thuê mua như sau “Hợp đẳng thuê mua là sự thöa thuận giữa các bên, theo đó, bên cho thuê chuyển giao tai sản cho bên thuê đã sử dung trong một thời han nhật đính, trước khi quyết định mua hay không mua hẳn tải sản đó theo thỏa thuận khi hết thời han trong 1.