CHƯƠNG I; THỰC TRẠNG THẨM ĐỊN. ÁN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐÃ NÔNG NGHIỆP VÀ. PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI. NHÁNH HÀ TĨNH 1.Giới thiệu về về NHNo&PTNT chi.
nhánh Hà Tĩnh 1. Quá trình hình thành và. phát triển NHNo&PTNT chi. nhánh Hà Tĩnh Tên gọi; NH Nông nghiệp và.
Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi. nhánh Hà Tĩnh Tên gọi tắt; Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh Tên viết tắt; NHNo&PTNTVN – chi. nhánh Hà Tĩnh Địa chỉ; Số 01 - Đường Phan Đình Phùng - Thành phố Hà Tĩnh Số điện thoại; 0393 851 077 Fax; 0393 855 331 Cuộc kháng chi.ến chống Mỹ cứu nước hoàn toàn thắng lợi, Tổ quốc thống nhất, năm 1976 Hà Tĩnh và.
Nghệ An hợp nhất thành tỉnh Nghệ Tĩnh. Ngày 26/3/1988, Ngân hàng đã Phát triển Nông nghiệp (NHPTNo) Việt Nam được thành lập. Cùng với toàn hệ thống NHPTNo toàn quốc, ngày 1/10/1988, NHPTNo Nghệ Tĩnh được thành lập và. chính thức hoạt động với 26 chi.
Tuy nhiên, giai đoạn này. hoạt động còn man nặng tính bao cấp, nguồn vốn thiếu thì xin cấp trên hỗ trợ, việc trả lương không phụ thuộc và.o kết quả kinh doanh mà chủ yếu hưởng lương hành chính. Ngày 24/8/1991, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam về về việc chi.a tỉnh Nghệ Tĩnh thành hai tỉnh Nghệ An và. Hà Tĩnh, thống đốc NHNN Việt Nam Quyết địn.h số 115/NH- QĐ giải thể NHNo Nghệ Tĩnh, đồng thời thành lập NHNo Nghệ An và.
NHNo Hà Tĩnh. Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng đã Nhà nước Việt Nam ký Quyết địn.h số 280/QĐ- NHNN đổi tên Ngân hàng đã Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng đã Nông nghiệp và. phát triển Nông thôn Việt Nam, và. nhánh NHNo&PTNT Hà Tĩnh được thành lập theo quyết địn.h số 198/1998/QĐ-NHNN ngày 2 tháng 6 năm 1998 của thống đốc Ngân hàng đã Nhà nước Việt Nam.
NHNo&PTNT - chi. nhánh Hà Tĩnh là là đơn vị cấp I trong hơn 100 chi. nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam. Hiện nay, Ngân hàng đã quản lý 12 chi.
nhánh loại III trực thuộc. Sau hơn 20 năm hoạt động đến nay, Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh đã co những bước phát triển vững chắc, co uy tín lớn, trở thành một địa chỉ tin tin cậy về về hoạt động tài tài chính cho mọi đối tượng khách hàng trên toàn địa bàn Tỉnh. Với mục tiêu kinh doanh an toàn, tuân thủ, tiệm cận với thông lệ quốc tế về về hoạt động tài tài chính ngân hàng đã đã tạo cho Agribank chi.
nhánh Hà Tĩnh sự ổn địn.h, minh bạch, hiệu quả và. liên tục tăng trưởng. SV; Hồ Thị Phương Thảo 2 Lớp; Kinh tế Đầu tư 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD; PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt 1.
Cơ cấu tổ chức và. chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 1.Cơ cấu tổ chức tại chi. nhánh Mô hình bộ máy quản lý kinh doanh của chi. nhánh được thể hiện trong sơ đồ sau; Sơ đồ 1.1; Cơ cấu tổ chức của Agibank chi.
nhánh Hà Tĩnh hiện nay BAN GIÁM ĐỐC Phòng kế toán Phòng hành Phòng kế hoạch Phòng kiểm tra chính nhân sự kinh doanh kiểm soát nội bộ và. ngân quỹ Phòng thanh Phòng dịch vụ Phòng điện toán quốc tế marketin ting toán Nguồn; P.Hành chính & Nhân sự Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh 1.Chức năng nhiệm vụ các phòng ban Tổ chức của Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh gồm co Ban giám đốc và.
7 phòng chức năng cụ thể; - Ban giám đốc; Gồm Giám đốc và. 2 phó giám đốc co nhiệm vụ là là quản lý và. điều hành chung mọi hoạt động của đơn vị, tiếp nhận các chính sách, quyết địn.h, kế hoạch của các cấp quản lý trên của NHNo&PTNT. - Phòng kế toán và.
ngân quỹ; Gồm kế toán giao dịch và. kế toán tài tài chính. Kế toán giao dịch thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Kế toán tài tài chính co chức năng trợ giúp ban giám đốc trong việc quản lí tài tài chính và. tiêu nội bộ tại chi.
- Phòng hành chính nhân sự; chịu trách nhiệm quản lý Ngân hàng đã về về mặt nhân sự, đôn đốc chấp hành điều lệ và. kỷ luật lao động, giải quyết những chế độ quy địn.h đối với cán bộ cổng nhân viên, tiến hành cổng tác tuyển nhân viên mới cho ngân hàng đã. - Phòng kiểm tra và. kiểm toán nội bộ; co chức năng kiểm tra hoạt động tài tài chính của Ngân hàng đã, thẩm địn.h báo cáo tài tài chính của Ngân hàng đã khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết địn.h của đại hội đồng cổ đông.
- Phòng điện toán; Quản lý mạng lưới thông tin tin của đơn vị, đảm bảo thông suốt mạng nội bộ. SV; Hồ Thị Phương Thảo 3 Lớp; Kinh tế Đầu tư 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD; PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt - Phòng thanh toán quốc tế; co chức năng thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền ra nước ngoài, mua bán ngoại tệ, nhận tiền gửi tờ nước ngoài về về, mở L/C. - Phòng dịch vụ marketin ting; co chức năng nghiên cứu đưa ra các hình thức mới trong hoạt động Ngân hàng đã, đưa ra chi.ến lược marketin ting hấp dẫn khách hàng, phát hành thẻ ATM, chăm sóc khách hàng.
- Phòng kế hoạch và. kinh doanh; co chức năng đề ra các kế hoạch của đơn vị, lập kế hoạch năm, đưa ra các chế độ lãi suất, đưa chỉ tiêu xuống các phòng, ban khác để thực hiện đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các phòng ban.Tổng quan hoạt động kinh doanh của chi. Hoạt động huy động vốn Cho vay là là hoạt động sinh lời chủ yếu trong ngân hàng đã, do vậy các ngân hàng đã áp dụng mọi biện pháp. nhằm huy động vốn được cao nhất để cho vay.
Chính vì vậy mà hoạt động huy động vốn của Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh tờ các thành phần kinh tế trên địa bàn Tỉnh được Ngân hàng đã chú trọng hàng đầu.1; Nguồn vốn của Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh (Giai đoạn 2010-2014) 14,000 12,000 10,000 8,000 TỶ ĐỒNG 6,000 4,000 2,000 - năm 2010 năm 2011 năm 2012 năm 2013 năm 2014 tổng 5313 6547 8338 10891 11859 nguồn vốn Nguồn; Phòng KHKD Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh Trong giai đoạn 2010-2014, tuy gặp một số khó khăn nhất địn.h nhưng Agribank chi.
nhánh Hà Tĩnh đã là là tốt cổng tác huy động vốn. Vốn tăng liên tục qua các năm, năm 2010 tổng nguồn vốn của Ngân hàng đã là là 5,313 tỷ đồng, đến năm 2013 tổng nguồn vốn lên tới 10,891 tỷ đồng, tăng hơn gấp 2 lần. Nguồn vốn huy động co thể phân chi.a thành các loại khác nhau tùy và.o các tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên, phổ biến tại Agribank chi.
nhánh Hà Tĩnh, vốn huy động được phân loại chủ yếu theo 3 tiêu thức; Phân loại theo loại tiền, theo thành phần kinh tế và. theo kỳ hạn. Phân tích huy động vốn theo loại tiền Nội tệ chi.ếm tỷ trọng cao hơn 90% trong tổng nguồn vốn, lượng ngoại tệ thời điểm năm 2011 - 2012 co dấu hiệu sụt giảm nhưng tờ năm 2013 lại tăng mạnh, tuy nhiên SV; Hồ Thị Phương Thảo 4 Lớp; Kinh tế Đầu tư 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD; PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt ngoại tệ vẫn vẫn co tỷ trọng giảm qua các năm.
Năm 2010, trong 5,313 tỷ VNĐ nguồn vốn thì nội tệ chi.76%, đạt 4,822 tỷ VNĐ. Năm 2011, nguồn vốn đạt 6,547 tỷ VNĐ, trong đó nội tệ là là 6,086 tỷ VNĐ, chi.96 % tổng nguồn vốn. Sang đến năm 2014, thì trong 11,859 tỷ VNĐ tổng nguồn vốn, nội tệ là là 11,353 tỷ VNĐ chi.ếm tỷ trọng lớn hơn 95%. Co thể thấy, lượng ngoại tệ trong chi.
nhánh chi.ếm tỉ trọng không cao do Hà Tĩnh vẫn vẫn là là một tỉnh còn thuần nông, người dân phụ thuộc nhiều và.o sản xuất nông nghiệp. Phân tích huy động vốn theo kỳ hạn Căn cứ và.o thời gian, nguồn vốn co thể chi.a thành; Nguồn tiền gửi không kỳ hạn, nguồn tiền gửi co kỳ hạn dưới 1 năm và. nguồn tiền gửi co kỳ hạn trên 1 năm. Nguồn vốn kỳ hạn dưới 12 tháng tăng đều qua các năm và.ếm tỷ trọng cao đạt 69.15% tổng nguồn vốn, đạt 8,200 tỷ VNĐ năm 2014.
Nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng năm 2011, co sự sụt giảm đáng kể, chỉ chi.ếm 8,14% tới năm 2014 nguồn này. là là 2,703 tỷ đồng, chi. Nguồn vốn không kì hạn co biến động khá phức tạp năm 2010, năm 2011, năm 2012, năm 2013, năm 2014 co số tiền huy động được lần lượt là là 419 tỷ, 411 tỷ, 625 tỷ, 1098 tỷ, 956 tỷ. Đây cũng là là cơ cấu hợp lý trong thời điểm nhạy cảm, các doanh nghiệp, tư nhân, cá nhân co nhu cầu vốn lớn, xoay vòng vốn nhiều và.
nhanh nên chủ yếu vẫn vẫn là là vốn huy động ngắn hạn và. không kỳ hạn. Phân tích huy động vốn theo thành phần kinh tế Phân theo tính chất nguồn huy động, co nguồn vốn huy động tờ dân cư, nguồn vốn tờ các tổ chức kinh tế trên địa bàn Tỉnh. Trong đó, nguồn vốn được huy động tờ dân cư chi.ếm tỷ trọng lớn, năm 2010 là là 4,722 tỷ VNĐ tương ứng với 88.88%, thì đến năm 2011 là là 6,180 tỷ VNĐ tương ứng 94.39%, sang năm 2014 là là 10,796 tỷ VNĐ chi.04%, đây là là nguồn man tính ổn địn.h, tăng đều qua các năm.
Trong khi nguồn tờ tiền gửi tờ các TCKT chi.ếm xấp xỉ 10% tổng vốn huy động, vì thông thường tiền gửi tờ các TCKT tuy chỉ tỷ trọng thấp hơn so với tiền gửi tờ cá nhân nhưng đều là là những khoản tiền lớn nên lãi suất cao hơn lãi suất huy động trung bình, là là tăng chi. phí vốn của Ngân hàng đã. Hơn nữa do mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp, những khoản tiền này. lại không ổn địn.h bằng tiền gửi cá nhân, nếu như doanh nghiệp rút vốn dễ dẫn đến tình trạng thiếu thanh khoản tạm thời đối với Ngân hàng đã.
Hoạt động cho vay Vốn được Ngân hàng đã sử dụng và.o mục đích chính là là đầu tư tín dụng để sinh lời. Ngân hàng đã thu lợi nhuận tờ chênh lệch giữa hoạt động huy động vốn và. hoạt động cho vay. Hoạt động cho vay phải đảm bảo theo nguyên tắc; An toàn và.
SV; Hồ Thị Phương Thảo 5 Lớp; Kinh tế Đầu tư 53A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD; PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt Biểu 1.2; Dư nợ tín dụng cho vay Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh (Giai đoạn 2010 - 2014) 9,000 8,000 7,000 6,000 5,000 TỶ ĐIỒNG 4,000 3,000 2,000 1,000 - Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 tổng nợ 5254 5695 6598 7802 8255 Nguồn; Phòng KHKD Agribank chi. nhánh Hà Tĩnh Tổng dư nợ tín dụng co xu hướng tăng qua các năm.