Khóa luận quyết định hình phạt tội tàng trữ ma tuý tại TAND Phúc Yên

Khóa luận luật học về quyết định hình phạt tội tàng trữ trái phép chất ma tuý, đánh giá thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân thành phố Phúc Yên.

Chuyên ngành

Luật Hình sự

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quyết định hình phạt tội tàng trữ trái phép ma túy

Quyết định hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy là giai đoạn then chốt trong tố tụng hình sự. Hoạt động này thể hiện quyền lực tư pháp của Nhà nước. Thẩm phán căn cứ vào quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 để lượng hình. Mục đích xử lý nhằm trừng trị và giáo dục người phạm tội. Hình phạt áp dụng phải tương xứng với tính chất nguy hiểm của hành vi. Việc tàng trữ ma túy xâm phạm nghiêm trọng chế độ quản lý độc quyền của Nhà nước đối với chất ma túy. Tội phạm này gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự và sức khỏe cộng đồng. Các nguyên tắc cơ bản gồm pháp chế, nhân đạo, công bằng và cá thể hóa hình phạt. Thẩm phán phải đánh giá toàn diện nhân thân bị cáo cùng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trách nhiệm hình sự được phân hóa rõ ràng dựa trên khối lượng và loại chất ma túy thu giữ. Tòa án luôn cân nhắc tính chất vụ án để đưa ra phán quyết chuẩn xác. Bản án đúng luật góp phần răn đe tội phạm và giữ vững kỷ cương xã hội.

1.1. Cơ sở pháp lý theo Điều 249 Bộ luật Hình sự

Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định cụ thể về tội tàng trữ trái phép chất ma túy. Điều luật phân hóa trách nhiệm hình sự qua 4 khung hình phạt chính. Mức hình phạt dao động từ 1 năm tù đến tù chung thân. Việc định khung phụ thuộc trực tiếp vào loại chất và khối lượng ma túy bị thu giữ. Các chất phổ biến gồm Hêrôin, Methamphetamine, Amphetamine và MDMA. Khoản 5 của điều luật còn quy định hình phạt bổ sung bằng tiền hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ. Thẩm phán phải áp dụng chính xác từng điều khoản khi lượng hình. Điều này bảo đảm mọi hành vi tàng trữ đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật.

1.2. Nguyên tắc cá thể hóa và phân hóa hình phạt

Cá thể hóa hình phạt là nguyên tắc trọng tâm khi xét xử tội phạm ma túy. Tòa án không áp dụng máy móc mức hình phạt cố định cho mọi bị cáo. Hội đồng xét xử đánh giá tính nguy hiểm xã hội của từng hành vi cụ thể. Nhân thân người phạm tội cần được điều tra và xem xét thấu đáo. Thẩm phán cân nhắc kỹ tiền án, tiền sự và thái độ khai báo thành khẩn. Các tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự giúp giảm mức phạt. Ngược lại, tình tiết tăng nặng theo Điều 52 đòi hỏi mức án nghiêm khắc hơn. Nguyên tắc này đảm bảo bản án vừa có tính trừng phạt vừa mang tính giáo dục.

II. Thực tiễn áp dụng hình phạt ma túy tại TAND thành phố Phúc Yên

Tòa án nhân dân thành phố Phúc Yên xử lý nhiều vụ án tàng trữ trái phép ma túy hàng năm. Địa bàn thành phố có vị trí giáp ranh phức tạp, tạo điều kiện cho tệ nạn phát triển. Đa số các vụ án liên quan đến hành vi tàng trữ Hêrôin và ma túy tổng hợp. Đối tượng phạm tội chủ yếu là người nghiện lâu năm, thiếu việc làm ổn định. Nhiều bị cáo có tiền án, tiền sự về tội phạm ma túy tái phạm nguy hiểm. Quá trình xét xử tại Phúc Yên nhìn chung tuân thủ chặt chẽ trình tự tố tụng. Thẩm phán áp dụng đúng khung hình phạt và xem xét đầy đủ chứng cứ vụ án. Tuy nhiên, thực tiễn xét xử vẫn tồn tại một số vướng mắc nhất định. Việc xác định hàm lượng chất ma túy trong một số vụ án còn kéo dài. Đánh giá tình tiết giảm nhẹ như tự nguyện khai báo đôi khi chưa thống nhất giữa các Thẩm phán. Hình phạt bổ sung như phạt tiền rất ít khi được áp dụng do bị cáo không có tài sản. Những vấn đề này đòi hỏi giải pháp tháo gỡ kịp thời.

2.1. Đặc điểm tội phạm ma túy tại địa bàn Phúc Yên

Tội phạm tàng trữ ma túy tại thành phố Phúc Yên mang nhiều đặc điểm phức tạp. Các đối tượng thường cất giấu ma túy tinh vi nhằm qua mặt lực lượng chức năng. Địa điểm phạm tội tập trung ở các khu nhà trọ, quán bar và khu vực vắng vẻ. Tỷ lệ tội phạm trẻ tuổi có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Phần lớn người phạm tội tàng trữ ma túy nhằm mục đích tự sử dụng thỏa mãn cơn nghiện. Hành vi này kéo theo sự xuất hiện của các tội phạm trộm cắp và cướp giật tài sản. Công tác điều tra và truy tố đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ.

2.2. Những bất cập trong áp dụng quy định Điều 249

Tòa án nhân dân thành phố Phúc Yên gặp phải một số bất cập trong quá trình xét xử. Quy định về việc định lượng hỗn hợp ma túy mới còn thiếu hướng dẫn cụ thể. Tốc độ giám định mẫu ma túy tổng hợp đôi khi làm kéo dài thời hạn giải quyết án. Việc áp dụng mức hình phạt dưới khung theo Điều 54 còn thiếu tính thống nhất. Nhiều trường hợp chưa thể phân hóa triệt để vai trò của từng bị can trong vụ án đồng phạm. Thêm vào đó, việc tuyên hình phạt bổ sung gặp trở ngại lớn về tính khả thi thi hành án. Những bất cập này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xét xử tại địa phương.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả xét xử tội tàng trữ ma túy Phúc Yên

Nâng cao hiệu quả quyết định hình phạt đòi hỏi hệ thống giải pháp toàn diện và đồng bộ. Các cơ quan tư pháp cấp trên cần sớm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết Điều 249. Hướng dẫn cần làm rõ cách tính khối lượng đối với các chất ma túy mới xuất hiện. Tòa án nhân dân thành phố Phúc Yên cần chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán. Các lớp tập huấn chuyên sâu về kỹ năng định tội danh và lượng hình cần tổ chức thường xuyên. Việc phối hợp giữa Tòa án, Viện kiểm sát và Cơ quan Công an cần duy trì chặt chẽ. Sự phối hợp này giúp thu thập chứng cứ nhanh chóng và chính xác. Đội ngũ giám định viên tư pháp cần được trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại. Việc giám định chất ma túy phải rút ngắn thời gian để đảm bảo tiến độ xét xử. Ngoài ra, chính quyền địa phương cần đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đến từng tổ dân phố. Công tác răn đe kết hợp phòng ngừa xã hội sẽ đẩy lùi tội phạm ma túy bền vững.

3.1. Hoàn thiện hướng dẫn pháp luật hình sự

Tòa án nhân dân Tối cao cần ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng Điều 249 Bộ luật Hình sự. Nội dung hướng dẫn cần phân loại cụ thể các dạng chất ma túy thế hệ mới. Tiêu chí xác định tình tiết định khung tăng nặng cần được chuẩn hóa rõ ràng. Cơ quan có thẩm quyền cần quy định cụ thể mức phạt tiền bổ sung phù hợp hoàn cảnh bị cáo. Hướng dẫn áp dụng Điều 54 về quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung cần chi tiết hơn. Điều này giúp ngăn ngừa sự tùy nghi khi đưa ra phán quyết. Sự thống nhất về pháp luật tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động xét xử.

3.2. Nâng cao năng lực xét xử và cơ sở vật chất

Tòa án nhân dân thành phố Phúc Yên cần tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ Thẩm phán và Thư ký. Các hội thảo trao đổi kinh nghiệm xét xử án ma túy cần được tổ chức định kỳ. Đội ngũ cán bộ tư pháp phải thường xuyên cập nhật thủ đoạn phạm tội mới. Đồng thời, Tòa án cần hiện đại hóa trang thiết bị phòng xử án nhằm phục vụ xét xử trực tuyến. Sự phối hợp giữa Tòa án và các cơ quan tiến hành tố tụng cần tiếp tục duy trì hiệu quả. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp quản lý hồ sơ vụ án minh bạch và khoa học hơn.

IV. Giá trị nghiên cứu khóa luận luật về tội tàng trữ chất ma túy

Khóa luận tốt nghiệp luật học về quyết định hình phạt tội tàng trữ ma túy mang giá trị khoa học sâu sắc. Đề tài hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về lượng hình trong luật hình sự. Công trình phân tích chi tiết quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015. Thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân thành phố Phúc Yên được phản ánh sinh động qua số liệu thực tế. Các đánh giá trong khóa luận phản ánh khách quan thành tựu và vướng mắc của cơ quan xét xử địa phương. Đề tài đưa ra nhiều giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện pháp luật và kỹ năng áp dụng. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên luật, học viên cao học và cán bộ tư pháp. Các phân tích giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại nghiêm trọng của ma túy. Việc vận dụng kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng xét xử và bảo vệ trật tự pháp luật tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

4.1. Ý nghĩa học thuật trong nghiên cứu luật hình sự

Khóa luận đóng góp quan trọng vào kho tàng nghiên cứu luật hình sự Việt Nam. Đề tài làm rõ mối quan hệ giữa lý luận lượng hình và thực tiễn thi hành án. Nội dung nghiên cứu phân tích sâu sắc các nguyên tắc pháp chế và cá thể hóa hình phạt. Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc về cấu thành tội tàng trữ ma túy. Sinh viên ngành luật có thể sử dụng đề tài làm tài liệu học tập và nghiên cứu chuyên sâu. Khóa luận cũng gợi mở nhiều hướng tiếp cận mới trong việc xử lý tội phạm ma túy phức tạp hiện nay.

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho cơ quan tư pháp địa phương

Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho Tòa án nhân dân thành phố Phúc Yên. Đề tài chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác phối hợp liên ngành tư pháp. Thẩm phán có thể tham khảo các kiến nghị để hoàn thiện kỹ năng lượng hình trong từng vụ án. Đề tài hỗ trợ công tác xét xử bảo đảm đúng người, đúng tội và đúng quy định pháp luật. Nghiên cứu còn phục vụ đắc lực cho công tác tuyên truyền phòng chống ma túy tại cộng đồng. Qua đó, công trình góp phần giữ vững an ninh trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp luật học quyết định hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý và thực tiễn xét xử tại toà án nhân dân thành phố phúc yên tỉnh vĩnh phúc

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 đi sâu phân tích các nguyên tắc quyết định hình phạt, bao gồm nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc cá thé hoá hình phạt và nguyên tắc công bằng. Những nguyên tắc này bảo đảm rằng việc áp dụng hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý được thực hiện một cách chặt chẽ, có cơ sở pháp lý, phù hợp với tình chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội cũng như đặc điểm nhân thân người phạm tội, qua đó thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật nhưng vẫn đảm bảo yếu tố khoan hồng. Như vậy, chương | đã đặt nên tang lý luận quan trọng làm cơ sở cho việc nghiên cứu các căn cứ hay vấn đề thực tiễn liên quan đến quyết định hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý trong hệ thống pháp luật hiện hành. 17 CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CUA BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 VE QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHAT BOI VỚI TOI TANG TRU TRÁI PHÉP CHAT MA TUÝ 2.1 Căn cứ quyết định hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý và thực tiễn áp dụng 2.1 Căn cứ quyết định hình phat doi với tội tang trữ trái phép chất ma tuý 2.1 Quy định của Bộ luật Hình sự Đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý quy định qua các năm, trước hết tại BLHS 1985 mới chỉ có một điều quy định về tội phạm ma tuý là tội tổ chức sử đụng chất ma tuý.

Do tình hình buôn bán, tàng trữ, vận chuyên ma tuý ngày càng gia tăng và dién biến phức tạp nên tại BLHS 1989, Quốc Hội đã bé sung Điều 96a quy định tội sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyên trái phép chất ma tuý!”. Tuy nhiên, so với các bộ luật cũ, điểm mới của BLHS năm 2015 (sửa đối, bố sung năm 2017) là quy định tội tàng trữ trái phép chất ma tuý trong một điều luật độc lập (Điều 249) với cấu trúc khoản 1 quy định cấu thành tội phạm co bán, khoản 2, khoản 3 và khoán 4 quy định cau thành tội phạm tăng nặng. Ngoài quy định thành một điều luật riêng thì mức hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý trong BLHS năm 2015 (sửa đối, bổ sung năm 2017) được điều chỉnh giảm nhẹ ở tất cả khung hình phạt, so với mức hình phạt tương ứng trong BLHS năm 1999. Tại Khoản I Điều 249 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã quy định mức hình phạt ti từ 01 năm đến 05 năm (so với từ 02 năm đến 07 năm trong BLHS năm 1989, 1997 hay năm 1999), mức hình phạt tại khoản 2 cũng chỉ quy định từ 05 năm đến 10 năm tù (so với từ 07 năm đến 15 năm trong các BLHS cũ) và mức hình phạt tại khoản 3 cũng thay đổi chi quy định từ 10 năm đến 15 năm (so với từ 15 năm đến 20 năm trong BLHS trước).

Mức hình phạt như trên được xác định dựa trên số lượng 17.vn/chinh-sach-hinh-su-doi-voi-toi-pham-ma-tuy-qua-cac-thoi-ky- 11311067.htm truy cập ngày 10/01/2025 18 ma tuý tàng trữ, tính chat, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Cấu trúc các khung hình phạt trong Bộ luật Hình sự thể hiện sự phân hoá rõ rệt, từ quy định cụ thé hơn về các loại, chất ma tuý khác nhau cũng như khối lượng như thế nào so với các BLHS trước, hay từ mức độ ít nghiêm trọng đến đặc biệt nghiêm trọng. So với luật pháp quốc tế, như Singapore, quốc gia này có chính sách xử lý nghiêm khắc hơn đối với các tội phạm ma tuý. Theo Luật Lạm dụng Ma tuý (Misuse of Drugs Act), nếu một người bị phát hiện tàng trữ trên 15g heroin, 500g cần sa hoặc 30g cocaine thì họ có thé đối điện với án tử hình!Š.

Cách quy định này thể hiện tính răn đe mạnh mẽ các hành vi liên quan đến ma tuý. Trong khi đó, pháp luật Việt Nam, thông qua Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định rõ rõ ràng và chỉ tiết về quyết định hình phạt đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý dựa trên căn cứ quy định Bộ luật Hình sự Việt Nam, nhằm đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc xử lý hành vi phạm tội. Cụ thể như sau: Mot là, cac quy định thuộc phần chung của BLHS bao gồm: Quy định về cơ sở của TNHS (khoản 1 Điều 2 BLHS 2015); Quy định về nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội (Khoản 1 Điều 3 BLHS 2015); Các quy định về hình phạt đối với người phạm tội (quy định từ Điều 30 đến Điều 45 BLHS 2015); Các quy định về biện pháp tư pháp đối với người phạm tội (quy định từ Điều 46 đến Điều 49 BLHS 2015); Các quy định về căn cứ quyết định về hình phạt đối với người phạm tội (Điều 50 BLHS), quy định về các tình tiết giảm nhẹ TNHS (Điều 51); quy định về các tình tiết tăng nặng TNHS (Điều 52); về tái phạm, tái phạm nguy hiểm (Điều 53); Các quy định về quyết định hình phạt trong các trường hợp cu thé (từ Điều 54 đến Điều 59). Hai là, quy định thuộc phần tội phạm của BLHS cụ thê ở đây là quy định đối với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý (Điều 249 BLHS).

Toà án dựa trên 18 https://tiengchuong. vn/singapore-phat-nang-de-chong-ma-tuy-1131352.htm truy cập ngay 10/01/2025 19 điều luật quy định dé định tội danh và xác định hình phạt tương ứng với khung hình phạt đã được đưa ra, cụ thể: Thứ nhất, về Khoản 1 Điều 249. Trong các quy định pháp luật về các loại tội phạm không riêng gì Điều 249 đều có quy định về khung hình phat co ban và thông thường, các quy định tại Khoản 1 của các điều luật sẽ được coi là khung hình phạt cơ bản. Nghĩa là mức phạt được quy định cho trường hợp phạm tội thông thường, làm cơ sở dé xác định mức hình phạt cao hơn hoặc thấp hơn khi xét đến các tình tiết tang nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Do đó, Khoản 1 Điều 249 quy định về hình phạt áp dụng cho người phạm tội ở khung cơ bản, cụ thể là hình phạt từ 01 năm đến 05 năm đối với những trường hợp có hành vi phạm tội đạt khối lượng hoặc thể tích từ điểm b tới điểm ¡ khoản này. Thứ hai, về Khoản 2 Điều 249. Mức hình phạt đối với những cá nhân có hành vi phạm tội mà có các tình tiết tang nặng hoặc khối lượng, thể tích ma tuý tàng trữ lớn hơn so với quy định tại Khoản 1 Điều này, do vậy mức phat tù từ 05 đến 10 năm. Từ điểm a đến điểm đ quy định về các tình tiết tăng nặng như: Phạm tội có tổ chức; Phạm tội 02 lần trở lên; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tô chức và sử dụng người dưới l6 tuổi vào việc phạm tdi.

Vẻ phạm tội có tổ chức: được coi là một tình tiết tăng nặng bởi nó có mức độ nguy hiểm cao hơn so với hành vi phạm tội thông thường. Khi hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý được thực hiện có tổ chức, điều đó cho thay có sự phối hop chặt chẽ, chuyên nghiệp gitra nhiều đối tượng lên kế hoạch thực hiện hành vi, từ đó làm tăng tính chất nghiêm trọng, mức độ tỉnh vi và phạm vi ảnh hưởng của tội phạm Về phạm tội 02 lan trở lên: Day được coi là một trong những tình tiết tăng nặng bởi ý thức chấp hành pháp luật có thái độ coi thường, thiếu ý thức sửa đôi, đã có từ 2 lần phạm tội tàng trữ trái phép chất ma tuý. Hiện nay, BLHS 2015 (sửa đổi, bỗ sung năm 2017) không quy định thé nào là “phạm tội 02 lần trở 20 lên”, tuy nhiên, theo quy định của BLHS năm 1999, có thể xác định “phạm tội nhiều lần” được hiểu là “đã có từ 2 lần phạm tội trở lên cùng một tội danh ma mỗi lần phạm tội có du yếu tố cấu thành tội phạm quy định tại Khoản 1 điều luật tương ứng, đồng thời trong số các lần phạm tội đó chưa có lần nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự”. Về lợi dụng chức vụ, quyên hạn: là việc người có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý liên quan trực tiếp đến chức vụ, quyền hạn của họ, nhờ có chức vụ, quyền hạn đó thì người phạm tội mới thực hiện phạm tội được.

Quy định đây là một trong những tình tiết tăng nặng và có chính sách xử phạt cao hơn khi vi phạm thông thường nhằm tăng tính răn đe, nghiêm khắc tránh những người có chức vụ, quyền hạn nhất định lợi dụng điều đó để gây ra hành v1 phạm tội, đặc biệt là tội phạm ma tuý như tàng trữ trái phép chất ma tuý. Về lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức: Đây là trường hợp người phạm tội thông qua cơ quan, tô chức ma bản thân người phạm tội là thành viên dé thực hiện hành vi phạm tội. Đây cũng thường là người lợi đụng chức vụ, quyền hạn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người phạm tội không đảm nhiệm chức vụ, quyền hạn nhất định mà chỉ lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức nhằm thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý.

Điều này có thể gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức vị lợi dụng. Chính vì vậy, đây được quy định là tình tiết tăng nặng đòi hỏi có mức hình phạt nghiêm khắc hơn đối với các đối tượng trong trường hợp này. VỀ sử dung người dưới 16 tuổi vào việc phạm tdi: Đây được xem là một tình tiết định khung tăng nặng bởi có hành vi lôi kéo trẻ đưới 16 tuổi vào con đường phạm pháp nhằm tránh bị co quan chức năng phát hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý. Hành vi này không chỉ gây ra hậu quả nghiêm trọng đối '? Khoản 2.3 Điều 2 Mục I Thông tư liên tịch số 17/2007 TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007 hướng dan áp dung một số quy định tại chương XVIII “Các tội phạm về ma tuý” của Bộ luật Hình sự năm 1999.

21 với sự phát triển của trẻ em, mà còn làm gia tăng sự phức tạp của tội phạm ma tuý. Thứ ba, về điểm e đến điểm o Khoản 2; Khoản 3 và Khoản 4 Điều 249: Tại các điểm và khoản này đã xác định mức độ nghiêm trọng của hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý dựa trên định lượng va thể tích của từng nhóm, loại chất cụ thé, qua đó phân loại tội phạm từng khoản với mức hình phạt cũng có sự tăng hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ