Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đất đai là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (theo Điều 53 Hiến pháp năm 2013). Đất đai vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là nền tảng để phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. Nhằm phục vụ các mục tiêu phát triển chung, Nhà nước thực hiện quyền thu hồi đất trong các trường hợp luật định không do lỗi của người sử dụng đất. Tuy nhiên, hoạt động này tác động trực tiếp đến quyền tài sản, sinh kế, nơi ở và tâm lý của người dân, tiềm ẩn nguy cơ xung đột lợi ích và phát sinh khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.

Nhằm tháo gỡ các vướng mắc từ thực tiễn thi hành Luật Đất đai năm 2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (được điều chỉnh thời điểm hiệu lực từ ngày 01/08/2024 theo Luật số 43/2024/QH15), mang lại nhiều sửa đổi quan trọng liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi bị thu hồi đất. Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề này trong giai đoạn chuyển giao giữa hai đạo luật.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định thông qua ba nội dung chính:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và tính tất yếu khách quan của hoạt động thu hồi đất, cũng như bản chất quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  2. Phân tích, so sánh các quy định của Luật Đất đai năm 2024 với Luật Đất đai năm 2013 về cơ chế bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
  3. Đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật trên địa bàn cụ thể, nhận diện các khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy phạm pháp luật cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất cho mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Đề tài không nghiên cứu trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật hoặc do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định.
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu thực tiễn trong hai giai đoạn: từ năm 2021 đến trước ngày 01/08/2024 (áp dụng Luật Đất đai năm 2013) và sau ngày 01/08/2024 (khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu các quy định pháp luật áp dụng trên phạm vi cả nước; thực tiễn thi hành được khảo sát cụ thể tại địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên nền tảng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất; Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 về sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị.

Về mặt văn bản quy phạm pháp luật, công trình sử dụng các nguồn văn bản chủ yếu:

  • Hiến pháp năm 2013 (Điều 15, Điều 53);
  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 105 về quyền tài sản);
  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13);
  • Luật Đất đai năm 2024 (Luật số 31/2024/QH15) và Luật sửa đổi, bổ sung hiệu lực một số điều của Luật Đất đai (Luật số 43/2024/QH15);
  • Các văn bản quy định chi tiết thi hành: Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất), Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (quy định về giá đất);
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin từ các tài liệu khoa học, báo cáo hành chính và văn bản quy phạm;
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm để làm rõ cấu trúc quyền và nghĩa vụ pháp lý;
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu luật học giữa các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Luật Đất đai năm 2024;
  • Phương pháp thống kê, đánh giá số liệu thực tế về công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động thu hồi đất và địa vị pháp lý của người sử dụng đất:

  • Khái niệm và đặc điểm: Thu hồi đất được xác định là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hành chính để thu lại đất và quyền sử dụng đất đang có người sử dụng theo quy định của pháp luật. Thu hồi đất mang các đặc trưng: là phương thức quản lý nhà nước về đất đai; phải thể hiện bằng quyết định hành chính; tuân thủ trình tự, thủ tục luật định nghiêm ngặt; mang tính quyền lực - mệnh lệnh hành chính; và trực tiếp làm chấm dứt quyền sử dụng đất, phát sinh trách nhiệm bồi thường, bồi hoàn của Nhà nước.
  • Tính tất yếu khách quan: Phân tích sự cần thiết của việc thu hồi đất phục vụ mục tiêu quốc phòng, an ninh (bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, bố trí thế trận phòng thủ, căn cứ huấn luyện, cơ sở hậu cần quân đội) và phát triển kinh tế - xã hội (thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa; điều tiết, phân bổ lại tài nguyên đất đai hiệu quả; xử lý các dự án treo, quy hoạch treo lãng phí).
  • Tác động đa chiều đến người bị thu hồi đất: Hoạt động thu hồi đất tác động sâu sắc đến 4 phương diện: (1) Đời sống kinh tế (mất tư liệu sản xuất cơ bản, thay đổi nghề nghiệp); (2) Đời sống sinh hoạt (mất chỗ ở quen thuộc, phát sinh chi phí xây dựng nơi ở mới); (3) Tâm lý xã hội (tâm lý xáo trộn do rời bỏ cộng đồng dân cư gắn bó); (4) Xung đột lợi ích (nguy cơ bất bình đẳng khi giá trị đất sau thu hồi tăng vọt nhưng mức bồi thường nhận được chưa tương xứng).
  • Cấu trúc pháp luật: Hệ thống quy phạm điều chỉnh bao gồm 2 nhóm chính: Nhóm quyền của người sử dụng đất (quyền tiếp cận thông tin, quyền tham gia ý kiến và dân chủ, quyền được bồi thường về đất và tài sản, quyền được nhận các khoản hỗ trợ, quyền được bố trí tái định cư, quyền khiếu nại, khởi kiện) và Nhóm nghĩa vụ của người sử dụng đất (chấp hành quyết định thu hồi, phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm tài sản, nghĩa vụ tài chính và bàn giao mặt bằng đúng thời hạn).

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Chương này tập trung mổ xẻ nội dung các quy định của Luật Đất đai năm 2024, làm rõ những điểm mới so với Luật Đất đai năm 2013 và đối chiếu với thực tiễn áp dụng tại thành phố Vĩnh Yên:

Tiêu chí so sánh Luật Đất đai năm 2013 Luật Đất đai năm 2024
Xử lý tiền bồi thường khi người dân chưa nhận hoặc có tranh chấp Gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước, không phát sinh lãi suất (khoản 3 Điều 93). Gửi vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất không kỳ hạn; tiền lãi được trả cho người có đất/tài sản (Điều 94).
Danh mục các khoản hỗ trợ khi thu hồi đất Gồm 04 khoản chính: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề; Hỗ trợ tái định cư; Hỗ trợ khác (Điều 83). Tăng lên 06 khoản cụ thể: Tách riêng Hỗ trợ ổn định đời sống và Hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh; Hỗ trợ di dời vật nuôi; Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề; Hỗ trợ tái định cư; Hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ công trình (Điều 108).
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề Ràng buộc điều kiện đối với cá nhân "trong độ tuổi lao động" trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Bỏ điều kiện "trong độ tuổi lao động"; bổ sung ưu tiên hỗ trợ bằng tiền cho nhóm yếu thế (bảo trợ xã hội, trợ cấp hằng tháng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ) tại Điều 109.
Hỗ trợ công trình xây dựng hết hạn giấy phép Không quy định khoản hỗ trợ tháo dỡ đối với công trình xây dựng theo giấy phép có thời hạn đã hết hạn. Bổ sung quy định hỗ trợ chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất theo giấy phép xây dựng có thời hạn đã hết hạn (khoản 3 Điều 105).
Tiêu chuẩn và điều kiện khu tái định cư Quy định chung chung: đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, phù hợp quy chuẩn (Điều 85). Quy định chi tiết các tiêu chuẩn cụ thể: Đạt chuẩn nông thôn mới (khu vực nông thôn) hoặc tiêu chuẩn đô thị (khu vực đô thị); quy định thứ tự ưu tiên lựa chọn địa điểm tái định cư (Điều 110).
Thời điểm bố trí tái định cư Chỉ yêu cầu hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc hạ tầng khu tái định cư trước khi thu hồi đất (khoản 3 Điều 85). Quy định bắt buộc: Phê duyệt phương án và hoàn thành việc bố trí tái định cư trước khi ban hành quyết định thu hồi đất (khoản 6 Điều 91).

Bên cạnh các điểm tiến bộ, tác giả chỉ ra các vướng mắc kỹ thuật lập pháp trong các văn bản quy định chi tiết thi hành:

  • Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP chưa làm rõ cơ chế xác định "nhân khẩu" được hưởng hỗ trợ ổn định đời sống khi hộ cha mẹ được giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP nhưng thực tế để các con canh tác (đã lập gia đình, tách khẩu riêng nhưng chưa hoàn tất thủ tục thừa kế/tặng cho).
  • Khoản 1 Điều 109 Luật Đất đai năm 2024 chưa có hướng dẫn rõ ràng đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà vừa bồi thường bằng đất, vừa bồi thường bằng tiền thì phần diện tích nhận bồi thường bằng tiền có được nhận hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề hay không.
  • Bối cảnh sáp nhập đơn vị hành chính và thực hiện mô hình địa phương 2 cấp theo Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 đặt ra yêu cầu phải rà soát, điều chỉnh thẩm quyền thu hồi đất cấp huyện.

Chương 3: Một số đề xuất về giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Chương 3 xây dựng các định hướng, giải pháp lập pháp và biện pháp tổ chức thi hành:

  • Định hướng hoàn thiện pháp luật: Bám sát quan điểm của Nghị quyết số 18-NQ/TW về nguyên tắc "bảo đảm cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ", hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư; đồng thời thích ứng với quá trình sắp xếp bộ máy chính quyền địa phương.
  • Giải pháp lập pháp cụ thể:
    • Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 88/2024/NĐ-CP nhằm quy định chi tiết cách tính nhân khẩu được hỗ trợ ổn định đời sống đối với các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp nhiều thế hệ.
    • Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với phần diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bằng tiền trong trường hợp bồi thường kết hợp (vừa đất vừa tiền).
    • Rà soát quy định về thẩm quyền quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường để phù hợp với lộ trình cải cách tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
  • Biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
    • Nâng cao chất lượng công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và công khai, minh bạch thông tin dự án thu hồi đất ngay từ giai đoạn thông báo;
    • Tăng cường vai trò đối thoại, hòa giải của cơ quan quản lý và Mặt trận Tổ quốc trong quá trình lấy ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
    • Đảm bảo nguồn vốn và giải ngân kịp thời kinh phí bồi thường; chú trọng đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu tái định cư trước khi di chuyển dân cư.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã tổng kết các kết quả và số liệu thực tiễn sau:

  • Làm rõ tính ưu việt của Luật Đất đai năm 2024 trong việc bảo vệ quyền tài sản của người dân, đặc biệt là quy định gửi tiền bồi thường chưa nhận vào tài khoản ngân hàng thương mại nhà nước để sinh lãi không kỳ hạn chi trả cho chủ sở hữu đất, tài sản.
  • Khái quát thực trạng hệ thống hạ tầng tái định cư bất cập ở các đô thị lớn được dẫn chứng trong văn bản: dẫn liệu thực trạng hơn 18.000 căn hộ tái định cư bị bỏ hoang (trong đó Hà Nội có hơn 4.000 căn, TP. Hồ Chí Minh có hơn 14.000 căn) do thiếu hạ tầng kết nối, trường học, bệnh viện, dịch vụ trước khi Luật Đất đai năm 2024 chuẩn hóa tiêu chuẩn xây dựng tại Điều 110.
  • Phát hiện các "khoảng trống" pháp lý mới phát sinh trong các văn bản hướng dẫn thi hành (như vấn đề nhân khẩu theo Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP).

Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Hệ thống hóa toàn diện các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai năm 2024;
  • Nhận diện sớm các bất cập nảy sinh giữa quy định của Luật Đất đai với các đạo luật và chủ trương tổ chức bộ máy mới ban hành đầu năm 2025 (Kết luận số 127-KL/TW và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025);
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn và giải pháp điều chỉnh chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu hai trường hợp thu hồi đất (quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng), chưa bao quát các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai hoặc do chấm dứt sử dụng đất tự nguyện, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Về hướng phát triển tiếp theo, đề tài mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về:

  • Đánh giá toàn diện tác động kinh tế - xã hội của bảng giá đất và phương pháp định giá đất cụ thể theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP đến tổng mức kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng;
  • Cơ chế chuyển giao thẩm quyền quản lý đất đai và thu hồi đất khi mô hình chính quyền địa phương 2 cấp chính thức vận hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Đất đai, Luật Kinh tế, Quản lý đất đai trong việc tiếp cận các điểm mới của Luật Đất đai năm 2024 và hệ thống văn bản hướng dẫn;
  • Cán bộ làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các Trung tâm Phát triển quỹ đất và cơ quan quản lý tài nguyên môi trường cấp tỉnh, huyện;
  • Các nghiên cứu chuyên sâu về quyền tài sản của công dân và cơ chế bảo đảm an sinh xã hội trong hoạt động thu hồi đất.

Phần phân tích so sánh đối chiếu quy định Luật Đất đai năm 2013 và Luật Đất đai năm 2024 (Chương 2) cùng các luận điểm về tiêu chuẩn khu tái định cư, các khoản hỗ trợ mới là nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khoản tiền bồi thường mà người sử dụng đất chưa nhận hoặc đất đang có tranh chấp được xử lý như thế nào theo Luật Đất đai năm 2024? Theo quy định mới tại Luật Đất đai năm 2024 (thay thế khoản 3 Điều 93 Luật Đất đai năm 2013), số tiền bồi thường, hỗ trợ sẽ được gửi vào tài khoản tiền gửi của đơn vị thực hiện bồi thường mở tại Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo mức lãi suất không kỳ hạn. Phần tiền lãi phát sinh từ khoản tiền này sẽ được trả cho người có quyền sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản khi hoàn tất thủ tục nhận tiền.

  2. Luật Đất đai năm 2024 đã bổ sung những khoản hỗ trợ nào cho người có đất bị thu hồi so với trước đây? Luật Đất đai năm 2024 nâng tổng số khoản hỗ trợ từ 04 lên 06 khoản, trong đó bổ sung các khoản mới: Hỗ trợ di dời vật nuôi (điểm c khoản 1 Điều 108); Hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất đối với công trình xây dựng theo giấy phép có thời hạn nhưng đã hết hạn tại thời điểm thu hồi đất (khoản 3 Điều 105); đồng thời tách bạch rõ ràng giữa hỗ trợ ổn định đời sống và hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh.

  3. Nguyên tắc thời điểm bố trí tái định cư theo Luật Đất đai năm 2024 có điểm gì khác biệt so với Luật Đất đai năm 2013? Luật Đất đai năm 2013 chỉ yêu cầu hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc hạ tầng khu tái định cư trước khi thu hồi đất. Ngược lại, khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai năm 2024 quy định bắt buộc việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất.

  4. Vướng mắc pháp lý về xác định nhân khẩu hỗ trợ ổn định đời sống theo Nghị định số 88/2024/NĐ-CP là gì? Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bồi thường được hỗ trợ ổn định đời sống nhưng chưa làm rõ việc tính số nhân khẩu đối với trường hợp bố mẹ được giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP nhưng thực tế để các con (đã kết hôn và tách hộ khẩu riêng) canh tác mà chưa phân chia thừa kế hoặc chuyển quyền.

  5. Thứ tự ưu tiên lựa chọn địa điểm tái định cư được Luật Đất đai năm 2024 quy định ra sao? Theo Điều 110 Luật Đất đai năm 2024, thứ tự ưu tiên gồm: (1) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi; (2) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện nơi có đất thu hồi nếu cấp xã không còn quỹ đất; (3) Tại địa bàn khác có điều kiện tương đương nếu cấp huyện không còn quỹ đất; đồng thời ưu tiên chọn khu đất có vị trí thuận lợi.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Hồng Đức đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng pháp lý về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu chỉ ra những điểm tiến bộ vượt bậc của Luật Đất đai năm 2024 trong việc mở rộng các khoản hỗ trợ, chuẩn hóa điều kiện tái định cư và bảo đảm lãi suất tiền bồi thường gửi ngân hàng. Đồng thời, công trình kịp thời nhận diện các bất cập kỹ thuật lập pháp tại các văn bản hướng dẫn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế phù hợp với định hướng sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước hiện nay.