Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, công tác quản lý an toàn lao động ngày càng đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong đó, ngành xây dựng cơ bản chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhưng lại mang những đặc thù lao động phức tạp: địa điểm làm việc thường xuyên thay đổi theo tiến độ công trình, phần lớn các hạng mục thi công diễn ra ngoài trời dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt, khối lượng công việc nặng nhọc và người lao động phải trực tiếp vận hành hoặc tiếp xúc với nhiều loại máy móc, thiết bị có mức độ nguy hiểm cao. Đây cũng là ngành luôn chiếm tỷ trọng tai nạn lao động cao hàng đầu. Tác giả dẫn số liệu từ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho thấy: trong 6 tháng đầu năm 2018, toàn quốc ghi nhận 3.988 vụ tai nạn lao động làm 4.102 người bị nạn; riêng lĩnh vực xây dựng mỗi năm xảy ra từ 800 đến 900 vụ tai nạn chết người với hơn 800 người tử vong.

Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và bảo trì hạ tầng giao thông như Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế, công nhân thường xuyên phải đối mặt với nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại. Nếu không có biện pháp phòng ngừa và quản lý kịp thời, các rủi ro chấn thương, suy giảm khả năng lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn chết người có thể xảy ra. Do đó, việc cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý an toàn lao động là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ sức khỏe người lao động, đồng thời nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn này, tác giả Nguyễn Phạm Mai Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tình hình bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá tình hình thực hiện bảo hộ lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế.
  3. Đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động cho Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện bảo hộ lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế, bao gồm các nguyên nhân, tồn tại, thiếu sót cần khắc phục và các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý an toàn lao động tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế (địa chỉ: số 19 đường Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác bảo hộ lao động, thực trạng bảo hộ lao động tại đơn vị và các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi thời gian: Tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động cho công nhân qua 3 năm (2016 – 2018); công tác quản lý, kiểm tra an toàn máy móc, thiết bị và cấp phát trang phục bảo hộ cho công nhân trong năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và chỉ tiêu khoa học kỹ thuật thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực và Bảo hộ lao động:

  • Hệ thống khái niệm cốt lõi: Văn bản định nghĩa an toàn lao động, vệ sinh lao động, điều kiện lao động (yếu tố kỹ thuật, tổ chức, tâm sinh lý lao động, nhân trắc học Ergonomi, môi trường lao động vật lý, hóa học, sinh học). Tác giả trích dẫn Mục 2 Chương IX Bộ luật Lao động năm 2012 để định nghĩa bệnh nghề nghiệp (bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại tác động lên người lao động) và tai nạn lao động theo Điều 142 (tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với công việc). Khóa luận thống kê lịch sử danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam từ 8 bệnh ban đầu năm 1976, qua các mốc bổ sung năm 1991, 1997, 2006, 2010, 2013 và 2016, nâng tổng số lên 34 bệnh nghề nghiệp; đồng thời đối chiếu với danh mục 29 nhóm bệnh nghề nghiệp của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả an toàn lao động: Khóa luận sử dụng hệ số tần suất tai nạn lao động $K$, tính theo công thức: $$K = \frac{S}{N} \times 1000$$ Trong đó: $S$ là số vụ tai nạn lao động xảy ra trong kỳ thống kê; $N$ là số người làm việc bình quân hằng ngày trong thời gian thống kê. Hệ số $K = 0$ phản ánh công tác bảo hộ lao động đạt hiệu quả tuyệt đối, nếu $K > 0$ doanh nghiệp cần rà soát và điều chỉnh biện pháp an toàn. Ngoài ra, tác giả đưa ra các chỉ tiêu phụ trợ gồm năng suất lao động, công tác chăm sóc sức khỏe định kỳ và mức độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
  • Khung pháp lý áp dụng: Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 (trọng tâm là Chương IX về an toàn - vệ sinh lao động, cùng các Chương VII, X, XII, XVI); Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13; Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13. Hệ thống văn bản dưới luật gồm các Nghị định: số 05/2015/NĐ-CP, số 06/CP, số 110/2002/NĐ-CP, số 127/2007/NĐ-CP, số 47/2010/NĐ-CP, số 44/2016/NĐ-CP; các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH (phương tiện bảo vệ cá nhân), Thông tư số 19/2016/TT-BYT (quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe), Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH (danh mục máy, thiết bị nghiêm ngặt về an toàn), Thông tư số 04/2017/TT-BXD (quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình), Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH (huấn luyện an toàn lao động), Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH (chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).
  • Phân loại yếu tố nguy hiểm và có hại: Yếu tố có hại bao gồm vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ - bức xạ, hóa chất độc hại (phân loại thành 5 nhóm: chất gây bỏng kích thích da; chất kích thích hô hấp; chất gây ngạt; chất tác động hệ thần kinh trung ương; chất gây độc hệ thống), vi sinh vật có hại, yếu tố bất lợi về tư thế làm việc và tâm sinh lý. Yếu tố nguy hiểm gồm các bộ phận truyền động, chuyển động cơ khí, vật văng bắn, vật rơi/sập, dòng điện, nguồn nhiệt, nổ vật lý, nổ hóa học và nổ vật liệu nổ.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    1. Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa tài liệu giáo trình an toàn lao động xây dựng, các công trình khóa luận đi trước; thu thập tài liệu thống kê thứ cấp từ báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế giai đoạn 2015 – 2018 và số liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ LĐ-TBXH, Ban chỉ đạo tỉnh Thừa Thiên Huế).
    2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phân tích thống kê mô tả (mô tả cơ cấu bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban, quy trình ứng phó khẩn cấp); phương pháp so sánh, tổng hợp biến động số liệu theo chiều ngang và chiều dọc (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá mức độ biến động trong công tác trang bị bảo hộ, kiểm tra máy móc và kinh phí bảo hộ lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý an toàn lao động

Chương này tập trung xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về an toàn - vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và bảo hộ lao động (BHLĐ). Tác giả phân tích rõ ba tính chất cơ bản của công tác BHLĐ: tính pháp lý (thể hiện qua hệ thống luật, nghị định, thông tư bắt buộc thực hiện), tính khoa học kỹ thuật (ứng dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật vệ sinh, cơ chế cách ly nguy hiểm) và tính quần chúng (sự tham gia, ý thức chấp hành và phản hồi từ tập thể người lao động). Mục đích và ý nghĩa của BHLĐ được tác giả luận giải trên ba phương diện: chính trị (củng cố lực lượng sản xuất, khẳng định sự quan tâm của chế độ đối với con người), xã hội - nhân văn (bảo vệ hạnh phúc gia đình, duy trì lực lượng lao động xã hội, giảm áp lực lên quỹ bảo hiểm xã hội) và kinh tế (ngăn ngừa thiệt hại tài sản, giảm thiểu chi phí bồi thường, tăng năng suất lao động).

Chương 1 cũng tổng hợp bức tranh thực trạng tai nạn lao động ở cấp độ quốc tế, quốc gia và địa phương:

  • Trên thế giới: Trích dẫn số liệu từ ILO (mỗi ngày có khoảng 6.400 người tử vong do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 860.000 người bị thương) và WHO (khoảng 1,1 triệu người chết mỗi năm do nguyên nhân liên quan đến lao động). Khóa luận dẫn số liệu từ Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ (BLS) năm 2017: khu vực tư nhân ghi nhận 2,8 triệu vụ thương tích và bệnh tật (tỷ lệ 2,8 trường hợp/100 lao động toàn thời gian FTE), trong đó tỷ lệ ca chuyển công việc hoặc hạn chế lao động (DJTR) duy trì ở mức 0,7/100 FTE kể từ năm 2011.
  • Tại Việt Nam: Báo cáo của 62/63 tỉnh, thành phố năm 2017 ghi nhận 8.956 vụ tai nạn lao động làm 9.173 người bị nạn (898 vụ tai nạn chết người, 928 người chết, 1.915 người bị thương nặng, 2.727 nạn nhân là lao động nữ, 101 vụ có từ 2 người bị nạn trở lên). Biến động so sánh giữa năm 2017 và năm 2016 trong khu vực có quan hệ lao động được tổng hợp tại bảng dưới đây:
TT Chỉ tiêu thống kê Năm 2016 Năm 2017 Tăng/Giảm tuyệt đối Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1 Số vụ tai nạn lao động 7.749 - +161 +2,1%
2 Số nạn nhân 7.907 - +101 +1,3%
3 Số vụ có người chết 655 648 -7 -1,1%
4 Số người chết 711 666 -45 -6,3%
5 Số người bị thương nặng 1.681 - -174 -9,4%
6 Số lao động nữ bị nạn 2.317 - +26 +1,1%
7 Số vụ có từ 2 người bị nạn trở lên 95 70 -25 -26,3%
  • Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Năm 2016, Ban chỉ đạo Tuần lễ Quốc gia về ATVSLĐ-PCCN lần thứ 18 huy động hơn 1.200 người tham gia; 65% cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ; mở 13 lớp huấn luyện cấp huyện, xã (585 học viên), 5 lớp cho lao động tự do (250 học viên) và thẩm định 133 lớp dịch vụ/doanh nghiệp (11.891 người); duy trì mạng lưới hơn 3.600 an toàn vệ sinh viên. Tuy nhiên, toàn tỉnh trong năm 2016 vẫn xảy ra 40 vụ tai nạn lao động làm 7 người chết (tăng 3 người so với năm 2015) và 104 vụ cháy gây thiệt hại trên 13 tỷ đồng.
  • Tổng quan các đề tài đi trước: Tác giả lược khảo hai công trình nghiên cứu: (1) Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Cảnh Đăng tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long (phân tích ưu điểm về tổ chức bộ máy, tồn tại ở công nghệ cũ, nhiệt độ lò hơi cao, bụi máy mài/máy cuốn và đề xuất giải pháp kiện toàn cán bộ chuyên trách, cải thiện thông gió, chống ồn); (2) Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phượng tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà (phân tích các ưu điểm về bao che máy móc, an toàn điện, bồi dưỡng độc hại cho 90 người theo luật và 30 người theo diện hỗ trợ thêm; chỉ ra hạn chế ở hiệu quả an toàn vệ sinh viên, vi khí hậu lò nướng, hệ thống chống sét bị bật gá gỉ sét, cản trở lối xe cứu hỏa và việc khám sức khỏe luân phiên bỏ sót công nhân).

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý an toàn lao động của Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

Chương này trình bày toàn diện về đơn vị thực tập và đi sâu khảo sát thực trạng công tác an toàn lao động tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Doanh nghiệp tiền thân được chia tách từ Xí nghiệp quản lý và sửa chữa đường bộ I Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 2775/TCCB ngày 25/02/1992 của Bộ Giao thông Vận tải và Quyết định số 846/QĐ/UBND ngày 14/12/1992 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Qua các giai đoạn chuyển đổi: Quyết định số 54/QĐ ngày 13/01/1999 thành doanh nghiệp hoạt động công ích; Quyết định số 3510/QĐ-UBND ngày 11/10/2005 và Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 12/01/2007 chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Bảo trì đường bộ Thừa Thiên Huế; và Quyết định số 1371/QĐ-UBND ngày 19/01/2010 chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Đường Bộ I Thừa Thiên Huế. Tên giao dịch quốc tế: Thua Thien Hue Road Transport Joint-Stock Company No.1 (viết tắt: ROTRACO); mã số thuế: 3300100441; trụ sở: 19 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế; người đại diện pháp luật: Ông Phan Thanh Minh.
  • Lĩnh vực hoạt động và đặc thù sản xuất: Công ty quản lý duy tu, sửa chữa và bảo trì đường bộ; xây dựng công trình giao thông, dân dụng, thủy lợi, thủy điện; tư vấn, khảo sát, thí nghiệm vật liệu; sản xuất vật liệu xây dựng nung và không nung, đúc cấu kiện bê tông; kinh doanh bất động sản và các dịch vụ ca máy. Sản phẩm mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài, gắn liền với vị trí địa lý cố định và chịu tác động trực tiếp từ khí hậu thời tiết.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gọn nhẹ, quản lý theo chế độ thủ trưởng. Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc điều hành; Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng chuyên môn (Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật vật tư, Phòng Quản lý giao thông) và các đội, xí nghiệp thi công trực thuộc.
  • Thực trạng quản lý an toàn lao động tại công ty:
    • Cấu trúc bộ máy làm công tác bảo hộ lao động: phân định trách nhiệm từ Ban Giám đốc, Hội đồng bảo hộ lao động, mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại các công trường và xí nghiệp.
    • Ban hành nội quy, quy chế, quy trình và biện pháp kỹ thuật đảm bảo ATVSLĐ đối với từng loại thiết bị, phương tiện vận tải.
    • Khảo sát các chỉ tiêu tài chính và nhân sự qua các bảng thống kê nội bộ: Bảng quy mô tài sản - nguồn vốn (2015 – 2017); Tình hình lao động (2016 – 2018); Kinh phí thực hiện BHLĐ năm 2017; Số lượng máy móc thiết bị và phương tiện vận tải năm 2017; Kỹ thuật an toàn và PCCC; Trang thiết bị bảo hộ lao động (2017 – 2018); Phân loại sức khỏe người lao động (2017 – 2018).
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã ban hành được hệ thống văn bản quy chế nội bộ, tổ chức mạng lưới BHLĐ, cấp phát trang thiết bị bảo vệ cá nhân định kỳ, duy trì kiểm tra an toàn máy móc thi công và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên.
    • Tồn tại, hạn chế: Do tính chất công việc phân tán theo các tuyến đường, việc kiểm tra giám sát an toàn đôi lúc chưa sâu sát; ý thức tự giác mang mặc phương tiện bảo vệ cá nhân của một bộ phận công nhân chưa đồng đều; công tác huấn luyện định kỳ tại một số tổ đội thi công còn mang tính hình thức; kinh phí đầu tư cho BHLĐ còn chịu áp lực từ chi phí sản xuất kinh doanh chung.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế

Trên cơ sở đánh giá chính sách và thực trạng tại Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá lại toàn diện chính sách quản lý an toàn lao động hiện hành tại đơn vị, xác định các điểm nghẽn trong khâu tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát.
  • Hoàn thiện và nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy làm công tác BHLĐ: gắn kết trách nhiệm của người đứng đầu các tổ, đội thi công với kết quả thực hiện an toàn lao động; nâng cao vai trò giám sát của Hội đồng BHLĐ và mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại hiện trường.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ: đổi mới nội dung tập huấn bám sát các nguy cơ thực tế trên công trường cầu đường (vận hành máy rải nhựa, máy lu, an toàn giao thông khi thi công trên tuyến đang khai thác); tổ chức kiểm tra, sát hạch định kỳ trước khi giao nhiệm vụ.
  • Cải thiện điều kiện làm việc và trang bị kỹ thuật an toàn: rà soát, bảo dưỡng máy móc, phương tiện vận tải theo đúng chu kỳ kiểm định kỹ thuật nghiêm ngặt; bổ sung đầy đủ biển báo, rào chắn, đèn tín hiệu cảnh báo ban đêm tại các điểm thi công; cấp phát đúng tiêu chuẩn và nâng cao chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Tăng cường kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng - kỷ luật nghiêm minh: xử lý dứt điểm các vi phạm quy trình thao tác an toàn; thực hiện đầy đủ chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật và quản lý hồ sơ vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe công nhân.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

  • Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, các chỉ tiêu kỹ thuật ($K$, điều kiện vi khí hậu, phân nhóm hóa chất) và toàn bộ khung pháp lý hiện hành của Việt Nam về an toàn - vệ sinh lao động; tổng hợp chi tiết số liệu tai nạn lao động năm 2016 – 2017 trên cả nước và bức tranh thực tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016. Tại doanh nghiệp khảo sát, tác giả đã làm rõ lịch sử phát triển qua các mốc quyết định từ năm 1992 đến khi cổ phần hóa năm 2010, cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, đặc thù sản phẩm xây dựng hạ tầng giao thông và tình hình triển khai công tác BHLĐ thông qua các dữ liệu về nguồn vốn, lao động, kinh phí BHLĐ, số lượng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và phân loại sức khỏe công nhân viên.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện chính sách, kiện toàn bộ máy BHLĐ, tăng cường tần suất và chất lượng huấn luyện an toàn, cải tiến phương tiện bảo vệ cá nhân, siết chặt kỷ luật lao động trên công trường đến việc đề xuất các kiến nghị cụ thể với Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế nhằm bố trí đủ nguồn kinh phí và nguồn lực cho công tác ATVSLĐ.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kế thừa có chọn lọc các bài học kinh nghiệm từ những nghiên cứu trước đây trong các ngành sản xuất công nghiệp (nhà máy thuốc lá, công ty bánh kẹo) để vận dụng vào phân tích một doanh nghiệp xây dựng, duy tu đường bộ có tính chất công việc ngoài trời, phân tán và độ rủi ro cao; cung cấp bức tranh thực tế có giá trị về công tác quản lý an toàn lao động tại một doanh nghiệp hạ tầng cụ thể trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả thẳng thắn thừa nhận nghiên cứu gặp phải những hạn chế nhất định về mặt thời gian thực tập tại đơn vị cũng như vốn kiến thức chuyên môn ban đầu của sinh viên còn hạn hẹp, dẫn đến việc thu thập số liệu chuyên sâu ở một số khâu chưa thật sự trọn vẹn; phạm vi số liệu mới chỉ giới hạn trong giai đoạn 2015 – 2018 và tập trung chủ yếu vào năm 2017.
  • Hướng phát triển đề tài: Khóa luận gợi mở việc mở rộng phạm vi nghiên cứu bằng cách triển khai các cuộc điều tra xã hội học trực tiếp (bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng và nhận thức của công nhân về điều kiện lao động); đồng thời nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả kinh tế của các khoản đầu tư cho bảo hộ lao động, tính toán chi tiết tương quan giữa chi phí đầu tư an toàn với việc cắt giảm thiệt hại do tai nạn lao động tại các doanh nghiệp xây dựng giao thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng và Kỹ thuật công trình giao thông đang chuẩn bị làm đồ án, khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài an toàn, vệ sinh lao động và điều kiện lao động tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý nhân sự và an toàn lao động: Cán bộ phụ trách công tác BHLĐ, an toàn vệ sinh viên tại các doanh nghiệp thi công, bảo trì cầu đường có thể tham khảo cách thức xây dựng quy chế an toàn, quy trình kiểm soát rủi ro từ máy móc thiết bị và mô hình tổ chức bộ máy an toàn cơ sở.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    1. Mục tổng quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp, các Luật, Nghị định 44/2016/NĐ-CP, Thông tư 04/2017/TT-BXD, Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH...) được hệ thống hóa rõ ràng, chuẩn xác.
    2. Bảng phân loại chi tiết các yếu tố có hại (5 nhóm hóa chất độc hại, vi khí hậu, tiếng ồn, rung động) và yếu tố nguy hiểm (truyền động, dòng điện, áp lực nổ...).
    3. Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa phân tích số liệu vĩ mô của Bộ LĐ-TBXH, số liệu địa phương và khảo sát thực tế bộ máy BHLĐ tại doanh nghiệp cổ phần đường bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về đề tài gì, do ai thực hiện và thuộc cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận có đề tài: "Phân tích tình hình quản lý an toàn lao động tại Công Ty Cổ Phần Đường Bộ I – TT Huế", do sinh viên Nguyễn Phạm Mai Linh (Lớp K49A - Quản trị Nhân lực, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Bùi Văn Chiêm, hoàn thành vào tháng 01/2019.

2. Công thức và ý nghĩa của hệ số tần suất tai nạn lao động K được tác giả sử dụng như thế nào?
Hệ số tần suất tai nạn lao động $K$ được tính theo công thức: $$K = \frac{S}{N} \times 1000$$ Trong đó $S$ là số vụ tai nạn lao động xảy ra trong thời gian thống kê (quý hoặc năm); $N$ là số người làm việc bình quân hằng ngày trong khoảng thời gian đó. Hệ số $K$ phản ánh số vụ tai nạn tính trên 1.000 người lao động. Nếu $K = 0$, công tác bảo hộ lao động đạt hiệu quả tối ưu; nếu $K > 0$, đơn vị cần áp dụng các biện pháp can thiệp để giảm thiểu tai nạn.

3. Khóa luận thống kê lịch sử phát triển danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm tại Việt Nam như thế nào?
Theo văn bản, danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm bắt đầu từ năm 1976 với 8 bệnh, sau đó được bổ sung qua các năm: 1991 (thêm 8 bệnh), 1997 (thêm 5 bệnh), 2006 (thêm 4 bệnh), 2010 (thêm 3 bệnh), 2013 (thêm 1 bệnh) và 2016 (thêm 6 bệnh), nâng tổng số lên 34 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm theo quy định pháp luật Việt Nam.

4. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế có đặc điểm gì?
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, thực hiện theo chế độ thủ trưởng gọn nhẹ. Đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc (đại diện pháp luật là ông Phan Thanh Minh), điều hành chung mọi mặt; Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng tham mưu (Kế hoạch, Kỹ thuật vật tư, Quản lý giao thông) và các đơn vị sản xuất trực thuộc.

5. Tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc năm 2017 biến động như thế nào so với năm 2016 theo bảng số liệu của tác giả?
Trong khu vực có quan hệ lao động, năm 2017 so với 2016 ghi nhận: số vụ tai nạn lao động tăng 161 vụ (+2,1%), tổng số nạn nhân tăng 101 người (+1,3%), số nạn nhân là lao động nữ tăng 26 người (+1,1%). Ngược lại, số vụ có người chết giảm 7 vụ (-1,1%), số người chết giảm 45 người (-6,3%), số người bị thương nặng giảm 174 người (-9,4%) và số vụ có từ 2 nạn nhân trở lên giảm 25 vụ (-26,3%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Mai Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý thực định về công tác bảo hộ, an toàn - vệ sinh lao động trong ngành xây dựng. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử chuyển đổi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và thực trạng quản lý an toàn lao động tại Công ty Cổ phần Đường Bộ I – TT Huế trong giai đoạn 2015 – 2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn thi công hạ tầng đường bộ, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao ý thức kỷ luật lao động, hoàn thiện quy trình kiểm tra thiết bị và kiện toàn bộ máy bảo hộ lao động cơ sở.