Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý luận. Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Sơn và kết quả mô hình nghiên cứu. Chương 4: Đánh giá và giải pháp hoàn thiện. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Thái Thị Bích Trân 5 SVTH: Trần Thị Tuyết Nhi Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh thanh sơn và nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN (Theo thông tƣ 200/2014/TT-BTC ngày 22-12-2014) 2.1 Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh 2.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh chính 2.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh chính (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ). Khái niệm Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định hay kết quả kinh doanh là biểu hiện số tiền chênh lệch. Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp.
Công thức tính Kết quả hoạt Doanh Giá vốn Chi phí Chi phí quản động sản xuất = thu - hàng - bán - lý doanh kinh doanh thuần bán hàng nghiệp Nếu kết quả tính ra dấu +: có lợi trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu kết quả tính ra dấu -: lỗ của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Doanh thu thuần = tổng doanh thu bán hàng – những khoản giảm doanh thu Những khoản giảm trừ bao gồm: - Chiết khấu thương mại - Doanh thu hàng bán bị trả lại - Doanh thu bị giảm do giảm giá hàng bán - Thuế tiêu thụ đặc biệt 2.2 Doanh thu bán hàng a. Khái niệm Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Thái Thị Bích Trân 6 SVTH: Trần Thị Tuyết Nhi Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh thanh sơn và nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa hoặc sản phẩm cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh nghiêp̣ chỉ ghi nhâ ̣n doanh thu cung cấ p dich ̣ vu ̣ khi đồ ng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu đươ ̣c xác đinh ̣ tương đố i chắ c chắ n. Khi hơ ̣p đồ ng quy đinh ̣ người mua đươ ̣c quyề n trả la ̣i dich ̣ vu ̣ đã mua theo những điề u kiê ̣n cu ̣ thể , doanh nghiê ̣p chỉ đươ ̣c ghi nhâ ̣n doanh thu khi những điề u kiê ̣n cu ̣ thể đó không còn tồ n tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
- Doanh nghiê ̣p đã hoă ̣c sẽ thu đươ ̣c lơ ̣i ích kinh tế từ gia o dich ̣ cung cấ p dịch vụ đó. - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo. - Xác đ ịnh được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dich ̣ cung cấ p dich ̣ vu ̣ đó. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu * Nguyên tắ c ghi nhâ ̣n doanh thu đố i với giao dicḥ bán hàng hóa , cung cấ p dich ̣ vu ̣ theo chƣơng trin ̀ h dành cho khách hàng truyề n thố ng: Đặc điểm của giao dịch bán hàng hóa , cung cấ p dich ̣ vu ̣ theo chương trin ̀ h dành cho khách hàng truyền thống : Giao dich ̣ theo chương trin ̀ h dành cho khách hàng truyền thống phải thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau: - Khi mua hàng hóa , dịch vụ, khách hàng được tích điểm thưởng để khi đạt đủ số điể m theo quy đinḥ sẽ đươ ̣c nhâ ̣n mô ̣t lươ ̣ng hàng hóa , dịch vụ miễn phí hoă ̣c đươ ̣c giảm giá chiế t khấ u.
- Người bán phải xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa , dịch vụ sẽ phải cung cấ p miễn phí hoă ̣c số tiề n sẽ chiế t khấ u , giảm giá cho người mua khi người mua đa ̣t đươ ̣c các điề u kiê ̣n của chương trình (tích đủ điểm thưởng). Thái Thị Bích Trân 7 SVTH: Trần Thị Tuyết Nhi Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh thanh sơn và nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này - Chương triǹ h phải có giới ha ̣n về thời gian cu ̣ thể , rõ ràng , nế u quá thời hạn theo quy định của chương trình mà khách hàng chưa đáp ứng được các điều kiê ̣n đă ̣t ra thì người bán sẽ không còn nghiã vu ̣ phải cung cấ p hàng hóa , dịch vụ miễn phí hoă ̣c giảm giá , chiế t khấ u cho người mua (số điể m thưởng của người mua tić h lũy hế t giá trị sử dụng). - Sau khi nhâ ̣n hàng hóa , dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu giảm giá , người mua bi ̣trừ số điể m t ích lũy theo quy định của chương trình (đổ i điể m tích lũy để lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá khi mua hàng). - Viê ̣c cung cấ p hàng hóa , dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu , giảm giá cho người mua khi đa ̣t đủ số điể m thưởng có thể đươ ̣c thực hiê ̣n bởi chính người bán hoă ̣c mô ̣t bên thứ ba theo quy đinh ̣ của chương trin ̀ h.
- Tại thời điểm bán hàng hóa , cung cấ p dich ̣ vu ̣ , người bán phải xác đinh ̣ riêng giá tri ̣hơ ̣p lý của hàn g hóa , dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu , giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy đinh ̣ của chương trình. - Doanh thu đươ ̣c ghi nhâ ̣n là tổ ng số tiề n phải thu hoă ̣c đã th u trừ đi giá tri ̣ hơ ̣p lý của hàng hóa , dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu , giảm giá cho người mua. Giá trị của hàng hóa , dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoă ̣c số phải chiế t khấ u , giảm giá cho người mua đươ ̣c ghi nhâ ̣n là doanh thu chưa thực hiê ̣n. Nế u hế t thời ha ̣n của chương trình mà người mua không đa ̣t đủ điề u kiê ̣n theo quy đinh ̣ và không đươ ̣c hưởng hàng hóa dich ̣ vu ̣ miễn phí hoă ̣c chiế t khấ u giảm giá , khoản doanh thu chưa thực hiê ̣n đươ ̣c kế t chuyể n vào doanh thu bán hàng, cung cấ p dich ̣ vu .̣ - Khi người mua đa ̣t đươ ̣c các điề u kiê ̣n theo quy đinh ̣ của chương trin ̀ h , viê ̣c xử lý khoản doanh thu chưa thực hiê ̣n đươ ̣c thực hiê ̣n như sau: + Trường hơ ̣p người bán trực tiế p cung cấ p hàng hóa , dịch vụ miễn phí hoặc chiế t khấ u , giảm giá cho người mua : Khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với giá tri ̣hơ ̣p lý của số hàng hóa , dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số phải giảm giá, chiế t khấ u cho người mua đươ ̣c ghi nhâ ̣n là doanh thu bán hàng , cung cấ p dịch vụ khi người mua đã nhận được hàng hóa , dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấ u, giảm giá theo quy định của chương trình.
+ Trường hơ ̣p bên thứ ba c ó nghĩa vụ cung cấp hàng hóa , dịch vụ miễn phí hoă ̣c chiế t khấ u , giảm giá cho người mua : Nế u hơ ̣p đồ ng giữa người bán và bên thứ ba đó không mang tính chấ t hơ ̣p đồ ng đa ̣i lý , khi bên thứ ba thực hiê ̣n viê ̣c cung cấ p hàng hóa , dịch vụ, chiế t khấ u giảm giá , khoản doanh thu chưa thực hiện đươ ̣c kế t chuyể n sang doanh thu bán hàng , cung cấ p dich ̣ vu ̣. Nế u hơ ̣p đồ ng mang tiń h đa ̣i lý, chỉ phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số GVHD: ThS. Thái Thị Bích Trân 8 SVTH: Trần Thị Tuyết Nhi Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh thanh sơn và nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này tiề n phải trả cho bên thứ ba mới được ghi nhận là doanh thu. Số tiề n thanh toán cho bên thứ ba đươ ̣c coi như viê ̣c thanh toán khoản nơ ̣ phải trả .