Khóa luận: Thúc đẩy xuất khẩu sầu riêng Việt Nam sang Trung Quốc

Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh quốc tế nghiên cứu thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu trái sầu riêng Việt Nam sang thị trường Trung Quốc.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan xuất khẩu trái sầu riêng Việt Nam sang Trung Quốc

Ngành kinh doanh quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc mở rộng thị trường nông sản Việt Nam. Trái sầu riêng tươi hiện là mặt hàng xuất khẩu chủ lực mang lại giá trị gia tăng vượt bậc. Trung Quốc tiếp tục duy trì vị thế đối tác thương mại tiêu thụ sầu riêng lớn nhất. Nghị định thư ký kết năm 2022 đã mở đường cho sầu riêng Việt Nam xuất khẩu chính ngạch. Kim ngạch xuất khẩu liên tục lập kỷ lục qua các năm. Năm 2023, doanh thu xuất khẩu sầu riêng vượt mốc 2 tỷ USD. Con số này chiếm gần một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả cả nước. Sang năm 2024, kim ngạch đạt 3,21 tỷ USD, khẳng định vị thế dẫn đầu. Hoạt động xuất khẩu nông sản đòi hỏi quy trình khép kín từ nghiên cứu thị trường đến tổ chức vận chuyển. Việc xây dựng đề tài khóa luận giúp hệ thống hóa lý thuyết thương mại quốc tế. Nghiên cứu làm rõ chuỗi cung ứng nông sản nhiệt đới. Cơ sở lý luận tạo nền tảng định hướng cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường tỷ dân hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò xuất khẩu sầu riêng

Xuất khẩu trái cây tươi là hoạt động bán sản phẩm nông nghiệp qua biên giới quốc gia. Hoạt động này tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế. Xuất khẩu sầu riêng kích thích mở rộng vùng trồng chuyên canh. Nông dân nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh quốc tế. Mặt hàng này đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu xuất khẩu rau quả Việt Nam. Việc thâm nhập sâu vào thị trường Trung Quốc tạo động lực tăng trưởng kinh tế địa phương. Quá trình xuất khẩu thúc đẩy hiện đại hóa quy trình canh tác và thu hoạch.

1.2. Quy trình tổ chức xuất khẩu nông sản tươi

Quy trình xuất khẩu trái cây tươi bao gồm nhiều giai đoạn liên kết chặt chẽ. Doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu dung lượng thị trường và thị hiếu người tiêu dùng. Tiếp theo, đơn vị lập phương án kinh doanh chi tiết. Việc đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế đòi hỏi sự thống nhất về giá cả và phương thức giao hàng. Hai bên cam kết tuân thủ quy cách đóng gói và kiểm dịch thực vật. Doanh nghiệp thực hiện thông quan hàng hóa và vận chuyển lạnh. Giai đoạn cuối là đánh giá hiệu quả hợp đồng để cải thiện năng lực cạnh tranh cho các đơn hàng tiếp theo.

II. Phân tích thực trạng xuất khẩu sầu riêng sang Trung Quốc

Hoạt động xuất khẩu trái sầu riêng Việt Nam sang Trung Quốc ghi nhận mức tăng trưởng bùng nổ trong giai đoạn 2022-2024. Sầu riêng Ri6, Monthong và Chuồng bò chiếm lĩnh thị phần lớn nhờ chất lượng vượt trội. Lợi thế vị trí địa lý giáp ranh giúp giảm chi phí logistics và thời gian vận chuyển so với Thái Lan. Tuy nhiên, ngành hàng sầu riêng đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Rào cản kỹ thuật từ Tổng cục Hải quan Trung Quốc ngày càng khắt khe. Các yêu cầu về mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt. Tình trạng gian lận mã số vẫn còn diễn ra ở một số địa phương. Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều giữa các lô hàng xuất khẩu. Vấn đề dư lượng hóa chất và kiểm dịch sâu bệnh đe dọa trực tiếp đến uy tín ngành hàng. Cơ sở hạ tầng kho lạnh bảo quản sau thu hoạch còn thiếu hụt. Chuỗi cung ứng lạnh chưa hoàn thiện làm tăng tỷ lệ hao hụt hàng hóa khi vận chuyển đường dài.

2.1. Lợi thế cạnh tranh của sầu riêng Việt Nam

Sầu riêng Việt Nam sở hữu mùa vụ thu hoạch trải dài quanh năm. Đây là ưu thế vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực Đông Nam Á. Các giống sầu riêng như Monthong và Ri6 có hương vị đậm đà, hạt lép và cơm dày. Khoảng cách địa lý gần thị trường Trung Quốc giúp rút ngắn hành trình vận chuyển đường bộ và đường biển. Trái cây giữ được độ tươi ngon tự nhiên khi đến tay người tiêu dùng. Chi phí logistics thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán. Mối quan hệ thương mại song phương thúc đẩy việc mở cửa thêm nhiều cửa khẩu thông quan nhanh chóng.

2.2. Thách thức kiểm dịch và rào cản kỹ thuật

Thị trường Trung Quốc ban hành Lệnh 248 và Lệnh 249 với tiêu chuẩn an toàn thực phẩm khắt khe. Quy định kiểm dịch thực vật yêu cầu truy xuất nguồn gốc minh bạch từ vùng trồng đến cơ sở đóng gói. Nhiều lô hàng Việt Nam từng bị cảnh báo do nhiễm kim loại nặng hoặc sâu bệnh hại. Việc quản lý mã số vùng trồng còn bộc lộ lỗ hổng giám sát. Tình trạng tranh mua, tranh bán và thu hoạch sầu riêng non gây tổn hại nghiêm trọng đến thương hiệu quốc gia. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ Thái Lan và Malaysia tạo sức ép lớn lên thị phần sầu riêng Việt Nam.

III. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sầu riêng sang Trung Quốc

Để thúc đẩy xuất khẩu sầu riêng bền vững sang thị trường Trung Quốc, Việt Nam cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp chiến lược. Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường thanh tra và siết chặt cấp mã số vùng trồng. Việc thiết lập hệ sinh thái dữ liệu số giúp minh bạch nguồn gốc sản phẩm từ vườn đến cửa khẩu. Doanh nghiệp cần chủ động chuẩn hóa quy trình thu hoạch và xử lý sau thu hoạch theo tiêu chuẩn VietGAP và GlobalGAP. Đầu tư vào hệ thống chuỗi lạnh là yếu tố sống còn để bảo đảm chất lượng quả tươi. Xây dựng thương hiệu sầu riêng quốc gia giúp nâng cao năng lực định giá trên sàn thương mại quốc tế. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa hình thức xuất khẩu sang sản phẩm cấp đông và chế biến sâu. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại tại các thành phố cấp 2 và cấp 3 của Trung Quốc mở ra dư địa tiêu thụ mới. Hợp tác chặt chẽ với đối tác phân phối bản địa giúp mở rộng mạng lưới bán lẻ.

3.1. Hoàn thiện chuỗi cung ứng lạnh và bảo quản

Đầu tư công nghệ sau thu hoạch đóng vai trò quyết định đến chất lượng sầu riêng xuất khẩu. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kho lạnh đạt chuẩn tại các vùng nguyên liệu trọng điểm như Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Ứng dụng công nghệ xử lý vi sinh và màng bao sinh học giúp kéo dài độ tươi ngon của trái sầu riêng. Việc duy trì nhiệt độ đồng nhất trong suốt quá trình vận chuyển container lạnh ngăn chặn hiện tượng cơm sầu riêng bị sượng hoặc thối vỏ. Nâng cấp hạ tầng logistics giảm thiểu tỷ lệ thất thoát cơ học và tiết kiệm chi phí vận hành cho doanh nghiệp.

3.2. Xây dựng thương hiệu và chuyển đổi số

Xây dựng thương hiệu sầu riêng Việt Nam gắn liền với chất lượng cao là chiến lược cấp thiết. Doanh nghiệp cần đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại Trung Quốc. Việc ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) hỗ trợ người mua kiểm tra nhanh mã vùng trồng và nhật ký chăm sóc qua mã QR. Doanh nghiệp nên đẩy mạnh tiếp thị số trên các nền tảng thương mại điện tử lớn của Trung Quốc như JD, Tmall và Douyin. Đổi mới bao bì theo thị hiếu người tiêu dùng bản địa giúp tăng cường nhận diện sản phẩm và nâng cao giá trị thặng dư thương mại.

IV. Ứng dụng thực tiễn khóa luận kinh doanh quốc tế sầu riêng

Khóa luận tốt nghiệp ngành kinh doanh quốc tế về xuất khẩu sầu riêng mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho sinh viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu kinh tế thương mại. Kết quả phân tích giúp các hợp tác xã nông nghiệp nắm rõ tiêu chuẩn kỹ thuật nhập khẩu của thị trường Trung Quốc. Doanh nghiệp xuất khẩu có thể vận dụng các mô hình đánh giá chuỗi giá trị để tối ưu hóa chi phí vận hành. Các cơ quan quản lý ngành nông nghiệp có thêm căn cứ hoạch định chính sách phát triển vùng trồng tập trung. Nghiên cứu khẳng định tính tất yếu của việc chuyển dịch từ xuất khẩu tiểu ngạch sang chính ngạch bền vững. Đề tài mở ra hướng tiếp cận toàn diện trong giải quyết bài toán logistics và rào cản kiểm dịch. Đây là tài liệu giá trị phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành kinh doanh quốc tế và hoạt động thương mại thực tế.

4.1. Giá trị học thuật cho sinh viên kinh tế

Đề tài khóa luận là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính trong thương mại quốc tế. Sinh viên ngành kinh doanh quốc tế có thể học hỏi cách cấu trúc luận điểm, phân tích số liệu xuất nhập khẩu và xử lý dữ liệu hải quan. Nghiên cứu liên kết lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu với bối cảnh thương mại nông sản thực tế. Khóa luận hỗ trợ người học rèn luyện tư duy phản biện khi đánh giá rào cản phi thuế quan. Đây là nguồn tư liệu phong phú phục vụ việc hoàn thiện các đồ án môn học và nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

4.2. Khả năng ứng dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu

Các doanh nghiệp xuất khẩu có thể trực tiếp áp dụng hệ thống giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả thương mại. Nghiên cứu vạch rõ quy trình đàm phán hợp đồng ngoại thương và kiểm soát rủi ro thanh toán quốc tế. Các khuyến nghị về tiêu chuẩn đóng gói và kiểm dịch giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị trả hàng tại cửa khẩu. Mô hình liên kết giữa nhà vườn và doanh nghiệp chế biến tạo chuỗi cung ứng ổn định. Nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường bài bản và nâng cao vị thế sầu riêng Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh quốc tế thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trái sầu riêng việt nam sang thị trường trung quốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÁI CÂY TƯƠI 1. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu 1. Khái niệm của hoạt động xuất khẩu Khái niệm về xuất khẩu được đề cập bởi Belay Seyoum (2009) trong cuốn sách “Lý thuyết, thực tiễn và thủ tục xuất nhập khẩu - Export-Import Theory Practices and Procedures” như sau: “ Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia”. Biên giới quốc gia trong khái niệm được hiểu là biên giới hải quan – nơi hàng hóa và dịch vụ được thực hiện các thủ tục để chính thức ra khỏi sự kiểm soát của nước xuất khẩu.

Lý thuyết về thương mại quốc tế nêu khái niệm “xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài” còn theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế ( International Monetary Fund – IMF) cũng nêu ra định nghĩa tương tự : “xuất khẩu là việc bán hàng hóa cho nước ngoài.” Theo World Bank - Ngân hàng thế giới đã đưa ra khái niệm : “ Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đại diện cho giá trị của tất cả hàng hóa và các dịch vụ thị trường khác được cung cấp cho phần còn lại của thế giới.” Theo Thống kê thương mại hàng hóa quốc tế (International Merchandise Trade Statistics – IMTS) của Liên hợp quốc chỉ ra rằng: “Xuất khẩu là hàng hóa làm giảm nguồn tài nguyên đó bằng cách thoát khỏi lãnh thổ kinh tế của quốc gia đó.” Định nghĩa về khái niệm xuất khẩu cũng được quy định rất cụ thể tại Luật Thương Mại Việt Nam 2005, theo Khoản 1 Điều 28 mục 1 Chương II có quy định: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.” Có thể thấy, đã có rất nhiều khái niệm về xuất khẩu được đưa ra tùy theo các góc độ tiếp cận khác nhau. Từ các khái niệm về xuất khẩu ở trên, bài khóa luận rút ra được định nghĩa về hoạt động xuất khẩu như sau: “xuất khẩu là quá trình mua bán, trao đổi, 10 đưa hàng hóa hay dịch vụ ra khỏi phạm vi kinh tế của quốc gia này đến quốc gia khác nhằm thực hiện mục đích thương mại hoặc trao đổi kinh tế giữa các nước. Các hình thức chủ yếu của hoạt động xuất khẩu Các đơn vị doanh nghiệp trên thị trường quốc tế sẽ trao đổi với nhau bằng những hình thức khác nhau. Mỗi hình thức sẽ có những đặc điểm riêng.

Có một số hình thức chủ yếu của hoạt động xuất khẩu sau : Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức mà doanh nghiệp sẽ tự thực hiện đưa hàng hóa hay dịch vụ của mình đến với khách hàng quốc tế thông qua chính hệ thống của doanh nghiệp. Xuất khẩu trực tiếp giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận và có thể tự chủ động trong kinh doanh qua việc tự kiểm soát các quy trình xuất khẩu, đàm phán, phân phối sản phẩm. Ngoài ra còn không bị phụ thuộc vào các bên trung gian, linh hoạt trong điều chỉnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ phải chịu rủi ro cao hơn khi phải tự chịu trách nhiệm trong toàn bộ quy trình giao dịch, chịu chi phí vận hành lớn, yêu cầu đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, cẩn thận trong công việc.

Xuất khẩu ủy thác: là hình thức kinh doanh mà nhà sản xuất sẽ không trực tiếp tham gia ký kết hợp đồng. Thay vào đó, doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ là đơn vị trung gian thực hiện và hoàn tất thủ tục liên quan. Xuất khẩu ủy thác giúp tận dụng được năng lực của đơn vị trung gian. Bởi các doanh nghiệp nhận ủy thác thường sẽ am hiểu rõ về thị trường, pháp luật và các tập quán của địa phương, giúp giảm thiểu rủi ro và thuận lợi xuất khẩu.

Hơn thế, đơn vị nhận ủy thác cũng không cần bỏ ra vốn kinh doanh mà còn mang về thu nhập ổn định, tạo việc làm cho công nhân viên. Bên cạnh đó cũng tồn tại một số hạn chế cho doanh nghiệp ủy thác như bị mất quyền kiểm soát thị trường do phụ thuộc bên trung gian, lợi nhuận bị chia sẻ cho bên nhận ủy thác. Buôn bán đối lưu: hay còn được biết đến là xuất nhập khẩu liên kết hoặc hàng đổi hàng là hình thức mà người bán vừa là người mua, xuất khẩu và nhập khẩu liên kết chặt chẽ với nhau. Phương thức không dùng tiền tệ để thanh toán mà chỉ trao đổi hàng hóa mang giá trị tương đương.

Buôn bán đối lưu giúp các doanh nghiệp tránh được rủi ro về biến động tỷ giá trong giao dịch quốc tế do không sử dụng tiền tệ. Ngoài ra còn tiết kiệm được chi phí giao dịch khi doanh nghiệp không cần qua ngân hàng để thanh 11 toán. Nhưng hình thức buôn bán đối lưu cũng yêu cầu doanh nghiệp cần nắm chắc kỹ năng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế để xử lý các vấn đề một cách hiệu quả. Xuất khẩu hàng hóa theo nghị định thư: được thực hiện dựa theo thỏa thuận được ký kết giữa hai Chính phủ.

Áp dụng hình thức này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí bởi họ không cần phải bỏ ra nhiều nguồn lực để nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác. Bên cạnh đó giúp đảm bảo an toàn trong việc thanh toán cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, hình thức này không được phổ biến trên thực tế, thường áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước. Xuất khẩu tại chỗ: là hình thức mà các bên nhập khẩu sẽ tự liên hệ, tìm đến nhà sản xuất để nhập hàng về.

Doanh nghiệp cũng không cần phải thực hiện các thủ tục hải quan , giúp giảm thiểu chi phí giao dịch. Tuy nhiên, hình thức này cũng khiến cho các doanh nghiệp khó tiếp cận với sự thay đổi của thị trường. Gia công quốc tế: là hình thức với sự tham gia của hai bên là bên đặt và bên nhận gia công. Trong đó, bên đặt gia công sẽ chi trả phí gia công để bên nhận gia công chế tạo thành phẩm hoàn chỉnh từ những nguyên liệu hoặc bán thành phẩm được cung cấp.

Hình thức này giúp nước đặt gia công có thể tiết kiệm chi phí sản xuất khi không tốn nhiều chi phí nhân công. Ngoài ra còn tạo thêm nhiều việc làm cho lao động tại nước nhận gia công, giúp họ mở rộng cơ hội tiếp cận với nhiều công nghệ hiện đại hơn. Tạm nhập - tái xuất: là hình thức mà sau khi hàng hóa đã được nhập khẩu vào và tiếp tục được xuất khẩu ra nhưng chưa trải qua chế biến tại nước tái xuất. Hình thức này mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận đáng kể mà không cần đầu tư nhiều vào sản xuất hay thiết bị nhà xưởng, xoay vòng vốn nhanh chóng.

Nhưng tạm nhập - tái xuất cũng đòi hỏi sự nhạy bén cao trong việc nắm bắt những biến động của thị trường và giá cả. Vì vậy cũng cần nhân viên có trình độ chuyên môn cao. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế Hoạt động xuất khẩu là một nội dung quan trọng trong thương mại quốc tế, đóng vai trò là nguồn động lực hàng đầu để phát triển nền kinh tế của một quốc gia. Hoạt động xuất khẩu đã và đang đóng góp không nhỏ vào việc thúc đẩy thương mại, nâng cao năng lực sản xuất và đặc biệt là tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

Không chỉ có 12 vai trò đặc biệt quan trọng đối với một nền kinh tế, mà đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu thì đây là yếu tố giữ vai trò quan trọng hàng đầu. a) Đối với một nền kinh tế Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu và phát triển nền kinh tế. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang không ngừng diễn ra đối với Việt Nam nói chung và trên thế giới nói riêng. Và xuất khẩu chính là một trong những lợi ích quan trọng nhất để tạo nguồn vốn phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Để thực hiện được điều đó, ngoài nhân lực còn cần phải đầu tư rất nhiều cho máy móc, dây chuyền sản xuất, các công nghệ tiên tiến trên thế giới. Và việc này đòi hỏi lượng vốn rất lớn cần có. Nguồn vốn được huy động từ nước ngoài được xem là nguồn chủ yếu, đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế. Vốn huy động từ nước ngoài có thể đến từ đầu tư hoặc vay vốn từ nước ngoài.

Có điều rằng nó chỉ tăng lên khi nhà đầu tư nhận thấy được quốc gia đó có khả năng trả nợ hay không. Nguồn chính cho khả năng này phải kể đến hoạt động xuất khẩu. Thứ hai, hoạt động xuất khẩu đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao sản xuất. Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và tạo động lực cho các quốc gia tận dụng được tối đa lợi thế so sánh của mình.

Khi hoạt động xuất khẩu được đẩy mạnh, các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh sẽ được tập trung sản xuất và xuất khẩu, nền kinh tế sẽ chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Sự chuyển dịch này sẽ làm cho nền kinh tế phát triển một cách bền vững hơn, tránh phụ thuộc vào một lĩnh vực nhất định. Thứ ba, hoạt động xuất khẩu giải quyết vấn đề việc làm và nâng cao mức thu nhập cho người lao động. Hoạt động xuất khẩu thu hút một lượng lớn lực lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất.

Điều này có ý nghĩa to lớn trong việc tạo nên công ăn việc làm và nâng cao mức thu nhập cho người lao động. Khi nhu cầu thị trường tăng cao về mặt hàng doanh nghiệp sản xuất, họ cần mở rộng thêm quy mô để có thể đáp ứng nhu cầu nhập khẩu của các thị trường quốc tế. Từ đó, các doanh nghiệp sẽ cần tuyển nhiều lao động hơn. Điều này không chỉ giúp người dân có mức sống tốt hơn mà còn giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp.

13 Thứ tư, hoạt động xuất khẩu phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại. Xuất khẩu là cầu nối thúc đẩy hợp tác trong thương mại, du lịch, đầu tư quốc tế, bảo hiểm và tín dụng. Bên cạnh đó, nó góp phần rất lớn trong việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế với các đối tác trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ