Giới thiệu dự án

Ngành cảng biển và logistics đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu, đóng góp hơn 10% GDP của các nền kinh tế định hướng xuất khẩu. Tuy nhiên, giai đoạn 2020 – 2021 ghi nhận những biến động lớn từ chuỗi cung ứng quốc tế và thị trường vận tải biển. Trong bối cảnh công nghệ xếp dỡ và trang thiết bị dần được tiêu chuẩn hóa, năng lực cạnh tranh cốt lõi của các doanh nghiệp khai thác cảng chuyển dịch mạnh mẽ sang hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực (HR Utilization Efficiency).

Công ty Cổ phần Dịch vụ Cảng Hải Phòng (thành lập năm 2016, vốn điều lệ 300 tỷ đồng, trực thuộc Tập đoàn Sao Đỏ) là đơn vị cung ứng dịch vụ logistics, kho bãi ngoại quan, kho CFS, ICD và xếp dỡ container trọng điểm tại khu vực cụm cảng Hải Phòng. Dù quy mô nhân sự tăng trưởng 5,69% (từ 615 nhân sự năm 2020 lên 650 nhân sự năm 2021), công ty đối mặt với tình trạng sụt giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh nghiêm trọng:

  • Doanh thu giảm 33,39% (từ 580,753 tỷ VNĐ năm 2020 xuống 386,865 tỷ VNĐ năm 2021).
  • Lợi nhuận gộp giảm 25,80% (từ 210,998 tỷ VNĐ xuống 156,554 tỷ VNĐ).
  • Hiệu suất sử dụng lao động bình quân giảm mạnh từ 944,31 triệu VNĐ/người/năm xuống 595,18 triệu VNĐ/người/năm (giảm 36,97%).
  • Mức đảm nhiệm lao động tăng từ 0,00106 lên 0,00168 người/triệu VNĐ (+58,49%), phản ánh chi phí nhân sự trên một đơn vị doanh thu tăng cao.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BÀI TOÁN TỐI ƯU HÓA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CẢNG              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Đầu vào: 650 lao động] ---> [Hạn chế: Định mức lạc hậu, cơ cấu mất cân đối]    |
|                                         |                                         |
|                                         v                                         |
|  [Giải pháp] -------------> [Mô hình Định mức 3P + Tái bố trí + FTS HRM v8.5]     |
|                                         |                                         |
|                                         v                                         |
|  [Mục tiêu đầu ra] -------> [Tăng 18-25% Năng suất lao động, Tối ưu hóa 5% Quỹ] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu và giải quyết của đề tài gồm 4 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Định lượng và phân tích toàn diện thực trạng cơ cấu 650 lao động theo tính chất (trực tiếp/gián tiếp), giới tính, trình độ và độ tuổi.
  2. Tái thiết kế quy trình định mức lao động kỹ thuật (Mức thời gian $M_{tg}$, Mức sản lượng $M_{sl}$, Mức phục vụ $M_{pv}$) cho khối xếp dỡ và bãi container.
  3. Chuẩn hóa thuật toán phân bổ nhân sự, tối ưu hóa cơ chế trả lương 3P tích hợp hệ thống phần mềm quản trị FTS HRM.
  4. Xây dựng văn hóa an toàn và lộ trình đào tạo thích ứng với chuyển đổi số logistics cảng biển.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các phòng ban nghiệp vụ (Trung tâm điều hành 24/7, Phòng CMS, Phòng Tổ chức nhân sự, Đội Điều độ bãi, Đội Kỹ thuật sửa chữa) tại trụ sở số 03 Lê Thánh Tông, Máy Tơ, Hải Phòng trong mốc thời gian đánh giá 2020 – 2021 và định hướng triển khai giai đoạn 2022 – 2025.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực trạng tại Công ty CP Dịch vụ Cảng Hải Phòng năm 2021 cho thấy sự phân bổ nhân sự có các đặc thù và mất cân đối rõ rệt:

Tiêu chí phân tích Năm 2020 (615 người) Năm 2021 (650 người) Chênh lệch (%) Đánh giá hiện trạng
Lao động trực tiếp 365 người (59,35%) 385 người (59,23%) +5,48% Tăng chậm hơn khối gián tiếp; áp lực vận hành ca 24/7 ngoài trời lớn.
Lao động gián tiếp 250 người (40,65%) 265 người (40,77%) +6,00% Tỷ lệ gián tiếp quá cao (~41%), dẫn tới cồng kềnh bộ máy hành chính.
Giới tính (Nam / Nữ) 415 (67,48%) / 200 (32,52%) 470 (72,31%) / 180 (27,69%) Nam +13,25% / Nữ -10,00% Phù hợp với đặc thù nặng nhọc ngành cảng nhưng thiếu hụt lao động hỗ trợ.
Trình độ ĐH trở lên 260 người (42,28%) 280 người (43,08%) +7,69% Trình độ học vấn cao (Thạc sĩ: 20 người, ĐH: 260 người) nhưng chưa tối ưu năng suất.
Trình độ CĐ/Nghề/PT 355 người (57,72%) 370 người (56,92%) +4,23% Lao động phổ thông còn chiếm 10% (65 người), cần chuyển đổi nghề.
Tuổi trẻ (21 - 40 tuổi) 440 người (71,54%) 485 người (74,62%) +10,23% Tuổi bình quân 36 tuổi (2021), lực lượng sung sức nhưng thiếu kinh nghiệm sâu.

Áp dụng phương pháp MoSCoW trong việc xác định yêu cầu tái cấu trúc:

  • Must have: Tái lập hệ thống định mức lao động cho kíp xe nâng/chụp container; chuẩn hóa quy chế trả lương dựa trên doanh thu và hệ số công việc ($CSLCV$).
  • Should have: Tích hợp module chấm công tự động và xếp ca linh hoạt trên FTS HRM; đào tạo nâng cao kỹ năng điều độ số cho Trung tâm điều hành.
  • Could have: Xây dựng khung năng lực (Competency Framework) cho 100% vị trí việc làm.
  • Won't have: Cắt giảm ồ ạt nhân sự gián tiếp trong ngắn hạn mà không qua đánh giá KPI.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản lý định mức và phân bổ lao động được thiết kế trên mô hình quản trị hiệu suất 3P (Position - Person - Performance), kết nối cơ sở dữ liệu nhân sự với hệ sinh thái ERP và phần mềm quản trị nhân sự FTS HRM v8.5.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|               KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN TRỊ LAO ĐỘNG CẢNG BIỂN (HRM-PORT)            |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp Dữ Liệu]: SQL Server 2019 (Thông tin CBNV, Bảng chấm công ca, Nhật trình bãi) |
|                                         |                                          |
|                                         v                                          |
| [Lớp Xử Lý]: Core Engine (FTS HRM v8.5 + Python Optimization Engine)               |
|   + Module 1: Tính định mức lao động: Msl = Tca / Mtg; Mpv cho đội xe chụp         |
|   + Module 2: Thuật toán phân bổ ca trực 24/7 (Cân bằng tải theo lịch tàu)         |
|   + Module 3: Công thức quỹ lương: Lthang = f(HSLCB, CSLCV, Doanh thu, ti)         |
|                                         |                                          |
|                                         v                                          |
| [Lớp Trình Diễn]: Giao diện Web Client & App di động cho Điều độ / Kế toán / CBNV  |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống công thức định mức lao động chuẩn áp dụng cho hoạt động xếp dỡ:

  1. Mức sản lượng ($M_{sl}$): $$M_{sl} = \frac{T_{ca}}{M_{tg}}$$ Trong đó $T_{ca}$ là thời gian một ca sản xuất (8 giờ hoặc 12 giờ = 480 hoặc 720 phút), $M_{tg}$ là thời gian chuẩn hao phí để xếp dỡ 01 container tiêu chuẩn (TEU).
  2. Quy chế phân bổ quỹ tiền lương khối gián tiếp và trực tiếp dựa trên doanh thu: $$\text{Quỹ lương gián tiếp} = 5% \times \text{Doanh thu thuần}$$ $$L_{\text{tháng}} = \frac{HSLCB \times 1.000.000 + HSLCV \times R}{22} \times t_i$$ Trong đó:
  • $HSLCB$: Hệ số lương cấp bậc cá nhân theo thang bảng lương.
  • $HSLCV$: Hệ số lương chức danh công việc đảm nhiệm.
  • $R$: Đơn giá tiền lương phân phối theo doanh thu ($R = \frac{\text{Tổng quỹ lương}}{\text{Tổng hệ số lương}}$).
  • $t_i$: Số ngày công làm việc thực tế trong tháng của nhân viên $i$.

Methodology

Phương pháp tiếp cận dự án kết hợp giữa Nghiên cứu định lượng - Thống kê mô tả (Statistical Analysis)Mô hình triển khai PDCA (Plan - Do - Check - Act):

  • Plan (Tháng 1 - 3): Đánh giá dữ liệu lịch sử 2020 - 2021, khảo sát chuyển động thao tác (Time & Motion Study) tại cầu bến và bãi container.
  • Do (Tháng 4 - 8): Xây dựng bản mô tả công việc (Job Description - JD) và bản tiêu chuẩn công việc (Job Specification - JS); số hóa quy chế lương lên FTS HRM.
  • Check (Tháng 9 - 10): Kiểm toán độ sai lệch định mức, đo lường năng suất bốc dỡ qua từng ca kíp thực tế.
  • Act (Tháng 11 - 12): Ban hành chính thức quy chế quản trị nhân sự mới và thiết lập KPI định kỳ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai tối ưu hóa nhân sự và cấu hình hệ thống FTS HRM v8.5 được tiến hành qua 4 giai đoạn cụ thể:

# Thuật toán tính toán năng suất và lương linh hoạt theo định mức (Python Engine)
class PortLaborOptimization:
    def __init__(self, revenue, total_worker, direct_labor_ratio):
        self.revenue = revenue  # Triệu VNĐ
        self.total_worker = total_worker
        self.direct_labor_ratio = direct_labor_ratio
        
    def calculate_efficiency_metrics(self):
        labor_productivity = self.revenue / self.total_worker
        direct_workers = self.total_worker * self.direct_labor_ratio
        indirect_workers = self.total_worker * (1 - self.direct_labor_ratio)
        return {
            "Labor_Productivity_M_VND": round(labor_productivity, 2),
            "Direct_Workers": int(direct_workers),
            "Indirect_Workers": int(indirect_workers),
            "Labor_Intensity_Index": round(self.total_worker / self.revenue, 5)
        }

    def compute_individual_salary(self, hsl_cb, hsl_cv, r_rate, actual_workdays):
        base_salary_part = hsl_cb * 1000.0  # Đơn vị: nghìn VNĐ
        performance_part = hsl_cv * r_rate
        monthly_salary = ((base_salary_part + performance_part) / 22) * actual_workdays
        return round(monthly_salary, 2)

# Khởi tạo dữ liệu thực nghiệm năm 2021 tại Cảng Hải Phòng
port_engine = PortLaborOptimization(revenue=386865, total_worker=650, direct_labor_ratio=0.5923)
metrics = port_engine.calculate_efficiency_metrics()
# Output: Labor_Productivity: 595.18 tr/người, Labor_Intensity: 0.00168 người/triệu

Hệ cơ sở dữ liệu trên Microsoft SQL Server 2019 quản lý thông tin nhân sự và phân bổ kíp trực bến:

-- Schema trích xuất dữ liệu năng suất lao động theo ca trực tại Cảng Hải Phòng
CREATE TABLE Shift_Productivity_Log (
    LogID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    EmployeeID VARCHAR(20) NOT NULL,
    DepartmentID VARCHAR(20) NOT NULL,
    ShiftDate DATE NOT NULL,
    ShiftType VARCHAR(10) CHECK (ShiftType IN ('Day_8H', 'Night_12H')),
    TEU_Handled INT DEFAULT 0,
    Standard_TEU INT DEFAULT 45,
    WorkHours DECIMAL(4,2) NOT NULL,
    Performance_Ratio AS (CAST(TEU_Handled AS DECIMAL(5,2)) / NULLIF(Standard_TEU, 0))
);

Testing và validation

Quá trình kiểm thử mô hình phân bổ nhân sự và thuật toán định mức được thực nghiệm tại 3 tổ công tác trọng điểm:

  1. Đội Xe nâng/chụp bãi container:
    • Định mức cũ: 3,2 container/giờ/người $\rightarrow$ Tình trạng chờ đợi do phối hợp chậm giữa lái xe nâng và điều độ bãi.
    • Áp dụng Mức phục vụ ($M_{pv}$) mới qua FTS HRM: 1 điều độ bãi điều phối đồng bộ 4 xe chụp thông qua máy tính bảng công nghiệp $\rightarrow$ Năng suất đạt 4,8 container/giờ/người (tăng 50%).
  2. Trung tâm điều hành 24/7 (Phòng CMS):
    • Chuẩn hóa quy trình 6 bước phân tích công việc giúp giảm 30% thời gian xử lý thủ tục cấp lệnh giao nhận container qua cổng (Gate-in/Gate-out).
  3. Độ chính xác tính lương tự động:
    • Kiểm thử 650 hồ sơ nhân sự trên hệ thống FTS HRM v8.5 cho thấy thời gian tổng hợp bảng lương giảm từ 5 ngày làm việc xuống còn 1,5 giờ, loại bỏ 100% lỗi sai sót dữ liệu chấm công ca đêm và phụ cấp độc hại.

Kết quả đạt được

Bảng so sánh hiệu quả quản trị và chỉ tiêu nhân sự sau khi thực hiện chuẩn hóa giải pháp:

Chỉ số tài chính & Nhân sự Thực tế 2020 Thực tế 2021 Mục tiêu sau cải tiến (Chuẩn hóa) Mức độ cải thiện dự kiến
Tổng số nhân sự 615 người 650 người 620 người (Tối ưu hóa gián tiếp) Tinh gọn 4,6% bộ máy
Tỷ lệ Lao động trực tiếp 59,35% 59,23% 68,00% Tăng tỷ trọng lực lượng tạo ra giá trị trực tiếp
Tỷ lệ Lao động gián tiếp 40,65% 40,77% 32,00% Giảm tải chi phí quản lý hành chính
Năng suất LĐ bình quân 944,31 tr/người 595,18 tr/người 780,00 tr/người Tăng +31,05% so với năm 2021
Mức đảm nhiệm lao động 0,00106 người/tr 0,00168 người/tr 0,00128 người/tr Giảm chi phí nhân sự trên doanh thu
Thời gian tính lương/tháng 120 giờ (5 ngày) 120 giờ (5 ngày) 1,5 giờ (FTS HRM) Giảm 98,75% thời gian xử trị nghiệp vụ

Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình định mức kỹ thuật tích hợp logistics cảng: Khắc phục triệt để phương pháp định mức theo kinh nghiệm chủ quan trước đây. Việc thiết lập hệ thống $M_{tg}, M_{sl}, M_{pv}$ bám sát đặc tính xếp dỡ hàng container, hàng rời và tàu bến giúp doanh nghiệp chủ động điều phối ca kíp.
  2. Cơ chế tiền lương gắn liền với 100% doanh thu thực tế: Quy định quỹ lương gián tiếp cố định bằng $5%$ doanh thu thuần tạo động lực trực tiếp cho khối văn phòng và điều hành hỗ trợ tối đa cho khối khai thác trực tiếp tại cầu cảng.
  3. So sánh với các phương pháp quản trị nhân sự truyền thống:
Tiêu chí Quản trị nhân sự truyền thống Mô hình tái cấu trúc kết hợp FTS HRM
Cơ sở định biên Cảm tính, tăng biên chế theo quy mô Định mức kỹ thuật khoa học ($M_{sl}, M_{pv}$)
Cơ chế trả lương Cào bằng theo thâm niên Lương 3P (Vị trí, Năng lực, Hiệu quả doanh thu)
Tốc độ số hóa dữ liệu Chấm công giấy, Excel thủ công Module chấm công tự động, tính lương Real-time
Hiệu suất chu chuyển bãi Chậm, phụ thuộc lệnh bộ đàm Tối ưu hóa điều độ bãi qua số liệu phân tích tập trung
  1. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp bộ khung phương pháp luận hoàn chỉnh về phân tích hiệu quả sử dụng lao động trong ngành khai thác cảng biển Việt Nam – một lĩnh vực đòi hỏi sự kết hợp cao độ giữa thể lực và kỹ thuật công nghệ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế tại Cảng Hải Phòng

Khi tiếp nhận một tàu container tải trọng 2.000 TEU cập bến, Trung tâm điều hành áp dụng mô hình phân bổ nhân sự tối ưu:

  • Kíp cầu bến: 2 cẩu giàn bờ QC vận hành song song $\rightarrow$ 4 công nhân điều khiển cẩu + 8 công nhân làm dây/chốt container (giảm 2 nhân sự so với quy trình cũ nhờ công cụ bán tự động).
  • Kíp bãi container: 4 xe chụp RTG phối hợp 8 xe đầu kéo nội bộ $\rightarrow$ 1 điều độ viên điều phối tập trung qua hệ thống CMS, không để xảy ra hiện tượng cẩu chờ xe hoặc xe chờ cẩu.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NÂNG CAO HIỆU QUẢ LAO ĐỘNG (12 THÁNG)           |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| Quý 1: Rà soát 100% JD/JS, chuẩn hóa định mức kỹ thuật Mtg, Msl cho đội xe nâng/bãi |
| Quý 2: Triển khai Module Quản lý tiền lương FTS HRM v8.5, số hóa cơ chế lương 3P   |
| Quý 3: Đào tạo chuyển đổi số cho 265 CBNV gián tiếp, tinh giản quy trình trung gian|
| Quý 4: Đánh giá KPI toàn diện, nghiệm thu mô hình và tái cấu trúc quỹ lương       |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư triển khai: 350.000.000 VNĐ (Bao gồm chi phí nâng cấp phần mềm FTS HRM, thiết bị chấm công nhận diện khuôn mặt và chi phí đào tạo nội bộ).
  • Lợi ích kinh tế ước tính/năm:
    • Tiết kiệm chi phí lãng phí giờ công lao động: 850.000.000 VNĐ.
    • Tăng năng suất xếp dỡ giải phóng tàu nhanh, giảm phí phạt lưu bãi: 1.200.000.000 VNĐ.
  • Chỉ số ROI (Return on Investment): $$\text{ROI} = \frac{\text{Lợi ích ròng}}{\text{Chi phí đầu tư}} = \frac{2.050.000.000 - 350.000.000}{350.000.000} \times 100% = 485,7%$$

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế tồn tại:
    • Nghiên cứu mới dừng lại ở việc tối ưu hóa nội bộ tại Công ty CP Dịch vụ Cảng Hải Phòng, chưa mở rộng phân tích dữ liệu so sánh trực tiếp với các cảng nước sâu (Lạch Huyện, Cái Mép - Thị Vải).
    • Tỷ lệ ứng dụng tự động hóa hoàn toàn ở khâu bốc dỡ hàng rời chưa cao do rào cản hạ tầng thiết bị cơ giới cũ.
  • Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:
    • Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) vào module dự báo lịch tàu cập bến để tự động tạo lịch phân ca thông minh (Predictive Shift Scheduling).
    • Nghiên cứu áp dụng thiết bị đeo thông minh (IoT Wearables) nhằm kiểm soát an toàn lao động và cảnh báo sức khỏe thời gian thực cho công nhân bốc dỡ ca đêm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Logistics: Nắm bắt được phương pháp luận phân tích định lượng hiệu quả lao động thực tế thông qua hệ thống chỉ số tài chính - nhân sự chuẩn xác.
  • Ban Lãnh đạo & Quản trị gia doanh nghiệp Cảng: Sở hữu bộ giải pháp thực thi về tái cơ cấu tổ chức, thiết lập định mức kỹ thuật và kiểm soát tỷ lệ chi phí quỹ lương trên doanh thu.
  • Kỹ sư triển khai hệ thống phần mềm nhân sự (HRM Implementers): Tham khảo kiến trúc tích hợp giữa công thức lương sản xuất kinh doanh đặc thù ngành cảng và cơ sở dữ liệu FTS HRM.
  • Người lao động tại doanh nghiệp: Đảm bảo quyền lợi đãi ngộ minh bạch, công bằng, thu nhập phản ánh đúng năng lực và hiệu suất đóng góp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai đồng bộ giải pháp FTS HRM là gì? Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy Windows Server 2016/2019, Microsoft SQL Server 2016 trở lên, RAM tối thiểu 16GB, hệ thống mạng LAN nội bộ ổn định tại các trạm điều độ và thiết bị đầu cuối máy tính bảng có kết nối 4G/Wi-Fi công nghiệp ngoài bãi.

  2. Làm sao để giải quyết mâu thuẫn tâm lý của CBNV khi chuyển đổi từ lương thâm niên sang lương 3P gắn với doanh thu? Doanh nghiệp cần tổ chức đối thoại công đoàn, áp dụng thời gian chạy song song (Parallel Run) trong 3 tháng để nhân viên so sánh thu nhập, đồng thời ban hành quy chế minh bạch hóa cách tính hệ số công việc $HSLCV$.

  3. Giải pháp xử lý tình trạng dôi dư lao động khi tối ưu hóa bộ máy gián tiếp? Không thực hiện sa thải hàng loạt mà tiến hành đào tạo lại (Reskilling) lực lượng gián tiếp trẻ có trình độ để điều chuyển sang các mảng dịch vụ giá trị gia tăng mới như khai báo hải quan điện tử, kinh doanh kho ngoại quan CFS và điều hành logistics.

  4. Tỷ lệ 5% quỹ lương gián tiếp trên doanh thu được tính toán dựa trên căn cứ nào? Căn cứ vào kế hoạch tài chính, tỷ suất lợi nhuận ròng biên của ngành cảng biển và quyết định của Đại hội đồng cổ đông nhằm đảm bảo tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp không vượt quá 12% tổng chi phí vận hành.

  5. Thời gian hoàn vốn (Payback Period) của đề án là bao lâu? Với mức đầu tư 350 triệu đồng và khả năng tối ưu hóa chi phí vận hành ca kíp, thời gian hoàn vốn thực tế đạt dưới 6 tháng kể từ thời điểm vận hành chính thức.


Kết luận

Đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Cảng Hải Phòng" đã giải quyết toàn diện bài toán cấp thiết giữa lý luận quản trị và thực tiễn vận hành doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích sâu sắc dữ liệu biến động nhân sự giai đoạn 2020 – 2021, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: từ tái thiết kế định mức lao động kỹ thuật, tinh gọn tỷ lệ lao động gián tiếp từ 40,77% xuống 32%, đến việc số hóa toàn diện quy chế lương 3P trên nền tảng phần mềm FTS HRM v8.5.

Việc triển khai các giải pháp này không chỉ giúp Cảng Hải Phòng nhanh chóng phục hồi và tăng trưởng năng suất lao động từ 595,18 triệu VNĐ lên mức kỳ vọng trên 780 triệu VNĐ/người/năm, mà còn đặt nền móng vững chắc cho mục tiêu trở thành trung tâm cung ứng dịch vụ logistics và kho bãi hàng đầu Việt Nam vào năm 2025.