Khóa Luận Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán: Nghiên Cứu Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Luận văn tốt nghiệp TMU về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ truyền thông sáng tạo 24h, phân tích và đánh giá hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

76
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

1.1. Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.2. Một số khái niệm về kế toán kết quả kinh doanh

1.3. Một số lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh

1.4. Để xác định kết quả kinh doanh ta phải xác định các nội dung kinh tế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO 24H

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h

2.2. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Truyền thông sáng tạo 24h

2.2.1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Truyền thông Sáng tạo 24h

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO 24H

3.1. Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu

3.2. Một số đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h

3.2.1. Điều kiện thực hiện

3.2.1.1. Về phía Nhà nước
3.2.1.2. Về phía công ty Cổ phần Công nghệ Truyền thông Sáng tạo 24h

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khóa Luận Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán Kiểm Toán

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán là một bước quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Đề tài "Nghiên Cứu Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty CP Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h" không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động kế toán trong doanh nghiệp. Việc nghiên cứu này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của kế toán trong việc đánh giá kết quả kinh doanh và đưa ra quyết định quản lý.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài Nghiên Cứu

Đề tài nghiên cứu này có tính cấp thiết cao trong bối cảnh hiện nay, khi mà các doanh nghiệp cần thông tin tài chính chính xác để đưa ra quyết định. Kế toán kết quả kinh doanh là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động của mình.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Khóa Luận

Mục tiêu của khóa luận là làm rõ thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Trong quá trình thực hiện kế toán kết quả kinh doanh, nhiều vấn đề và thách thức đã được phát hiện. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc ghi nhận và phân tích các khoản mục doanh thu và chi phí. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính và quyết định quản lý.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Ghi Nhận Doanh Thu

Việc ghi nhận doanh thu không chính xác có thể dẫn đến sai lệch trong báo cáo tài chính. Doanh nghiệp cần có quy trình rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính.

2.2. Thách Thức Trong Phân Tích Chi Phí

Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong kế toán kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải xác định rõ các khoản chi phí phát sinh để có thể đánh giá đúng hiệu quả hoạt động kinh doanh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Để nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này giúp thu thập và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp

Phỏng vấn kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán là một trong những phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Điều này giúp hiểu rõ hơn về quy trình kế toán tại công ty.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu Thứ Cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, báo cáo tài chính và các nguồn thông tin khác. Phân tích dữ liệu này giúp bổ sung thông tin cho nghiên cứu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Kế toán kết quả kinh doanh không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn quan trọng trong doanh nghiệp. Việc áp dụng các phương pháp kế toán đúng cách giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Kế toán kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động của mình thông qua các chỉ tiêu tài chính. Điều này hỗ trợ cho việc ra quyết định quản lý.

4.2. Cải Thiện Quy Trình Quản Lý

Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể cải thiện quy trình quản lý và đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Cho Tương Lai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h cần được hoàn thiện hơn nữa. Các đề xuất sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả kinh doanh.

5.1. Đề Xuất Hoàn Thiện Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Cần có các biện pháp cụ thể để hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh, từ đó nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính.

5.2. Tương Lai Của Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh

Kế toán kết quả kinh doanh sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định và phát triển bền vững.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghệ truyền thông sáng tạo 24h

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 1. Một số lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 1. Một số khái niệm về kế toán kết quả kinh doanh  Định nghĩa về dịch vụ và cung cấp dịch vụ Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu. Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất (Giáo trình Quản trị Dịch vụ - Đại học Thương mại – NXB Thống kê).

Trong cuốn “Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại”, tác giả đã đưa ra khái niệm dịch vụ :“Dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong giá trị của kết quả hay trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được”. Vậy kết quả kinh doanh dịch vụ được xác định bởi các chỉ tiêu liên quan là: Doanh thu cung cấp dịch vụ trừ đi chi phí cung cấp dịch vụ. Doanh thu cung cấp dịch vụ là số tiền thu được sau khi cung cấp dịch vụ. Chi phí cung cấp dịch vụ là số tiền bỏ ra để có thể thu được doanh thu cung cấp dịch vụ đó, Theo kế toán tài chính: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của danh nghiệp sau một thời kỳ kinh doanh nhất định.

Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. Theo kế toán doanh nghiệp: Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính (Kế toán doanh nghiệp- Học viện tài chính- NXB Thống kê- Năm 2004). Như vậy, kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được biểu hiện bằng phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí nhưng do đối tượng và tính chất cung cấp thông tin khác nhau nên có sự khác nhau cơ bản. GVHD: Th Lương Thị Hồng Ngân 6 SVTH: Nguyễn Thị Phương Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Trong kế toán quản trị, kết quả kinh doanh thường là kết quả kinh doanh trước thuế, cong trong kế toán tài chính là kết quả kinh doanh sau thuế.

Kết quả kinh doanh trong kế toán tài chính gồm có kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác. Một số lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh  Kết quả hoạt động king doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả cung cấp dịch vụ, kết quả từ hoạt động tài chính và kết quả khác.  Kết quả từ cung cấp dịch vụ là chênh lệch của doanh thu cung cấp dịch vụ và chi phí cung cấp dịch vụ.  Kết quả từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính.

 Kết quả từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.  Để xác định kết quả kinh doanh ta phải xác định các nội dung kinh tế là: Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập: Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (VAS 14). Theo chuẩn mực kế toán quốc tế: Doanh thu là luồng thu nhập gộp của các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba, ví dụ như thuế GTGT (Các chuẩn mực kế toán Quốc tế- NXB Chính trị Quốc gia 2008).

Doanh thu bao gồm: Doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác. Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các hoạt động, các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) (Kế toán doanh nghiệp, Học viện tài chính, NXB Thống kê). Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: GVHD: Th Lương Thị Hồng Ngân 7 SVTH: Nguyễn Thị Phương Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn (khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể), doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp, doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó, xác định phần công việc được phân công đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo, xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Kế toán doanh nghiệp, Học viện tài chính, NXB thống kê).

Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (Giáo trình kế toán tài chính 2- Đại học Thương mại). Thu nhập khác: Là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu (VAS 14). Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (VAS 14). - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (VAS 14).

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (VAS 14). Nhóm khái niệm về chi phí: Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu (VAS 01). GVHD: Th Lương Thị Hồng Ngân 8 SVTH: Nguyễn Thị Phương Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành của các sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ (Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ tài chính, NXB Tài chính). Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa (Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại). Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp (Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại). Chi phí tài chính: Là các chi phí ,các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính (Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại). Chi phí khác: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh các khoản lỗ do các sự kiện hoặc các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại.

Ngoài ra, còn bao gồm các khoản chi phí kinh doanh bị bỏ sót từ những năm trước nay phát hiện ghi bổ sung (Giáo trình Kế toán tài chính 2 – Đại học Thương Mại).  Nhóm khái niệm về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế TNDN, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần. Thuế TNDN bao gồm các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có) hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành (26 chuản mực kế toán Việt Nam- BTC 2011). Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập GVHD: Th Lương Thị Hồng Ngân 9 SVTH: Nguyễn Thị Phương Luan van Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ (VAS 17).

Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả:Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong năm tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp với tiêu đề "Khóa Luận Tốt Nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán: Nghiên Cứu Kế Toán Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty CP Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h" mang đến cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán và cách xác định kết quả kinh doanh tại một công ty cụ thể. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực kế toán hiểu rõ hơn về các phương pháp và kỹ thuật trong việc phân tích kết quả kinh doanh, mà còn cung cấp những kiến thức thực tiễn quý giá từ một công ty hoạt động trong ngành công nghệ truyền thông.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất và dịch vụ thiết bị lộc thanh, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về kết quả kinh doanh trong một công ty thương mại. Bên cạnh đó, Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất xây dựng anh huy cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về kế toán trong lĩnh vực mua bán hàng hóa. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển thiên nam để có thêm thông tin về cách thức xác định kết quả kinh doanh trong một công ty cổ phần.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kế toán, từ đó áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.