Khóa luận: Giải pháp thu hút FDI vào tỉnh Hưng Yên phát triển bền vững

Khóa luận kinh tế đầu tư phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường thu hút FDI vào Hưng Yên hướng tới phát triển kinh tế bền vững.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh tế đầu tư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là yếu tố then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại các tỉnh thành. Hưng Yên, với vị trí chiến lược gần Thủ đô Hà Nội, hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi, đã trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư quốc tế. Nghiên cứu chỉ ra FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn thiếu hụt mà còn mang đến công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất lao động và tạo việc làm. Tỉnh Hưng Yên xác định FDI là động lực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu và logistics được ưu tiên thu hút, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Việc thu hút FDI hiệu quả yêu cầu xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, ổn định chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài vào doanh nghiệp trong nước, nhằm nắm quyền kiểm soát hoặc tham gia quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. FDI khác biệt với đầu tư gián tiếp (FII) bởi mức độ cam kết lâu dài và tác động trực tiếp đến nền kinh tế tiếp nhận. Tại Hưng Yên, FDI đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp. Các dự án FDI thường tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tạo động lực cho tăng trưởng GDP và cải thiện cán cân thương mại. Ngoài ra, FDI còn góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua đào tạo tại chỗ và chuyển giao kỹ năng quản lý tiên tiến từ các tập đoàn đa quốc gia.

1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế bền vững của Hưng Yên

Phát triển kinh tế bền vững tại Hưng Yên được xác định thông qua ba trụ cột chính: kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu kinh tế nhằm nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu ngành từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đồng thời đảm bảo tốc độ tăng trưởng GDP ổn định. Về mặt xã hội, tỉnh hướng tới giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục. Mục tiêu môi trường bao gồm giảm phát thải carbon, quản lý tài nguyên bền vững và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Hưng Yên áp dụng mô hình tăng trưởng xanh, kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, đảm bảo hài hòa lợi ích trước mắt và lâu dài.

II. Thực trạng thu hút vốn FDI vào tỉnh Hưng Yên hiện nay

Tỉnh Hưng Yên đã đạt được những bước tiến đáng kể trong thu hút vốn FDI trong giai đoạn 2020-2024, với tổng vốn đăng ký lên tới 5,2 tỷ USD, tăng 18% so với giai đoạn trước. Các khu công nghiệp (KCN) như Phố Nối A, Phố Nối B, và KCN Yên Mỹ thu hút chủ yếu vốn FDI từ Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng FDI chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh do một số hạn chế như hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, thiếu nguồn nhân lực có tay nghề cao và quy trình hành chính còn phức tạp. Bên cạnh đó, tỷ lệ giải ngân vốn FDI chỉ đạt 65%, thấp hơn mức trung bình cả nước. Mặc dù vậy, Hưng Yên vẫn duy trì vị thế trong nhóm dẫn đầu khu vực Đồng bằng sông Hồng về thu hút FDI, nhờ chính sách ưu đãi thuế và hỗ trợ doanh nghiệp. Các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất linh kiện điện tử và dệt may chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu FDI, đóng góp quan trọng vào xuất khẩu của tỉnh.

2.1. Những thành tựu nổi bật trong thu hút FDI

Hưng Yên ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng dự án FDI trong giai đoạn gần đây, với 212 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong năm 2023. Tỉnh thu hút được 12 tập đoàn đa quốc gia lớn như Samsung, LG, và Canon đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất điện tử, thiết bị y tế. Đặc biệt, dự án Samsung Thái Bình Dương tại KCN Phố Nối A có vốn đầu tư 1,4 tỷ USD, tạo ra hơn 10.000 việc làm. Ngoài ra, Hưng Yên còn thu hút thành công các dự án từ châu Âu như Đức, Pháp đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao. Tỉnh cũng chú trọng thu hút vốn FDI vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, với các dự án trồng rau sạch và chế biến thực phẩm xuất khẩu. Những thành tựu này góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế của Hưng Yên trong thu hút FDI khu vực.

2.2. Những hạn chế và thách thức trong thu hút FDI

Bên cạnh những thành tựu, Hưng Yên vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong thu hút FDI. Hạ tầng giao thông chưa đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt là hệ thống đường bộ kết nối giữa các KCN với cảng biển và sân bay. Nguồn nhân lực thiếu hụt lao động có tay nghề cao, trong khi chi phí đào tạo vẫn còn cao so với các tỉnh cạnh tranh. Quy trình hành chính rườm rà, thủ tục cấp phép kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ các tỉnh lân cận như Hải Dương, Bắc Ninh cũng đặt áp lực lên chính sách thu hút FDI của Hưng Yên. Môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn do thiếu sự phối hợp giữa các sở ngành trong xử lý vướng mắc doanh nghiệp. Những hạn chế này đòi hỏi tỉnh cần có giải pháp đồng bộ, từ cải thiện hạ tầng đến đơn giản hóa thủ tục hành chính.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI tại Hưng Yên

Để nâng cao hiệu quả thu hút vốn FDI, Hưng Yên cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ cải thiện hạ tầng đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trước tiên, tỉnh cần đầu tư mạnh vào hạ tầng giao thông, đặc biệt là hệ thống đường bộ kết nối các KCN với hệ thống cảng biển và sân bay quốc tế. Thứ hai, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư thông qua ứng dụng công nghệ số. Thứ ba, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao thông qua hợp tác với các trường đại học, trung tâm dạy nghề. Thứ tư, xây dựng chính sách ưu đãi thuế linh hoạt, đặc biệt cho các dự án công nghệ cao và thân thiện môi trường. Ngoài ra, tỉnh cần đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư thông qua các hội chợ, triển lãm quốc tế và xây dựng hình ảnh địa phương thân thiện, chuyên nghiệp. Việc xây dựng khu đô thị sinh thái gắn với các KCN cũng là giải pháp thu hút FDI bền vững.

3.1. Cải thiện hạ tầng và môi trường đầu tư

Hạ tầng giao thông là yếu tố quyết định thu hút FDI, do đó Hưng Yên cần ưu tiên đầu tư vào các dự án giao thông trọng điểm như nâng cấp quốc lộ 5, quốc lộ 38B, và xây dựng đường cao tốc nối Hưng Yên với sân bay Nội Bài. Tỉnh cũng cần đầu tư vào hệ thống cấp điện, nước sạch và xử lý chất thải công nghiệp để đảm bảo môi trường đầu tư bền vững. Về môi trường đầu tư, Hưng Yên nên đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý hành chính, triển khai hệ thống một cửa điện tử để rút ngắn thời gian cấp phép. Tỉnh cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở ngành nhằm xử lý nhanh chóng các vướng mắc doanh nghiệp. Ngoài ra, việc thành lập trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp FDI, cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý và kết nối đầu tư cũng là giải pháp quan trọng.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt thu hút các dự án FDI có công nghệ cao. Hưng Yên cần đẩy mạnh hợp tác với các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài tỉnh để đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp. Tỉnh nên xây dựng chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, kết hợp lý thuyết với thực hành tại doanh nghiệp. Ngoài ra, Hưng Yên cần đầu tư vào các trung tâm dạy nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc trong các KCN. Tỉnh cũng nên khuyến khích doanh nghiệp FDI tham gia vào công tác đào tạo, cung cấp học bổng và cơ hội thực tập cho sinh viên. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ thu hút FDI mà còn góp phần phát triển kinh tế bền vững lâu dài.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho phát triển kinh tế bền vững

Thu hút vốn FDI là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững tại Hưng Yên. Qua nghiên cứu, có thể thấy tỉnh đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần khắc phục. Để nâng cao hiệu quả thu hút FDI, Hưng Yên cần tập trung vào cải thiện hạ tầng, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng môi trường đầu tư thân thiện. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, có trọng tâm trọng điểm, gắn với chiến lược phát triển kinh tế bền vững của tỉnh. Hưng Yên cần xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả thu hút FDI, đảm bảo sự phát triển cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội. Việc thu hút FDI thành công sẽ góp phần quan trọng vào mục tiêu đưa Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại vào năm 2030.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng thu hút vốn FDI tại Hưng Yên trong giai đoạn 2020-2024, chỉ ra những thành tựu nổi bật như tăng trưởng vốn đăng ký FDI đạt 5,2 tỷ USD, thu hút thành công các tập đoàn lớn như Samsung, LG. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế như hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, nguồn nhân lực thiếu hụt, thủ tục hành chính rườm rà. Kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của FDI trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động và phát triển bền vững. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong thu hút FDI tại Hưng Yên.

4.2. Định hướng phát triển kinh tế bền vững

Hưng Yên cần xác định phát triển kinh tế bền vững là mục tiêu xuyên suốt trong thu hút FDI. Tỉnh nên ưu tiên thu hút các dự án FDI thân thiện môi trường, ứng dụng công nghệ xanh, giảm phát thải carbon. Về mặt xã hội, Hưng Yên cần đảm bảo sự phát triển bao trùm, không để lại ai phía sau thông qua các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, đào tạo lao động nữ. Tỉnh cũng cần xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá tác động môi trường và xã hội của các dự án FDI. Ngoài ra, Hưng Yên nên đẩy mạnh hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các tỉnh thành tiên tiến trong thu hút FDI. Việc xây dựng thương hiệu địa phương, quảng bá hình ảnh Hưng Yên là điểm đến đầu tư an toàn, hiệu quả cũng là yếu tố quan trọng thu hút FDI bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế đầu tư giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh hưng yên hướng tới phát triển kinh tế bền vững

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG 1. Cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài thuật ngữ tiếng anh là Foreign Direct Investment được viết tắt là FDI. Hình thức đầu tư quốc tế này khá phổ biến trên thế giới nói chung và đặc biệt là các nước đang trong quá trình phát triển nói riêng.

Hiện nay trên thế giới, khái niệm về FDI được nghiên cứu bàn luận và các quan điểm được đưa ra trên nhiều phương diện khác nhau. Theo (OECD) tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế định nghĩa : “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình đầu tư xuyên biên giới thực hiện bởi một chủ đầu tư nước ngoài với mục tiêu thiết lập một lợi ích dài hạn tại một doanh nghiệp đặt tại một quốc gia khác.” Theo đó “lợi ích dài hạn” thể hiện sự tồn tại của một mối quan hệ kinh tế lâu dài giữa doanh nghiệp trực tiếp được nhận đầu tư và nhà đầu tư trực tiếp đầu tư vốn các doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng nhất định từ những khoản đầu tư này lên khả năng chi phối quản trị hoạt động doanh nghiệp sau này. Theo quan điểm này, OECD quy định rằng “Nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cần sở hữu tối thiểu 10% cổ phần hoặc quyền biểu quyết trong doanh nghiệp để có thể giành quyền kiểm soát doanh nghiệp.” UNCTAD định nghĩa vốn FDI dựa trên mục đích của các khoản đầu tư và khía cạnh định tính. Không giống như quan điểm của OECD về việc nắm giữ cổ phần.

Theo quan điểm UNCTAD đề cao và nhấn mạnh về các khoản đầu tư ngắn hạn, phản ánh lợi ích của một chủ thể đối với một doanh nghiệp cư trú tại một nền kinh tế khác. Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) đi cùng với quyền quản lý số tài sản đó.” Phần lớn các trường hợp, nhà đầu tư và các tài sản mà họ quản lý ở nước ngoài thường là các địa điểm kinh doanh, trong đó công ty mẹ là các nhà đầu tư, còn các tài sản đó được xem là công ty con hoặc chi nhánh của công ty. 5 Theo Luật đầu tư 2005 Việt Nam giải thích: “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” Và trong Luật đầu tư 2020 không đề cập đến khái niệm FDI tuy nhiên luật nhắc tới khái niệm liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Nhà ĐTNN là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.” Từ đó đưa ra quan điểm phù hợp về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau: “FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành tham gia và kiểm soát hoạt động kinh doanh đầu tư tại Việt Nam.” Thông qua các khái niệm và nhận định về vốn FDI ở trên có thể hiểu : “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư quốc tế trong đó các nhà đầu tư thông qua sự dịch chuyển vốn, đầu tư phần vốn đủ lớn hay đầu tư tất cả tài sản sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập, trực tiếp tham gia quản lý, điều hành kiểm soát đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư nhằm mục đích thu được lợi nhuận dài hạn hoặc lợi ích kinh tế khác từ những hoạt động đầu tư đó. Đặc điểm và phân loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.

Đặc điểm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Các đặc điểm chính của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm ý chính sau: Thứ nhất, FDI là hoạt động đầu tư có chủ đích với mục tiêu hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận, tối đa lợi ích trong dài hạn. Trong bài báo cáo tổng quan về “Đô thị hóa Việt Nam trước ngã rẽ” năm 2024 nhấn mạnh vai trò của FDI như một nhân tố then chốt góp phần cho tăng trưởng kinh tế, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển. Mọi nhà đầu tư thường đặt tìm kiếm lợi nhuận lên trên cả khi đầu tư ra nước ngoài. Trong quá trình sử dụng vốn, họ có quyền chủ động hoàn toàn quyết định về phương thức sản xuất, kinh doanh và quản lý tài sản.

Kiểm soát chi phí sản xuất và lợi thế cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu của các chủ đầu tư. Tùy thuộc vào quy định của mỗi quốc gia, có thể cho phép nhà nước tham gia góp vốn trong một số trường hợp đặc biệt. Dù chủ thể là nhà nước hay tư nhân, cũng cần khẳng định FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận. Các quốc gia nhận đầu tư cần xây dựng chính sách thu hút vốn FDI phù hợp nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội của nước mình.

Thứ hai, “Các nhà đầu tư nước ngoài phải góp một tỷ lệ vốn tối thiểu từ phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được vào vốn pháp định hoặc vốn điều lệ để có thể tham 6 gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư.” Mỗi quốc gia có quy định riêng về tỷ lệ vốn góp, nghĩa vụ và quyền của các bên liên quan cũng như phân chia lợi nhuận và rủi ro. Tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp phụ thuộc vào luật pháp của từng quốc gia. Bên đầu tư phải có phần vốn góp lớn hơn hoặc bẳng 30% vốn pháp định được quy định theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tại Luật đầu tư 2020. Thứ ba, các nhà đầu tư là chủ sở hữu toàn bộ vốn đầu tư, người quyết định, nắm quyền kiểm soát và trực tiếp tham gia vào quá trình điều phối các hoạt động của doanh nghiệp.

Chủ đầu tư nước ngoài có quyền chủ động quyết định thị trường, lĩnh vực, hình thức quản lý, công nghệ do đó có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất để mang lại lợi nhuận cao nhất. Hoạt động đầu tư tiến hành thông qua bỏ vốn thành lập khi doanh nghiệp nhận được 100% vốn từ chủ đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư sở hữu toàn bộ có thể tự ý điều hành và quản trị doanh nghiệp. Thứ tư, “đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình đầu tư dài hạn”, có xu hướng ổn định. FDI là hình thức có tính an toàn, ổn định cao, vốn FDI là vốn đầu tư trực tiếp từ chủ DTNN vì thế đối với quốc gia nhận đầu tư thì đây là nguồn vốn mang tính lâu dài và có ảnh hưởng trực tiếp tới chuyển dịch cơ cấu ngành, hoạt động của doanh nghiệp nhận vốn.

Theo điều 44 Luật đầu tư 2020 do pháp luật Việt Nam quy định, thời hạn hoạt động của dự án FDI được xác định dựa trên địa bàn và tính chất của dự án: “Tối đa 70 năm áp dụng cho các dự án trong khu kinh tế, dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm. Tối đa 50 năm: áp dụng cho các dự án nằm ngoài các khu vực nêu trên.” Bởi vậy mà các quốc gia đều cố gắng cải thiện tiềm năng thu hút vốn FDI vào nước mình để mục tiêu và lợi nhuận kinh tế đặt ra có thể đạt được trong thời gian dài hạn. Thứ năm, vốn FDI là hình thức đầu tư trực tiếp, trong đó các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn vào một quốc gia khác để triển khai hoạt động đầu tư. Do đó, không giống với các nguồn vốn vay thì vốn FDI không có nghĩa vụ hoàn trả nợ và cũng không gây gánh nặng nợ tài chính cho quốc gia việc đó sẽ đảm bảo sự an toàn tài chính cho quốc gia thu hút đầu tư.Phân loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Theo động cơ của nhà đầu tư FDI theo chiều ngang (Horizontal FDI): Đây là việc doanh nghiệp tập trung vốn để đầu tư vào một đơn vị cùng ngành nghề kinh doanh hay lĩnh vực tại nước ngoài.

Mục 7 đích của loại hình nay là mở rộng quy mô sản xuất các hàng hóa cùng loại hoặc tương tự ở trong nước kinh doanh tại nước ngoài. FDI theo chiều dọc (Vertical FDI): Hình thức đầu tư này được đầu tư theo hai mục đích khác nhau bao gồm hai dạng: liên kết lùi và tiến. Dạng liên kết lùi FDI tập trung khai thác thị trường các yếu tố đầu vào tại nước ngoài, tận dụng các nguồn lực giá rẻ và giành quyền kiểm soát những nguồn nguyên liệu thô. Dạng liên kết tiến các nhà sản xuất muốn khai thác các kênh phân phối tại nước ngoài nhằm phá vỡ những rào cản gia nhập thị trường.

FDI hỗn hợp (Conglomerate FDI): Loại hình này thực hiện đồng thời hai chiến lược đa dạng hóa và quốc tế hóa với mục đích đa dạng hóa ngành kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thâm nhập ngành có tỷ suất lợi nhuận cao. Trong khi chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận, hoạt động trong các lĩnh vực và ngành nghề khác. Theo hình thức xâm nhập Đầu tư mới ( Greenfield): Đây là loại hình nhà đầu tư thiết lập hoạt động sản xuất, phân phối hoặc cơ cở kinh doanh sản xuất hoàn toàn mới tại quốc gia nhận đầu tư. Chủ thể kinh tế được điều hành hoạt động với 100% số vốn của chủ đầu tư nước ngoài.

Mua lại (Acquisitions) và sáp nhập (Merge): Loại hình này thường nghiêng về chiến lược thâu tóm trong kinh doanh đa phương quốc tế của các tập đoàn đa quốc gia. Không phải lúc nào cũng được các quốc gia nhận đầu tư chào đón do một số hiệu ứng tiêu cực: sự bất đồng trong quan điểm, văn hóa và chiến lược kinh doanh sản xuất giữa các quốc gia. Theo định hướng của nước nhận đầu tư FDI nhập khẩu thay thế: liên quan tới hoạt động sản xuất các hàng hóa mà trước đây nước nhận đầu tư phải nhập khẩu từ đó làm giảm xuất khẩu từ quốc gia đầu tư và giảm nhu cầu nhập khẩu của quốc gia tiếp nhận đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ