PHẦN MỞ ĐẦU Hải Phòng — Thành phố có Cảng biển lớn tại mi ân Bắc với hệ thống giao thông đường thủy , đưởng bộ, đưỡng sắt , hàng không. là một trong những cửa chính đi ra biển của Thủ đô Hà nội cùng các tỉnh thành phố mi Bac, mot dinh tam giác tăng trưởng Vùng Đông Bắc Bộ ( Quảng Ninh- Hải Phòng — Hà Nội) - vùng kinh tế trọng điểm của mi &n Bắc và cả nước. Tân dụng thế mạnh bản thân , phát triển không chỉ ở lĩnh vực Cảng biển, Hải Phòng còn đã và đang là điểm đến thu hút của các công ty vận tải biển. Trên thực tế ở Hải Phòng có tổng cộng hàng trăm doanh nghiệp vận tải biển, thuộc top thành phố phát triển vận tải biển nhất cả nước.
Là những sinh viên năm cuối ngành Kinh tế vận tải biển của trưởng Đại học Hàng hải Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình của th cô giáo là những chuyên gia trong lĩnh vực vận tải biển và qua tìm hiểu những môn học chuyên ngành mà em được học tại trưởng, em đã học hỏi và tiếp thu được nhi âu đi nu. Trải qua một khoảng thời gian thực tập cũng như học hỏi kinh nghiệm tuy không dài trong đợt làm bài Khóa luận tốt nghiệp ,được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của các cô chú, anh chị công tác tại các doanh nghiệp, chúng em xin trình bày bản báo cáo tổng quan v`ênhững đi âu đã tìm hiểu được tại công ty cổ phần hàng hải P&T và nội dung của bài khóa luận tốt nghiệp “Lựa chọn đơn chào hang dé ky két hop dng vận chuyển và tổ chức chuyến đi cho của công ty Cổ phần Hàng hải P&T quý II năm 2021”? CHUONG I1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀKHAI THÁC TÀU CHUYẾN 1. Khái niệm tàu chuyến 1. Khái niệm tàu biển Theo Hague Rule: “Tàu là bất kỳ tàu nào được dùng vào việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển”.
Theo Công ước Quốc tế v ềtrách nhiệm và bổ thưởng tổn thất liên quan đến vận chuyển các chất nguy hiểm và độc hại bằng đường biển (London, 3/5/1996): “Tau là bất kỳ tàu biển và bất kỳ các loại tàu vận chuyển đương biển”. Theo bộ luật Hàng Hải Việt Nam 2015: “Tàu thuy ân là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao ø Gm tau, thuy & va cdc phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.” Theo hình thức tổ chức vận tải, tàu biển thế giới phân chia thành 2 loại: tàu chuyến và tàu định tuyến. Khái niệm tàu chuyến Nêu như tàu định tuyến là loại tàu hoạt động theo tuyến cố định thì tau chuyến ngược lại, nó không có kế hoạch chạy tàu được sắp xếp từ trước mà theo yêu c3 của người thuê tàu trên cơ sở của các loại hợp đồng thuê tàu chuyến. Thuê tàu chuyến (Voyage charter) là việc chủ tàu (Ship Owner) cung cấp dịch vụ cho người thuê tàu (Charterer) thuê toàn bộ hay một chỗ trên tàu để chở hàng hoá tử cảng này đến cảng khác và được trả 1 khoản tỉ ân cước (freigh0 theo quy định của hợp đồng thuê tàu mà hai bên đã thoả thuận ký kết.
Mối quan hệ giữa người cho thuê tàu với người thuê tàu trong phương thức thuê tàu chuyến được đi`âi chỉnh hay thông qua bằng một văn bản gọi là hop d tng thué tau chuyén (Voyage charter party). Nội dung của hợp đồng thuê tàu chuyến do hai bên thoả thuận ký kết. Hợp đ`ông thuê tàu chuyến được viết vấn tất là V.C/P trong các giấy tờ, chứng từ liên quan. Khai thác tàu chuyến là một trong những hình thức khai thác tàu phổ biến nhất hiện nay đối với hi hết các nước có đội tàu buôn vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.
Hình thức này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển có đội tàu nhỏ, hệ thống cảng chưa phát triển, ngu hàng không ổn định. Các điểm lưu ý của khai thác tàu chuyến 1. Số lượng cảng ghé (port of call) trong mỗi chuyến đi Số lượng cảng ghé giữa những chuyến đi của tàu chuyến không giống nhau, phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu chuyến (hợp đồng vận chuyển). Số lượng cảng ghé qua có thể là hai hoặc nhi êi hơn.
Vì vậy người khai thác tàu chuyén c%h nấm rõ số lượng cảng ghé hay số lượng c3 tàu để đưa ra mức giá cước phù hợp với các khoản chi phí phải bỏ ra trong từng chuyến đi. Thời gian chuyến đi của tàu chuyến Thời gian chuyến đi của tàu khai thác theo chuyến được xác định kể từ lúc tàu kết thúc chuyến đi trước và bắt đ`âi thực hiện tham gia hợp đ ng mới cho đến khi hoàn thành việc dỡ hàng tại cảng đích. Thời gian chuyến đi của tàu hoạt động theo chuyến không cố định, mà phụ thuộc vào tốc độ của tàu, đi âi kiện hành hải, mức giải phóng tàu và thỏa thuận v ềthời gian làm hàng giữa chủ tàu và người thuê tàu. Loại hàng và khối lượng hàng yêu c`ầi vận chuyển Các loại hàng được chuyên chở bằng tàu chuyến thường là các sản phẩm nông nghiệp hay các loại hàng công nghiệp như than đá, quặng, nhiên liệu và An TA, SA ca a nguyên liệu để sản xuất.
Thông thường tàu chuyến chỉ nhận chở một loại hàng, tính chất của hàng hóa chuyên chở tương đối thuần nhất, nếu có chở từ loại hàng thứ hai trở đi, thì phải đảm bảo công tác bảo quản, chèn lót, sắp xếp hàng hóa phải phù hợp, đảm bảo ấ% đủ tính chất lý hóa, tiêu chuẩn của hàng. Khối lượng hàng giữa các chuyến đi thưởng khác nhau, phụ thuộc vào việc ky két hop d tng hay các đơn hàng (yêu c`ầi của chủ hàng). Lô hàng thông thưởng trong hợp đồng vận chuyển tàu chuyến là những lô hàng có khối lượng lớn, của một chủ tàu thuê để vận chuyển. Tàu có thể tận dụng tối đa dung tích hoặc trọng tải tàu tùy thuộc vào tình hình cụ thể.
Chủ tàu có thể xem xét trên nhi âi phương án để có thể quyết định việc ký kết các hợp đông vận chuyển. Các tàu có thể chợ đợi cơ hội thích hợp hơn v`êngu ôn hàng và giá cước để có thể thu v`ềmột khoản cao hơn. Vấn đ`êở đây là phải tìm hiểu thị trưởng để có thể quyết định hợp lý nhất và đạt hiệu quả cao nhất. Trách nhiệm của người chuyên chở Hợp đồng vận chuyển được hai bên thỏa thuận có những trách nhiệm cụ thể được quy định rõ ràng.
Người chuyên chở không được quy Ân tuỳ ý thay thế tàu khác với hợp đông (trừ khi có thỏa thuận khác). Hợp đồng thuê tàu chuyến là cơ sở pháp lý ràng buộc trách nhiệm thực hiện hợp đồng giữa người vận chuyển và ngươi thuê tàu. Chủ tàu (Owner) sẽ phải chịu những trách nhiệm theo hợp đồng mẫu GENCON 94 sau đây: “The Owners are to be responsible for loss of or damage to the goods or for delay in delivery of the goods only in case the loss, damage or delay has been caused by personal want of due diligence on the part of the Owners or their Manager to make the Vessel in all respects seaworthy and to secure that she is properly manned, equipped and supplied, or by the personal act or default of the Owners or their Manager. And the Owners are not responsible for loss, damage or delay arising from any other cause whatsoever, even from the neglect or default of the Master or crew or some other person employed by the Owners on 3 board or ashore for whose acts they would, but for this Clause, be responsible, or from unseaworthiness of the Vessel on loading or commencement of the voyage or at any time whatsoever”.
Giá cước vận chuyển Giá cước của vận tải tàu chuyến thương xuyên biến động theo cung cầi của thị trưởng vận tải trong từng khu vực khác nhau. Tï cước có thể bao ø Gn chi phí xếp dỡ hay không là do quy định của bên liên quan. Có thể tính cước theo khối lượng, giá cước thuê bao hoặc theo tấn dung tích tịnh (Net Tonnage = NT). Loại tàu và cỡ tàu Tàu chuyến g ồn nhỉ êi chủng loại và nhỉ 'âi cỡ khác nhau, tùy thuộc vào ngu Ôn hàng trên từng thị trưởng, nhìn chung các tàu chở chuyến có cơ hội tận dụng tối đa năng lực chở hàng (đ% sức tải hoặc đầy sức chứa tàu).
Chi phí xếp dỡ và đi `âi kiện chuyên chở Các khoản chỉ phí xếp hàng, san cào trong hân hàng, sắp xếp hàng, chỉ phí dỡ hàng, vật liệu chèn lót, chằng buộc hàng. sẽ được thỏa thuận bởi người vận chuyển và ngươi thuê vận chuyển. Chi phí xếp dỡ thưởng chiếm tỷ trọng lớn trong giá cước vận chuyển hàng hoá. Hình thức thuê tàu chuyến luôn có đi `âi khoản quy định v`ề việc phân chia chỉ phí bốc dỡ hàng hóa giữa chủ tàu với người đi thuê tàu, thực tế đi thuê tàu, áp dụng nhỉ âi công thức mẫu về việc phân chia chỉ phí bốc dỡ.
Các đi ` kiện saui đây hay được áp dụng phổ biến nhất trong các hợp đồng : Theo đi êi kiện chủ tàu được “miễn chỉ phí bốc đỡ hang” (Free in = FI), tức là được miễn chỉ phí xếp hàng lên tàu, nhưng chịu chỉ phí bốc dỡ hàng khỏi tàu. Để phân xác định cụ thể hơn đối với chi phí sắp đặt (Stowage) và san hàng (Trimming) trong hn tàu c%h ghi “Free in and Stowage” (FI.S) hoặc “Free in and Trimming” (F.LT) Theo “đi âi kiện miễn chỉ phí dỡ hang” (Free out = FO), tức là chủ tàu được miễn chi phí đỡ hàng khỏi tàu, nhưng phải chịu chỉ phí bốc hàng lên tàu. Người nhận hàng phải chịu toàn bộ chỉ phí dỡ hàng từ hân tàu lớn của cảng. Cụ thể thưởng ghi “Cargo to be taken by receivers out of ship’s free expense to the vessel”.
Theo “đi âi kiện miễn cả chỉ phí xếp dỡ hàng” (Free in and out — EI.O) thì chủ tàu sẽ được miễn chỉ phí bốc dỡ hàng lên tàu và cả chỉ phí dỡ hàng khỏi tàu. Ngoài ra còn có thêm quy định miễn thêm cả chỉ phí sắp xếp, san cào hàng bằng cách ghi: FI. Việc lựa chọn đi ‘i kién va chi phí bốc đỡ nào trong hợp đồng thuê tàu, trước hết phải phụ thuộc vào đi ôi kiện cơ sở giao hang trong hợp đ`ng mua bán ngoại thương. Ưu, nhược điểm của khai thác tàu chuyến 1.
Ưu điển - Hình thức khai thác tàu chuyến có tính linh hoạt cao, chủ tàu có thể lựa chon nhu c 41, đơn hàng vận chuyển có lợi cho họ tùy vào từng đi âu kiện cụ thể.