CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Giới thiệu công trình 1.1 Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dựng công trình. Công trình xây dựng nằm ở đoạn đuờng 1/4. Thuộc khu du lịch Khu 3-TP Hai Long .Khu đất này tương đối bằng phẳng, thông thoáng và rộng rãi .Bên cạnh là khu đất của dân cư đã được qui hoạch nhưng chưa được xây dựng.
Mật độ xây dựng chung quanh khu vực chưa cao vì đây là vùng mới qui hoạch, và là vùng có xu thế mọc lên những tòa nhà cao tầng, tạo ra bộ mặt cho thành phố. Với đặc điểm như vậy thì việc xây dựng công trình ở đây sẽ phát huy hiệu quả khi đi vào hoạt động, đồng thời công trình còn tạo nên điểm nhấn trong toàn bộ tổng thể kiến trúc của cả khu vực. Đặc điểm về các điều kiện tự nhiên khí hậu. Đặc điểm về các điều kiện tự nhiên khí hậu.
TP- Hòn Gai là thành phố ở vùng Đông Bắc Bộ với vùng khí hậu IIIB cận biển nên chịu ảnh hưởng của khí hậu biển vì vậy trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt. Theo tài liệu Cục Khí tượng Thuỷ văn: - Mùa khô từ tháng 3-8 - Mùa mưa từ tháng 9-12 - Số giờ nắng trung bình hàng năm là 2400-2500 giờ - Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1070mm, mà chủ yếu là tháng 9-12, lớn nhất là tháng 10-12. - Nhiệt độ trung bình từ 22,5-28,10C, nhiệt độ cao nhất chủ yếu vào từ tháng 4-7 là 38-39oC - Độ ẩm không khí: tương đối cao, dao động từ 79-86. Nhìn chung khí hậu và thời tiết trên địa bàn khu vực xây dựng công trình là nắng nóng và độ ẩm cao, tỉ lệ giờ nắng cao 7-9 giờ/ngày.
Vì vậy các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố luôn cần bảo đảm về yêu cầu cách nhiệt và cách ẩm, mát mẻ về mùa hè và ấm áp vào mùa đông. Vì vậy chọn giải pháp vật liệu, sơ đồ cấu tạo kiến trúc, kết cấu cho phù hợp, chống co giãn do sự thay đổi nhiệt. Địa chất thuỷ văn Qua tài liệu khảo sát địa chất của khu vực cho thấy công trình xây dựng trên nền đất khá bằng phẳng gồm các lớp địa chất như sau: + Lớp đất á sét dày :4,5m + Lớp đất sét dày:6m + Lớp đất cát hạt trung lớn chưa gặp đáy trong lỗ khoan. Đây là lớp đất khá tốt cho việc đặt móng công trình.
Mực nước là loại nước không áp, xuất hiện khá sâu cách mặt đất tự nhiên khoảng 3,5m. Với đặc điểm và địa chất thuỷ văn như trên nên ta sử dụng loại móng cho công trình là móng cọc đài thấp với chiều sâu đặt đài nằm trên mực nước ngầm. Hình thức và quy mô đầu tư 1. Các hạng mục đầu tư Đây là công trình xây dựng mới hoàn toàn, nằm trong khu quy hoạch của thành phố.
Chủ đầu tư là Tập đoàn xây dựng Bạch Đằng Bimexco - Công trình là nhà cấp 2 bao gồm 8 tầng và 1 tầng mái -Công trình xây dựng dựa trên cơ sở Tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam. Diện tích phòng, diện tích sử dụng phù hợp là công trình khách sạn. -Công trình bao gồm các phòng ngủ ,khu cà phê ,công viên,khu giải trí và các phòng hành chính phục vụ. Giải pháp thiết kế kiến trúc 1.
Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình 1. Giải pháp tổng mặt bằng Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ. Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp với những yêu cầu dưới đây: + Dây chuyền công năng hợp lý, rõ ràng dễ dàng khi quản lý và sử dụng. 7 + Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh mùa đông.
Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió. + Vấn đề điện nước, thông thoáng, lấy ánh sáng một cách hợp lý. + Bố trí xe ở tầng trệt, mặt tiền bố trí bồn hoa và thang thông tầng từ tầng trệt lên mặt sàn tầng 1. + Đảm bảo về an toàn về phòng cháy, chữa cháy.
+ Bảo đảm thẩm mỹ cho công trình góp phần thay đổi bộ mặt đô thị. + Hệ thống giao thông nội bộ công trình và giao thông với bên ngoài thuận lợi dễ dàng thoát người khi gặp sự cố. + Hệ thống kỹ thuật điện (điện, nước, thông hơi thông khí, điều hoà trung tâm. ) bố trí hợp lý, tiết kiệm, dễ dàng sử dụng và bảo quản.
+ Bố trí hệ thống vườn hoa cây cảnh, hệ thống cây xanh trong mặt bằng công trình, góp phần điều hoà không khí và tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. + Đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc. Dự kiến phương án bố trí tổng mặt bằng. Vì khu mặt bằng có khác vuông, do đó bố trí nhà theo dạng chữ nhật là hợp lý nhất.
Xung quanh trồng cây xanh để ngăn cách công trình với các tuyến giao thông trong và ngoài công trình. Bố trí các khu giải trí, bể bơi, sân thể thao….Các tuyến giao thông bên trong công trình để cho xe chở hàng có thể quay xe một cách dễ dàng. Giao thông bên ngoài khu vực xây dựng: sử dụng hệ thống giao thông của thành phố. Giao thông nội bộ: phải được qui hoạch đảm bảo sự đi lại thuận tiện và đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố xảy ra.
Giao thông nội bộ công trình chủ yếu là giao thông theo phương đứng, trong công trình có 2 cầu thang máy dùng để đưa người lên các tầng, ngoài ra còn có 2 cầu thang bộ với bề rộng đảm bảo thoát người khi xảy ra hoả hoạn. Các cầu thang được bố trí hợp lý và đúng qui chuẩn. Giải pháp mặt bằng - Nhà 8 tầng bao gồm: Tầng tầng 1 và 2 có chức năng quản lý và BAR; tầng 2 làm nhà hàng. Cầu thang bộ và thang máy là giao thông thẳng đứng liên hệ các tầng với nhau.
Bố trí cửa 8 sổ cửa đi hợp lý, thông thoáng đủ ánh sáng. Thông tầng 1 và tầng 2 Chiều cao thông thuỷ là 8,1 m. Tầng 3-8: bao gồm phòng họp và phòng ngủ. Cầu thang bộ và thang máy để liên hệ giữa các tầng với nhau.
Chiều cao giữa các tầng là 3,5m. Giải pháp mặt cắt Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng gió cho các phòng chức năng, ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau: + Tầng 1 cao 4,2 m. + Tầng mái cao 2,5 m Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng: h = (1/2,5 ÷ 1/2)L. Ở đây chọn cửa sổ cao 1,5 m và cách mặt sàn,cửa đi cao 2,3 m.
Riêng cửa buồng thang máy do đảm bảo độ cứng cho lỏi bê tông cốt thép chiều cao cửa 2,2m. Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình Mặt đứng được thiết kế gọn, phù hợp với chức năng và phù hợp với điều kiện khí hậu. Không cầu kỳ giả tạo, hài hoà với kiến trúc chung của khu vực. Trang trí mặt đứng dùng sơn lớp ngoài trong quét các lớp chống thấm và ẩm mốc màu sắc hoà nhã nhẹ nhàng.
Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình (không gian, vị trí và kích thước). Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình 1. Giải pháp thông gió Công trình được thiết kế tận dụng khả năng thông gió tự nhiên kết hợp hệ thống thông gió nhân tạo bằng cách lắp máy điều hoà nhiệt độ,quạt. Giải pháp chiếu sáng Các phòng ở, hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sang tự nhiên thông quá các cửa kính bố trí xung quanh nhà.
Ngoài ra còn bố trí chiếu sáng nhân tạo bằng cách lắp đặt thêm các hệ thống đèn nêôn sao cho có thể chiếu sáng hết tất cả các điểm trong nhà. Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu và vật liệu xây dựng công trình 1. Các giải pháp vật liệu Vật liệu dùng cho kết cấu nhà cao tầng thường sử dụng là bêtông cốt thép và thép (bêtông cốt cứng). Công trình bằng thép Ưu điểm: Có cường độ vật liệu lớn dẫn đến kích thước tiết diện nhỏ mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực.
Ngoài ra kết cấu thép có tính đàn hồi cao, khả năng chịu biến dạng lớn nên rất thích hợp cho việc thiết kế các công trình cao tầng chịu tải trọng ngang lớn. Nhược điểm: Việc đảm bảo thi công tốt các mối nối là rất khó khăn, mặt khác giá thành công trình bằng thép thường cao mà chi phí cho việc bảo quản cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng là rất tốn kém. Đặc biệt với môi trường khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa của Việt Nam, công trình bằng thép kém bền với nhiệt độ, khi xảy ra hoả hoạn hoặc cháy nổ thì công trình bằng thép rất dễ chảy dẻo dẫn đến sụp đổ do không còn độ cứng để chống đỡ cả công trình. Tóm lại: Nên sử dụng thép cho các kết cấu cần không gian sử dụng lớn, chiều cao lớn (nhà siêu cao tầng H > 100m), nhà nhịp lớn như các bảo tàng, sân vận động, nhà thi đấu, nhà hát.
Công trình bằng bê tông cốt thép Ưu điểm: Khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ. Ngoài ra nhờ sự làm việc chung giữa 2 loại vật liệu ta có thể tận dụng được tính chịu nén tốt của bê tông và chịu kéo tốt của cốt thép. Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp. Tóm lại:Nên sử dụng bê tông cốt thép cho các công trình dưới 30 tầng (H < 100m).