Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH Kỹ Thuật Vector" do sinh viên Trần Hữu Thuần (Mã sinh viên: 16H150480), chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Phương. Nghiên cứu tiếp cận nghiệp vụ bán hàng dưới góc độ kế toán tài chính trong một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Theo lập luận của tác giả, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thương mại diễn ra gay gắt. Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh, là giai đoạn chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ nhằm thu hồi vốn và hiện thực hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị thương mại, đặc thù kinh doanh nội thương có vòng quay vốn nhanh, đối tượng hàng hóa phức tạp, công nợ tồn đọng lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro về thất thu thuế.

Tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector (đơn vị kinh doanh các mặt hàng kỹ thuật điện, vật tư kim loại, thiết bị máy móc và cung cấp dịch vụ lắp đặt), danh mục hàng hóa rất đa dạng về kích cỡ và chủng loại, đặc biệt là nhóm hàng dây cáp điện. Sự tương đồng về hình thức, màu sắc giữa các quy cách sản phẩm dễ gây nhầm lẫn trong khâu xuất kho và ghi chép sổ sách. Do đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết thực để cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác cho ban điều hành cũng như phục vụ nghĩa vụ giải trình với cơ quan quản lý nhà nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; tìm hiểu các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán và văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector, tập trung chuyên sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán đối với nhóm hàng dây cáp điện và thiết bị kỹ thuật.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật kế toán, phù hợp với điều kiện thực tế, hỗ trợ nâng cao hiệu quả kinh doanh và kiểm soát công nợ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector Việt Nam.
  • Góc độ nghiên cứu: Kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector Việt Nam (Địa chỉ: Số nhà 69, ngách 5, ngõ 175 phố Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài triển khai thực hiện trong năm 2017; thời gian thu thập dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán thực tế tại doanh nghiệp từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2015 (Quý IV năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) kết hợp phân tích mô tả và khảo sát nghiệp vụ thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.

Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng

Nội dung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Luật Thương mại: Điều 5, Khoản 2 quy định về hoạt động thương mại bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, định hướng các nguyên tắc: Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho, nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (Nhập trước - xuất trước FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng cùng thời điểm xác định doanh thu cho từng phương thức bán lẻ, bán buôn, gửi đại lý.
  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (văn bản cũng đề cập doanh nghiệp có tham chiếu song song tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả đã kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý thông tin tại hiện trường:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu thu thập
Phương pháp quan sát Theo dõi trực tiếp thao tác lập chứng từ, luân chuyển văn bản kế toán giữa các bộ phận, quy trình nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính của kế toán viên. Quy trình làm việc thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán; đường đi của hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho.
Phương pháp phỏng vấn Trao đổi, hỏi trực tiếp nhân viên kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp và kế toán trưởng về quy định bán hàng, cách thức đối chiếu công nợ và xử lý nghiệp vụ phát sinh. Thông tin trực tiếp từ 4 nhân sự thuộc Phòng Tài chính - Kế toán về chế độ áp dụng, vướng mắc trong khâu ghi nhận doanh thu và hàng bán bị trả lại.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập, phân tích và trích sao hệ thống hóa đơn, bảng kê, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty trong Quý IV/2015; tham khảo giáo trình đại học. Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm biên bản bàn giao, Sổ chi tiết TK 51111, Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 5212; Giáo trình Kế toán tài chính DNTM (Đại học Thương Mại, 2011).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về hoạt động bán hàng và phương pháp hạch toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bán hàng được định nghĩa là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng để thu tiền hoặc nhận quyền đòi tiền. Hàng hóa phải nằm trong diện kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc gửi hàng); bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự chọn, qua truyền hình, qua Internet); bán trả chậm, trả góp. Các phương thức thanh toán gồm: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc), thanh toán chậm trả (hình thành công nợ phải thu).
  • Các chỉ tiêu tài chính cơ bản:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ. Công thức định giá: $\text{Giá bán} = \text{Giá mua thực tế} + \text{Thặng số thương mại}$ hoặc $\text{Giá bán} = \text{Giá mua thực tế} \times (1 + % \text{Thặng số thương mại})$.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu tính theo phương pháp trực tiếp.
    • Giá vốn hàng bán: Giá trị xuất kho thực tế của hàng hóa được tiêu thụ, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hao hụt mất mát sau khi trừ bồi thường. Phương pháp xuất kho gồm: FIFO, Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn), Giá đích danh.
    • Doanh thu thuần: Doanh thu tổng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Hệ thống tài khoản và hình thức sổ kế toán: Hướng dẫn hạch toán chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên các tài khoản chủ đạo: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 156 (1561, 1562, 1567), TK 157, TK 131, TK 3331 (33311), TK 521 (5211, 5212, 5213). Đồng thời trình bày đặc trưng của các hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VECTOR

Chương này đi sâu vào phân tích tổ chức thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector Việt Nam thành lập ngày 25/10/2012 theo Luật Doanh nghiệp 2005 (Luật số 60/2005/QH11). Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp và thương mại cung ứng thiết bị máy móc, vật tư điện, kim loại, lắp đặt bảo trì hệ thống điện. Bộ máy quản lý gồm 23 người theo mô hình trực tuyến - chức năng: Ban Giám đốc (2 người), Phòng Hành chính (3 người), Phòng Kinh doanh (12 người), Phòng Tài chính - Kế toán (4 người: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp), Phòng Kỹ thuật (2 người).

  • Chính sách kế toán áp dụng:

    • Hình thức sổ: Nhật ký chung, vận hành trên phần mềm kế toán MISA.
    • Kỳ kế toán: Theo quý; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND); tỷ giá quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
    • Thuế và khấu hao: Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá.
    • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng (bình quân cả kỳ dự trữ).
  • Quy trình hạch toán và chứng từ thực tế:

    • Bán buôn, bán lẻ: Khách hàng nhận hàng và chấp nhận thanh toán (bán buôn) hoặc trả tiền ngay (bán lẻ) là thời điểm ghi nhận doanh thu. Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng.
    • Nghiệp vụ xuất bán máy cắt AE2500 ngày 06/12/2015: Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0026890, bán cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Nam Hà Nội 20 cái máy cắt AE2500, đơn giá 5.110.000 đồng/cái. Doanh thu chưa thuế: 102.200.000 đồng; thuế GTGT 10%: 10.200.000 đồng (tính tròn theo hóa đơn lập thực tế); tổng tiền thanh toán: 112.420.000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 131.80 / Có TK 51111: 102.200.000 đồng; Có TK 33311: 10.200.000 đồng.
    • Hạch toán giảm trừ doanh thu: Công ty không phát sinh giảm giá hàng bán do gửi báo giá trước khi ký hợp đồng. Chỉ phát sinh hàng bán bị trả lại hạch toán qua TK 5212, đồng thời nhập lại kho qua Nợ TK 155 (trong văn bản có trường hợp kế toán ghi nhận vào TK 155 thay vì TK 156) / Có TK 632 và giảm thuế đầu ra Nợ TK 33311.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chứng từ và sổ kế toán trích xuất từ khóa luận:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Tài khoản đối ứng Số tiền ghi nhận (VND)
02/12/2015 HĐ 0026876 Bán hàng chưa thu tiền cho Cty CP TM và Công nghệ Thanh Xuân Nợ TK 131 / Có TK 51111 33.457.000
05/12/2015 HĐ 0026879 Bán hàng chưa thu tiền cho Cty CP Cơ khí Bắc Sông Cấm Nợ TK 131 / Có TK 51111 72.015.000
06/12/2015 HĐ 0026890 Bán hàng chưa thu tiền cho Cty CP TM & DV Nam Hà Nội (20 máy cắt AE2500) Nợ TK 131 / Có TK 51111 102.200.000
15/12/2015 HĐ 0026895 Bán hàng chưa thu tiền cho Cty TNHH Tâm Việt Nợ TK 131 / Có TK 51111 85.078.900
31/12/2015 Bút toán TH106 Doanh thu bán máy cắt phát sinh trong tháng 12 Có TK 511 / Đối ứng 131 400.045.000
31/12/2015 Bút toán TH107 Doanh thu bán cầu đao điện phát sinh trong tháng 12 Có TK 511 / Đối ứng 131 411.134.000
31/12/2015 Bút toán TH108 Doanh thu bán thanh dẫn phát sinh trong tháng 12 Có TK 511 / Đối ứng 131 259.000.000
31/12/2015 Chứng từ số 102 Hàng bán bị trả lại trong tháng 12 Nợ TK 5212 / Có TK 131 6.790.000
31/12/2015 Chứng từ số 121 Kết chuyển giảm trừ doanh thu cuối kỳ sang TK 511 Nợ TK 511 / Có TK 5212 6.790.000

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VECTOR

Mục lục và phần kết cấu của văn bản xác định các nội dung đánh giá và định hướng giải pháp:

  • Nhận xét, đánh giá chung: Đánh giá ưu điểm về sự phù hợp của mô hình trực tuyến - chức năng; việc áp dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian tính toán thủ công.
  • Nhược điểm tồn tại: Do đặc thù nhóm hàng dây cáp điện đa dạng về tiết diện, thông số kỹ thuật nhưng màu sắc vỏ ngoài tương đồng dẫn đến nguy cơ ghi sai mã sản phẩm giữa khâu kho và kế toán; việc tính giá bình quân vào cuối tháng khiến kế toán không cung cấp được tức thời giá vốn của từng thương vụ trong tháng; phát sinh bất cập khi hạch toán nhập kho hàng trả lại (có sự nhầm lẫn giữa tài khoản hàng hóa TK 156 và thành phẩm TK 155).
  • Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty: Đầu tư mở rộng thị trường, trang bị thiết bị chuyên dùng; nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng; duy trì mục tiêu tăng trưởng nộp ngân sách nhà nước 15 – 25%/năm và tăng trưởng doanh thu 20 – 30%/năm; phát triển tổ chức Công đoàn nhằm cải thiện đời sống người lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực tế

Khóa luận đã minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thông qua hệ thống sổ sách Quý IV/2015:

  • Minh chứng toàn bộ quy trình từ khâu lập hợp đồng, viết Phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận, lập Phiếu thu đặt cọc đến phát hành Hóa đơn GTGT số 0026890 trị giá 112.420.000 đồng (thuế GTGT 10.200.000 đồng, tiền hàng 102.200.000 đồng).
  • Phản ánh tổng doanh thu nhóm hàng máy cắt trong tháng 12/2015 đạt 400.045.000 đồng (kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/12 ghi nhận 401.045.000 đồng trên Sổ chi tiết).
  • Xác định doanh thu các mặt hàng chủ lực khác trong tháng 12/2015 trên Sổ cái TK 511: Cầu đao điện đạt 411.134.000 đồng; Thanh dẫn đạt 259.000.000 đồng.
  • Ghi nhận và xử lý khoản giảm trừ doanh thu do hàng bán bị trả lại trên Sổ cái TK 5212 với số tiền 6.790.000 đồng trong tháng 12/2015, kết chuyển giảm doanh thu sang TK 511 vào ngày 31/12/2015.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các phương hướng hoàn thiện:

  • Tăng cường kiểm soát nội bộ và phân loại mã hàng chi tiết cho từng quy cách dây cáp điện nhằm tránh nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán.
  • Thiết lập quy định bảo hành sản phẩm rõ ràng bằng văn bản cho khách hàng mua vật tư, thiết bị điện để gia tăng tín nhiệm thương hiệu.
  • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ xử lý hàng bán bị trả lại, xác định rõ biên bản kỹ thuật kiểm tra lý do trước khi chuyển giao sang phòng kinh doanh lập biên bản chính thức, hạch toán đúng tài khoản hàng hóa (TK 156) thay vì sử dụng nhầm tài khoản thành phẩm (TK 155).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả tự xác định khóa luận đã gắn kết các quy định mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật cụ thể (thành lập năm 2012). Đề tài phản ánh trung thực những va vấp thực tế khi ứng dụng phần mềm MISA đối với mặt hàng kỹ thuật có độ đa dạng cao, cung cấp số liệu thực chứng thay vì chỉ trình bày lý thuyết chung.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế được thu thập trong thời gian ngắn (từ 01/10/2015 đến 31/12/2015), chỉ tập trung vào Quý IV/2015 nên chưa phản ánh được đầy đủ biến động doanh thu, giá vốn theo chu kỳ của cả năm tài chính. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nhóm hàng vật tư dây cáp điện, máy cắt mà chưa bao quát hết toàn bộ mảng dịch vụ thi công, xây lắp điện mà doanh nghiệp đang thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ thi công, xây lắp tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector; hoàn thiện quy trình đối chiếu, đôn đốc thu hồi nợ phải thu khách hàng trong các kỳ kế toán tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kế toán doanh nghiệp thương mại:

  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng có thể tham khảo cách thiết kế hệ thống chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban (Kinh doanh - Kế toán - Kho - Kỹ thuật).
  • Mô hình hạch toán thực tế: Cung cấp mẫu đối chiếu giữa hóa đơn bán hàng thực tế, giao diện nhập liệu phần mềm MISA với sổ chi tiết tài khoản doanh thu (TK 51111) và sổ cái tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5212).
  • Phân định nghiệp vụ đặc thù: Minh họa rõ nét việc xử lý tình huống hàng bán bị trả lại ở doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật, cách lập biên bản kiểm tra kỹ thuật trước khi làm thủ tục nhập lại kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (có tham chiếu danh mục tài khoản Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp nộp thuế GTGT tại công ty là gì?

Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân tháng). Thuế GTGT được tính và nộp theo phương pháp khấu trừ.

3. Trong tháng 12/2015, công ty có phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nào không?

Trong tháng 12/2015, công ty không phát sinh chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán, nhưng có phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại với số tiền 6.790.000 đồng, được theo dõi trên Sổ cái TK 5212 và kết chuyển giảm trừ sang TK 511 vào ngày 31/12/2015.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm bao nhiêu người và những phòng ban nào?

Bộ máy quản lý gồm 23 người, tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 5 bộ phận: Ban Giám đốc (2 người), Phòng Hành chính (3 người), Phòng Kinh doanh (12 người), Phòng Tài chính - Kế toán (4 người) và Phòng Kỹ thuật (2 người).

5. Nghiệp vụ bán máy cắt AE2500 ngày 06/12/2015 cho khách hàng nào và số tiền là bao nhiêu?

Nghiệp vụ xuất bán theo Hóa đơn GTGT số 0026890 cho Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Nam Hà Nội, gồm 20 cái máy cắt AE2500 với đơn giá 5.110.000 đồng/cái; doanh thu chưa thuế là 102.200.000 đồng, thuế GTGT 10% là 10.200.000 đồng, tổng thanh toán ghi nhận nợ TK 131 là 112.420.000 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hữu Thuần đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ Thuật Vector trong Quý IV năm 2015. Đề tài làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, giá vốn và xử lý các khoản giảm trừ doanh thu trên phần mềm kế toán MISA theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Những đánh giá về nhược điểm nhầm lẫn mã hàng kỹ thuật và giải pháp kiểm soát nội bộ đề xuất là tư liệu thực chứng hữu ích cho công tác quản trị kế toán trong các doanh nghiệp thương mại thiết bị điện.