Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại; dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Thị Hồng Ngân) nghiên cứu về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thực tế. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều thành phần tham gia với quyền tự chủ kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính, việc quản lý và bảo toàn vốn đòi hỏi thông tin kế toán phải đảm bảo tính trung thực, hợp lý, chính xác và kịp thời. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, đóng vai trò là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước đưa ra quyết định kinh tế phù hợp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh theo Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật tài chính liên quan.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập – Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h; chỉ ra những điểm phù hợp và những hạn chế còn tồn tại trong việc hạch toán chi phí, doanh thu và mở sổ chi tiết.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp khả thi và xác định điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty, góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h, bao gồm các nội dung lý luận và thực hành về doanh thu, chi phí, chứng từ sử dụng, hệ thống tài khoản, quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các chuẩn mực, chế độ kế toán áp dụng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trụ sở Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h (Địa chỉ: Số nhà 4, ngõ 178, Phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập thông tin từ ngày 01/09/2018 đến ngày 31/12/2018; số liệu kế toán sử dụng để phân tích và minh họa được trích xuất từ chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính năm 2017 của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành để xây dựng khung lý thuyết đánh giá:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Làm rõ các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh, gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO).
    • VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc và phương pháp kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ Kế toán và văn bản pháp lý: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp; Luật Kế toán Việt Nam; Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2016).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán tại văn phòng Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h theo phiếu điều tra thiết kế sẵn (Phụ lục 01) nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, chính sách kế toán và thực tế vận hành bộ máy kế toán.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và nghiên cứu Báo cáo tài chính năm 2017, các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, phiếu nhập kho mẫu 01-VT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng), hệ thống sổ Cái, sổ chi tiết, cùng các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính (Đại học Thương mại, Học viện Tài chính).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Hệ thống hóa kết quả phỏng vấn, khảo sát thực tế để phục vụ lập luận.
    • Phương pháp phân tích định tính (so sánh, đối chiếu): Đối chiếu giữa quy định lý luận trong Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế thực hiện tại đơn vị; đối chiếu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và Báo cáo tài chính.
    • Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn, thuế TNDN và kết quả kinh doanh theo các công thức kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp hiện nay

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, tập trung vào các khái niệm, nội dung, nguyên tắc và quy trình hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Tác giả phân định khái niệm kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính (xác định sau thuế, gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác) và kế toán quản trị (thường xác định trước thuế phục vụ điều hành nội bộ). Công thức tổng quát để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán được trình bày như sau:

$$\text{KQKD trước thuế} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

Trong đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính toán thông qua các chỉ tiêu tuần tự:

  • Doanh thu thuần CCDV = Doanh thu cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) – Thuế GTGT trực tiếp (nếu có).
  • Lợi nhuận gộp về CCDV = Doanh thu thuần về CCDV – Giá vốn hàng bán.
  • Lợi nhuận thuần từ HĐKD = Lợi nhuận gộp về CCDV + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế – Chi phí thuế TNDN (gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).

Về mặt hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết hệ thống tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Ký hiệu TK Tên tài khoản Chức năng và tài khoản cấp 2 chủ yếu
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Phản ánh doanh thu trong kỳ (gồm TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); không có số dư cuối kỳ.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia; không có số dư cuối kỳ.
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu Phản ánh chiết khấu thương mại (5211), hàng bán bị trả lại (5212), giảm giá hàng bán (5213); không có số dư cuối kỳ.
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; không có số dư cuối kỳ.
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí đầu tư tài chính; không có số dư cuối kỳ.
TK 641 Chi phí bán hàng Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ (gồm 7 TK cấp 2: 6411 đến 6418); không có số dư cuối kỳ.
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Phản ánh chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp (gồm 8 TK cấp 2: 6421 đến 6428); không có số dư cuối kỳ.
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; không có số dư cuối kỳ.
TK 811 Chi phí khác Phản ánh các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường; không có số dư cuối kỳ.
TK 821 Chi phí thuế TNDN Gồm TK 8211 (thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (thuế TNDN hoãn lại); không có số dư cuối kỳ.
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ trong kỳ; không có số dư cuối kỳ.
TK 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế và tình hình phân phối lợi nhuận (TK 4211: năm trước, TK 4212: năm nay).

Chương 1 cũng phân tích quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, đồng thời tổng quan về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.


Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và phân tích thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h (Tên giao dịch: 24H CREATIVITY INNOVATION COMMUNICATION TECHNOLOGYS S.).
    • Mã số thuế: 0105765260, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 09/01/2012.
    • Trụ sở chính: Số 4, ngõ 178, Phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
    • Đại diện pháp luật / Giám đốc: Nguyễn Văn Sơn.
    • Ngành nghề hoạt động: Kinh doanh đa ngành kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ; trong đó dịch vụ phần mềm và truyền thông là mảng chiến lược, bao gồm xuất bản phần mềm quản lý công việc (wRM), phần mềm quản lý bán hàng (sRM), quản lý khách hàng (cRM), email marketing (eRM); thiết kế đồ họa; sửa chữa thiết bị công nghệ cao; marketing online (SEO, Google Ads, Facebook Ads); và bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng, thiết bị.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán.
    • Phương pháp kê khai và tính thuế: Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính.
  • Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng:
    • Môi trường bên ngoài: Các thay đổi trong chính sách thuế, các quy định hóa đơn đối với hàng khuyến mại theo các thông tư mới, môi trường cạnh tranh ngành truyền thông – dịch vụ đòi hỏi kế toán phải thường xuyên cập nhật số liệu chính xác để hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định.
    • Môi trường bên trong: Bộ máy kế toán tuân thủ quy trình chuẩn mực, trang bị máy tính và phần mềm hỗ trợ; tuy nhiên chế độ đãi ngộ còn hạn chế và một số nhân viên kế toán còn thiếu kinh nghiệm thực tế.
  • Thực trạng và những hạn chế cụ thể được phát hiện:
    • Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu đến từ hoạt động xuất bản phần mềm và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh không đáng kể.
    • Công tác lập chứng từ và hạch toán tổng hợp về cơ bản tuân thủ quy định hiện hành.
    • Tồn tại thứ nhất: Tại công ty, kế toán ghi nhận toàn bộ chi phí bán hàng phát sinh vào TK 641 nhưng không mở tài khoản chi tiết (như chi phí nhân viên, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác...) gây khó khăn cho việc kiểm soát chi tiết từng khoản mục chi phí tiêu thụ.
    • Tồn tại thứ hai: Kế toán tại công ty không mở sổ chi tiết theo dõi công nợ cho từng khách hàng, làm giảm tính chính xác và kịp thời trong việc kiểm soát các khoản phải thu, phải trả và đối chiếu công nợ cuối kỳ.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích nguyên nhân của các tồn tại và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí bán hàng (TK 641): Đề xuất công ty mở đầy đủ các tài khoản cấp 2 cho TK 641 theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC (như TK 6411 – Chi phí nhân viên, TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác...) nhằm bóc tách chi phí chính xác, hỗ trợ quản trị và phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng.
  2. Hoàn thiện theo dõi công nợ khách hàng: Đề xuất mở sổ kế toán chi tiết thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) theo từng đối tượng khách hàng, từng hợp đồng cung cấp phần mềm/dịch vụ để theo dõi sát sao thời hạn nợ và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
  3. Nâng cao chất lượng bộ máy và chính sách đãi ngộ: Cải thiện chế độ tiền lương, thưởng và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên kế toán nhằm giảm thiểu sai sót trong quá trình nhập liệu và hạch toán trên phần mềm máy tính.
  4. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Cần duy trì tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật kế toán và thuế, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, ban hành kịp thời các thông tư hướng dẫn chi tiết đối với các loại hình dịch vụ mới và kinh doanh trên nền tảng số.
    • Về phía Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h: Ban lãnh đạo cần quan tâm đầu tư, hoàn thiện hệ thống phần mềm kế toán, phê duyệt quy trình mở sổ chi tiết và kiểm soát nội bộ chứng từ trước khi khóa sổ xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể phản ánh từ văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và 4 chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 14, VAS 17).
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h trong năm tài chính 2017: áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ, tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ và tính khấu hao đường thẳng.
  • Chỉ ra chính xác 2 điểm nghẽn trong công tác kế toán quản lý tại đơn vị: việc chưa mở chi tiết TK 641 và việc chưa tổ chức sổ chi tiết theo dõi công nợ từng khách hàng.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp khắc phục cụ thể, gắn liền với tổ chức hệ thống tài khoản và sổ chi tiết, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công ty nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin trên Báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu kế toán của một năm tài chính duy nhất (năm 2017) tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực truyền thông – công nghệ tại Hà Nội. Tác giả thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp (04 tháng: từ tháng 9/2018 đến tháng 12/2018) nên phạm vi khảo sát chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ kế toán tài chính cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục để đánh giá xu hướng biến động kết quả kinh doanh; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc hoàn thiện ứng dụng phần mềm ERP chuyên biệt cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ công nghệ, phần mềm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học (như Đại học Thương mại, Học viện Tài chính) khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán kết quả kinh doanh.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, phát hành phần mềm và truyền thông đang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình đối chiếu hệ thống tài khoản kế toán doanh thu - chi phí (TK 511, 632, 641, 642, 911), phương pháp xác định kết quả kinh doanh theo VAS và hệ thống câu hỏi phỏng vấn thực tế tại phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính có hỗ trợ của phần mềm kế toán.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho và trích khấu hao TSCĐ tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đối với tài sản cố định, công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và nguyên giá tài sản.

3. Doanh thu chủ yếu của Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h phát sinh từ hoạt động nào?
Doanh thu của công ty chủ yếu phát sinh từ hoạt động xuất bản các sản phẩm phần mềm quản lý (gồm phần mềm wRM, sRM, cRM, eRM) và cung cấp dịch vụ truyền thông, marketing online; các hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh không đáng kể.

4. Hai hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty được khóa luận chỉ ra là gì?
Hai hạn chế chính gồm: (1) Kế toán ghi nhận toàn bộ chi phí bán hàng vào TK 641 mà không mở tài khoản chi tiết cấp 2 để theo dõi từng khoản mục chi phí; (2) Kế toán không mở sổ chi tiết theo dõi công nợ cho từng khách hàng để quản lý các khoản phải thu, phải trả.

5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng để xác định chi phí thuế trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo quy định của Luật Thuế TNDN được viện dẫn trong khóa luận, thuế suất thuế TNDN phổ thông áp dụng từ ngày 01/01/2016 là 20% trên thu nhập chịu thuế trong kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định lãi/lỗ tại Công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h dựa trên số liệu chứng từ năm 2017. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế trong việc phân loại chi phí bán hàng và quản lý công nợ khách hàng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho công tác kế toán tại doanh nghiệp.