Khóa Luận Tốt Nghiệp: Tác Dụng Điều Trị Đái Tháo Đường Type 2 Của Cao Chiết Lá Chè Đắng Ilex Kaushue

Nghiên cứu tác dụng điều trị đái tháo đường type 2 từ cao chiết lá chè đắng Ilex kaushue, mở ra hướng điều trị tiềm năng từ thảo dược tự nhiên.

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

49
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Phân loại đái tháo đường

1.2. Cơ chế bệnh sinh và các biến chứng của đái tháo đường typ 2

1.3. Biến chứng bệnh đái tháo đường

1.4. Các thuốc điều trị

1.5. BỆNH BÉO PHÌ

1.5.1. Vài nét về béo phì

1.5.2. Nguyên nhân gây bệnh béo phì

1.5.3. Mối quan hệ giữa béo phì và kháng insulin trong ĐTĐ typ 2

1.6. TỔNG QUAN VỀ ENZYME α-GLUCOSIDE

1.6.1. Danh pháp và phân loại

1.6.2. Các chất ức chế enzyme α-glucosidase

1.7. MÔ HÌNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỰC NGHIỆM

1.8. CÂY CHÈ ĐẮNG

1.8.1. Đặc điểm thực vật

1.8.2. Phân bố, sinh thái

1.8.3. Thành phần hóa học

1.8.4. Tính an toàn của lá chè đắng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Mẫu thực vật

2.1.2. Động vật thí nghiệm

2.2. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Phương pháp xác định một số hợp chất chính trong cao chiết bằng GC – MS / MS

2.3.2. Phương pháp đánh giá tác dụng ức chế enzym α - glucosidase

2.3.3. Phương pháp gây đái tháo đường trên chuột béo phì

2.3.4. Đánh giá tác dụng hạ glucose của dịch chiết lá chè đắng

2.3.5. Đánh giá tác dụng hạ lipid máu của dịch chiết lá chè đắng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. KẾT QUẢ CỦA CHIẾT CAO DƯỢC LIỆU

3.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU CAO CHIẾT BẰNG GC- MS / MS

3.3. KẾT QUẢ TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM α-GLUCOSIDASE IN VITRO CỦA CAO CHIẾT CHÈ ĐẮNG

3.4. KẾT QUẢ GÂY ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN CHUỘT BÉO PHÌ

3.4.1. Kết quả gây béo phì

3.4.2. Kết quả gây ĐTĐ trên chuột béo phì

3.5. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CAO CHIẾT

3.5.1. Kết quả của cao chiết lá chè đắng trên khối lượng chuột

3.5.2. Kết quả cao chiết lá chè đắng trên glucose máu

3.5.3. Kết quả cao chiết lá chè đắng trên lipid máu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào nghiên cứu tác dụng điều trị đái tháo đường type 2 của cao chiết lá chè đắng (Ilex kaushue S. Hu). Đái tháo đường type 2 là một bệnh lý phổ biến với tỷ lệ mắc ngày càng tăng, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của cao chiết lá chè đắng trong việc kiểm soát đường huyết và lipid máu trên mô hình chuột béo phì. Lá chè đắng được biết đến với nhiều hoạt chất sinh học có tiềm năng trong điều trị bệnh tiểu đường.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của khóa luận tốt nghiệp là triển khai mô hình chuột béo phì bị đái tháo đường type 2 và đánh giá tác dụng điều trị của cao chiết lá chè đắng. Nghiên cứu này cũng nhằm xác định các hoạt chất sinh học trong cao chiết và tác dụng ức chế enzym α-glucosidase, một cơ chế quan trọng trong kiểm soát đường huyết.

II. Tổng quan về đái tháo đường type 2

Đái tháo đường type 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose huyết do kháng insulin và rối loạn tiết insulin. Bệnh gây nhiều biến chứng nghiêm trọng như suy thận, hôn mê, và tổn thương mạch máu. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của thảo dược trong điều trị bệnh tiểu đường, đặc biệt là lá chè đắng, một loại dược liệu có tiềm năng trong việc hạ đường huyết và giảm lipid máu.

2.1. Cơ chế bệnh sinh

Đái tháo đường type 2 chủ yếu do kháng insulin và rối loạn tiết insulin. Kháng insulin làm giảm hiệu quả của insulin trong việc kiểm soát glucose huyết, dẫn đến tăng đường huyết mạn tính. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm kiếm các phương pháp điều trị mới từ thảo dược để cải thiện tình trạng này.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chiết xuất thực vật để tạo ra cao chiết lá chè đắng. Các hoạt chất sinh học trong cao chiết được phân tích bằng phương pháp GC-MS/MS. Nghiên cứu cũng đánh giá tác dụng ức chế enzym α-glucosidase và hiệu quả hạ đường huyết trên mô hình chuột béo phì. Kết quả cho thấy cao chiết lá chè đắng có tiềm năng trong điều trị bệnh tiểu đường.

3.1. Chiết xuất và phân tích

Quy trình chiết xuất được thực hiện bằng cách sử dụng dung môi ethanol để tách các hoạt chất sinh học từ lá chè đắng. Các hợp chất chính được xác định bằng phương pháp GC-MS/MS, bao gồm các nhóm chất như saponin, flavonoid, và phenolic.

IV. Kết quả và bàn luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết lá chè đắng có tác dụng ức chế enzym α-glucosidase và giảm đáng kể nồng độ glucose huyết trên mô hình chuột béo phì. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cao chiết có khả năng giảm lipid máu, một yếu tố quan trọng trong điều trị bệnh tiểu đường. Những phát hiện này mở ra tiềm năng ứng dụng lá chè đắng trong y học cổ truyềny học hiện đại.

4.1. Ứng dụng thực tiễn

Cao chiết lá chè đắng có thể được phát triển thành các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, đặc biệt là đái tháo đường type 2. Nghiên cứu này góp phần vào việc tìm kiếm các phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả từ thảo dược, giảm thiểu tác dụng phụ của các thuốc tân dược.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Khái niệm Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [4]. Dịch tễ Năm 2018, theo Liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF) toàn thế giới có khoảng 463 triệu người lớn đang mắc đái tháo đường, báo cáo cũng cho biết tỷ lệ bệnh tiểu đường trên toàn cầu đã lên tới 9,3%, với hơn một nửa (50,1%) người trưởng thành không được chẩn đoán.

Bệnh tiểu đường loại 2 chiếm khoảng 90% tổng số người mắc bệnh tiểu đường. IDF ước tính đến năm 2045 có khoảng 629 triệu người mắc đái tháo đường, điều đó có nghĩa là cứ 10 người thì có mổ người mắc bệnh đái tháo đường. Chi phí y tế liên quan đến đái tháo đường sẽ vượt quá 776 tỷ USD. Theo Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, tỷ lệ ĐTĐ tại Việt Nam là 5,5% (năm 2017) [29].

Phân loại đái tháo đường Đái tháo đường được phân loại theo nguyên nhân thành các loại chủ yếu sau:  Đái tháo đường nguyên phát  Đái tháo đường typ 1: do tế bào beta bị phá hủy nên bệnh nhân không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (typ 1A), 5% vô căn (typ 1B)  Đái tháo đường typ 2: thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin  Đái tháo đường thai kì: được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2 trước đó  Đái tháo đường thứ phát: khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể, bệnh lý tuyến tụy, do thuốc, hóa chất,. Bệnh cũng không có nguyên nhân chuyên biệt nào. Trong khi đái tháo đường typ 1 được cho là do các tế bào beta bị phá hủy hay do cơ chế tự miễn thì các yếu tố được cho là gia tăng nguy cơ ĐTĐ typ 2 là tuổi, béo phì, ít vận động. Chế độ ăn nhiều chất đường, chất béo, ít vận động cùng với tuổi cao gặp ở hầu hết các đối tượng mắc đái tháo đường.

Yếu tố di truyền cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới bệnh ĐTĐ typ 2. Tỷ lệ hai người sinh đôi cùng trứng mắc ĐTĐ lên tới 90%. Hầu hết những người ĐTĐ typ 2 trong gia đình đều có người bị ĐTĐ [8]. Nguyên nhân gây ĐTĐ nguyên phát.

Các nguyên nhân ĐTĐ typ 1 ĐTĐ typ 2 Tiền sử gia đình Kháng nguyên HLA- Đặc tính dân tộc Yếu tố nguy cơ DR3, HLA-DR4 Ăn nhiều, ít tập luyện thể lực Nhiễm virus Béo phì Yếu tố khởi phát Stress chuyển hóa/ yêu Stress chuyển hóa/ yêu cầu quá mức cầu quá mưucs Các tế bào tại đảo tụy Phá hủy theo cơ chế tự Yếu tố bệnh sinh thoái hóa/ suy yếu dần miễn Giảm receptor insulin 1. Cơ chế bệnh sinh và các biến chứng của đái tháo đường typ 2 Đái tháo đường typ 2 chủ yếu do hai cơ chế chính liên quan tới kháng insulin và rối loạn tiết insulin [4, 37]. Kháng insulin là tình trạng giảm hoặc mất tính nhạy cảm của cơ quan đích với insulin. Kháng insulin có thể do một số nguyên nhân như tế bào beta đảo tụy tiết insulin bất thường, có chất đối kháng insulin lưu thông trong máu như glucagon, cortisol, kháng thể kháng thụ thể insulin, resistin, TNF alpha (Tumor Necrosis factor alpha), IL-6 (Interleukin-6).

Do tình trạng đề kháng insulin, nồng độ glucose trong máu tăng cao. Ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu. Nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài và không giảm hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ typ 2 lâm sàng sẽ xuất hiện. Tăng insulin máu bù trừ, tăng tiền chất không có hoạt tính proinsulin, mất tính chất tiết insulin theo từng đợt là các nguyên nhân gây rối loạn tiết insulin.

Biến chứng bệnh đái tháo đường Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm gồm hai loại là: biến chứng cấp tính hôn mê tăng đường máu và biến chứng mạn tính. Biến chứng cấp tính như hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, hạ đường huyết. Nhiễm toan ceton đến tới toan hóa máu, gây rối loạn điện giải trong và ngoài tế bào có thể dẫn tới hôn mê nếu không được điều trị tốt. Hạ đường 4 huyết cũng là một trong những tai biến thường gặp ở những bệnh nhân dùng quá liều thuốc hoặc bệnh nhân dùng thuốc lúc đói hoặc bỏ bữa.

Các biến chứng mạn tính bao gồm các bệnh lý liên quan tới các mạch máu, tim mạch và thần kinh. Xơ vữa động mạch vành, tăng huyết áp là những bệnh thường xuất hiện sớm ở những người bị đái tháo đường. Đái tháo đường typ 2 cũng làm tăng nguy cơ rối loạn lipid máu bao gồm tăng triglycerid, cholesterol toàn phần, tăng LDL cholesterol, giảm HDL cholesterol. Cùng với đó là sự tổn thương các mạch máu nhỏ, tăng tính thấm mao mạch và mao mạch dễ vỡ gây nên bệnh ở các cơ quan như võng mạc, thận, thận kinh [15].

Các thuốc điều trị Đối với bệnh nhân đái tháo đường typ 1, do tế bào beta đảo tụy đã bị phá hủy không còn chức năng tiết insulin. Do đó bệnh nhân cần điều trị bằng cách bổ sung insulin thường xuyên, suốt đời. Bệnh nhân đái tháo đường typ 2, ngoài một số thuốc điều trị thì cần kết hợp một số biện pháp như tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường luyện tập thể lực. Do mỗi bệnh nhân đái tháo đường typ 2 thường mắc kèm thêm một hoặc một số bệnh lý khác nữa nên có thể phải kết hợp một số thuốc để đạt được mục tiêu điều trị [1, 4].

Hiện nay có các nhóm thuốc chính trong điều trị đái tháo đường đó là:  Insulin: Insulin được sử dụng ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và cả ĐTĐ typ 2 khi có triệu chứng thiếu insulin hoặc không kiểm soát được glucose huyết.  Nhóm thuốc kích thích tụy bài tiết insulin: nhóm sulphonylurea (glicazid, glibenclamid, glimepirid, …)  Nhóm thuốc làm tăng nhạy cảm insulin ở ngoại vi, giảm đề kháng insulin như nhóm biguanide (metformin) nhóm thiazolidinedion (pioglitazone)  Thuốc ức chế hấp thu glucose thông qua ức chế enzym α-glucosidase như: acarbose, voglibose, miglitol,. làm chất đường trong ruột được hấp thụ chậm vào cơ thể và đường ngay sau khi ăn sẽ không tăng cao trong máu.  Thuốc có tác dụng incretin: thuốc ức chế enyme DPP-4, thuốc đồng vận thụ thể GLP-1  Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển SGLT2 1.

Bệnh béo phì 5 1. Vài nét về béo phì Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa thừa cân và béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức hoặc không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe [19]. Sự phát triển kinh tế - xã hội đã làm thay đổi chế độ dinh dưỡng, cung nhiều hơn cầu, kết hợp phong cách sống tĩnh tại nhiều hơn vận động, dẫn đến tình hình béo phì tǎng lên với tốc độ báo động, không những ở các quốc gia phát triển, mà còn ở các quốc gia đang phát triển. Ngày nay, Tổ chức Y tế thế giới thường dùng chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) để nhận biết tình trạng gây béo của cơ thể giữa cân nặng và chiều cao.

Công thức BMI BMI = W / (H) Trong đó: W cân nặng (kg) H chiều cao (m) Đối với người châu Á, từ nghiên cứu thức tế tiêu chuẩn phân loại béo phì như bảng 1.2: Phân loại mức độ cân nặng theo BMI Loại BMI Gầy < 18,5 Bình thường 18,5 -22, 9 Nguy cơ  23 – 24,9 Tăng cân Béo phì độ 1 25 – 19,9 Béo phì độ 2  30 Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thừa cân và béo phì là những yếu tố nguy cơ chính đối với các bệnh mãn tính như tiểu đường, tim mạch, ung thư. Thường gia tăng đáng kể ở các nước thu nhập cao nhưng ngày nay lại có chiều gia tăng ở nước thu nhập trung bình và thấp, nhất ở các thành thị. Nguyên nhân gây bệnh béo phì Có nhiều nguyên nhân gây ra béo phì. Có thể chia làm ba nhóm nguyên nhân chính là môi trường, di truyền và nội tiết.

6  Yếu tố môi trường: Là những yếu tố liên quan tới việc mất cân bằng năng lượng do ăn quá nhiều calo hoặc hoạt động thể lực không đủ để tiêu tốt hết lượng calo dẫn tới tích lũy mỡ.  Nguyên nhân nội tiết: thường là hậu quả gián tiếp của một số bệnh lý khác như hội chứng Cushing: phân bố mỡ nhiều ở mặt, cổ, bụng trong khi tứ chi gầy; u tiết insulin: tăng cảm giác ngon miệng và tăng tân sinh mô mỡ từ glucid; suy giáp: béo phì do chuyển hóa cơ bản giảm.  Di truyền: có bằng chứng cho thấy di truyền có đóng vai trò trong bệnh béo phì, như gia đình có bố và mẹ béo phì thì con bị béo phì đến 80%, có bố hoặc mẹ béo phì thì con béo phì thấp hơn 40%, và bố mẹ không béo phì thì chỉ 7% số con bị béo phì. Mối quan hệ giữa béo phì và kháng insulin trong ĐTĐ typ 2 Insulin là hormone protein có bản chất acid, tan trong nước, không qua được màng tế bào mà gắn vào các receptor (thụ thể) đặc hiệu ở màng (glocoprotein).

Sau khi insulin kết hợp với thụ thể đặc hiệu có tác dụng như protein kinase, tự phosphoryl hóa và làm tăng tốc độ vận chuyển glucose qua màng tế bào. Các lipid và acid béo tự do thúc đẩy kháng insulin theo 3 con đường chính: Hoạt hóa con đường mTOR, tăng béo tự do và các adipikin (do các tế bào của mô mỡ tiết ra). Hoạt hóa con đường mTOR (mamnadia large of the rapamycin) thúc đẩy kháng insulin và ĐTĐ typ 2: mTOR làm phosphoryl hóa serine của các insulin receptor substrates (Các chất thụ thể insulin) bằng cách hoạt hóa S6 Kinase 1 (S6K1) làm IRS không có khả năng hoạt hóa P13K (phosphatidyl inositol 3 - kinase) và protein Akt (là mục tiêu của con đường chuyển hóa insulin). Các chất dinh dưỡng dư thừa làm thúc đẩy kháng insulin bằng cách hoạt hóa protein kinase của con đường mTOR.

Con đường mTOR/S6K1 được hoạt hóa, ức chế gen PGC1 (proliferacer – activated receptor  coactivator- 1) biểu hiện, làm năng lượng ti thể giảm thụ dẫn đến béo phì. Tăng acid béo tự do gây kháng insulin: Nồng độ glucose trong mức bình thường thì acid béo tự do được vận chuyển trong ti thể qua enzym carnitine- paliaytoyl transfe-1 (CPT-1) và được oxy hóa một phần nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khóa luận tốt nghiệp luật kinh doanh pháp luật về bảo vệ quyền lợi người gửi tiền tại ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng hiện nay" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng. Bài viết không chỉ phân tích các văn bản pháp luật hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả bảo vệ người gửi tiền, giúp độc giả hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình và cách thức các ngân hàng thương mại đang hoạt động trong bối cảnh hiện nay.

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề liên quan đến pháp luật và kinh doanh, bạn có thể khám phá thêm bài viết "Tiểu luận xây dựng ứng dụng website tổng hợp và tóm tắt tin tức", nơi cung cấp góc nhìn về việc ứng dụng công nghệ trong việc tổng hợp thông tin. Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về các hệ thống tự động hóa, bạn có thể tham khảo "Đồ án tốt nghiệp thiết kế và thi công hệ thống phân loại sản phẩm theo khối lượng", một tài liệu hữu ích về thiết kế hệ thống công nghiệp.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ pháp luật đến công nghệ, giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.