Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán xác định kết quả kinh doanh Chương II: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Tri Việt Chương III: Nhận xét - đánh giá, kiến nghị xvii CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.1 KHÁI NIỆM VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại là lỗ.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 1.1 Khái niệm Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: thuế TTĐB; thuế xuất khẩu; khoản chiết khấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại (và khoản thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).2 Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).3 Các phƣơng thức bán hàng a. Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất…để thực hiện bán ra của gia công, chế biến bán ra. Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng.
Hàng thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn. Kế toán bán lẻ hàng hóa 1 Bán hàng thu tiền trực tiếp và bán hàng thu tiền tập trung 1.4 Chứng từ sử dụng Hóa đơn giá trị gia tăng Hóa đơn bán lẻ Bảng kê hàng gửi đi bán Bảng kê hàng hóa bán lẻ 1.5 Luân chuyển chứng từ Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. Bước 2: Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giám đốc doanh nghiệp ký duyệt. Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
Bước 4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán 1.6 Tài khoản sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư TK 5118: Doanh thu khác 1.7 Sổ kế toán Sổ nhật ký chung Sổ cái tài khoản 511 Sổ chi tiết tài khoản 511 1.1 Hạch toán doanh thu bán hàng TK 511 TK 111,112,131 TK 521 TK 911 K/C Doanh thu Tổng giá chiết khấu, giảm giá thanh toán TK 33311 TK 3331 Thuế GTGT Thuế GTGT K/C chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán 1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN LÀM GIẢM DOANH THU 1.1 Khái niệm Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, để khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn, trả tiền ngay, thanh toán trước thời hạn áp dụng những khoản làm giảm doanh thu như sau: Chiết khấu bán hàng: là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng trong trường hợp họ thanh toán trước hạn định hoặc mua thường xuyên với khối lượng lớn. Giảm giá hàng bán: là số tiền mà doanh nghiệp phải giảm cho khách hàng, do không thực hiện đúng các điều khoản ký kết trong hợp đồng như: về chất lượng, thời hạn, địa điểm… Hàng bán bị trả lại: là số hàng doanh nghiệp đã tiêu thụ nhưng so sản phẩm của doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng không đúng về chủng loại, quy cách, chất lượng mà khách hàng không chấp nhận. Ngoài ra, TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng làm giảm vào doanh thu.2 Nguyên tắc hạch toán TK 521 phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định. TK 531 phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn).
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641: Chi phí bán hàng TK 532 khi khách hàng chấp nhận giảm giá ngoài hóa đơn sau khi đã bán hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất. 3 Trong kỳ, các TK 521, 531, 532 được phản ánh vào bên Nợ, cuối kỳ được kết chuyển vào TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần.3 Chứng từ sử dụng Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán Phiếu chi Giấy báo Nợ Các chứng từ khác 1.4 Luân chuyển chứng từ Tương tự 1.5 Tài khoản sử dụng TK 521: Chiết khấu thương mại TK 531: Hàng bán bị trả lại TK 531: Giảm giá hàng bán 1.6 Sổ kế toán Sổ nhật ký chung Sổ chi tiết TK 521, 531, 532 Sổ cái TK 521, 531, 532 1.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 111,112,131 521,531,532 511 Giá chưa thuế Kết chuyển Chiết khấu 33311 giảm giá Thuế GTGT 1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 1.1 Khái niệm Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là 4 tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.2 Các phƣơng pháp xác định giá vốn hàng bán Giá mua của hàng hoá tiêu thụ xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau: Phƣơng pháp giá thực tế đích danh: khi áp dụng phương pháp này thì giá mua hàng hoá phải được theo dõi từng lô, từng loại hàng và theo dõi từ khâu mua đến khâu bán, do đó hàng hoá xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn hàng bán chính là giá mua của hàng hoá đó. Phƣơng pháp bình quân gia quyền: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: là phương pháp tính được giá vốn của hàng hoá xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh: Giá thực tế của hàng + Giá thực tế của hàng Giá bình tồn đầu kỳ nhập trong kỳ quân +gia = quyền Số lượng hàng tồn đầu + Số lượng hàng nhập kỳ trong kỳ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: theo phương pháp này, trị giá vốn của hàng hoá xuất tính theo giá bình quân của lần nhập trước đó với nghiệp vụ xuất. Như vậy sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quân của đơn vị hàng hoá trong kho làm cơ sở để tính giá hàng hoá xuất kho cho lần nhập sau đó.
Phương pháp giá bình quân kỳ trước: để tính giá vốn hàng hoá xuất trong kỳ ta lấy số lượng hàng hoá thực tế xuất bán trong kỳ nhân với đơn giá bình quân cuối kỳ trước. Phƣơng pháp giá thực tế nhập trƣớc, xuất trƣớc: là phương pháp được dựa trên giả định là hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước. Do đó hàng tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau. Vì vậy, giá vốn hàng hoá xuất kho trong kỳ được tính theo giá của hàng hoá nhập trước.
Phƣơng pháp nhập sau, xuất trƣớc: phương pháp này dựa trên giả định là hàng hoá nhập sau sẽ được tiêu thụ trước. Do đó, hàng hoá tồn kho trong kỳ sẽ là hàng hoá mua trước. Phƣơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: tính trên cơ sở giá trị mua thực tế lần cuối: theo phương pháp này thì trị giá vốn hàng bán sẽ được tính trên cơ sở giá hàng còn lại chưa bán tại ngày xác định kết quả kỳ kinh doanh. 5 Phƣơng pháp giá hạch toán: đơn vị sẽ sử dụng giá hạch toán để tính giá hàng xuất và hạch toán hàng ngày.
Cuối tháng, căn cứ vào giá trị mua thực tế và giá trị hạch toán của toàn bộ hàng hoá luân chuyển trong tháng để xác định hệ số giữa giá trị hàng mua thực tế với giá hạch toán theo công thức sau: Trị giá thực tế của + Trị giá thực tế của hàng Hệ số giá hàng hóa tồn đầu kỳ hóa nhập kho trong kỳ = hàng hóa Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch toán của hàng hàng hóa tồn kho đầu kỳ hóa nhập kho trong kỳ Trị giá thực tế của hàng Trị giá hạch toán của hàng = x Hệ số giá hàng hóa hóa xuất kho trong kỳ hóa xuất kho trong kỳ 1.3 Nguyên tắc hạch toán TK 632 phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra còn các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư.4 Chứng từ sử dụng Phiếu xuất kho Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Bảng phân bổ giá vốn 1.5 Luân chuyển chứng từ Tương tự 1.6 Tài khoản sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán 1.7 Sổ kế toán Sổ nhật ký chung Sổ cái TK 632 Sổ chi tiết TK 632 1.3 Hạch toán giá vốn hàng bán TK 154,155,156,157 TK 632 TK 155,156 Giá vốn hàng hóa tiêu thụ Hàng hóa bị trả lại nhập kho TK 1593 Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK TK 911 K/C 1.