Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn bằng tiền là tiền đề và điều kiện cơ bản bảo đảm cho sự hình thành, tồn tại cũng như vận hành liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh trong mọi loại hình doanh nghiệp. Trong quản lý kinh tế, hoạt động thu - chi vốn bằng tiền phản ánh trực tiếp năng lực thanh toán tức thời và hiệu quả lưu chuyển vốn, đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại của đơn vị. Việc quản trị vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở khâu huy động, nắm giữ mà cốt lõi là phải bảo toàn, phát triển và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn. Xuất phát từ tầm quan trọng đó cùng thực tế công tác kế toán trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Quang Hải, tác giả Bùi Văn Sắc (lớp QT1004K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Liên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Quang Hải".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Quang Hải, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những tồn tại trong bộ máy kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại Công ty TNHH Quang Hải; từ đó đề xuất các ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán tiền đang chuyển và các quan hệ thanh toán công nợ liên quan trực tiếp đến sự vận động của dòng tiền.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Quang Hải.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình thực tế trong thời gian thực tập của sinh viên, kết hợp sử dụng tài liệu và số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 – 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành, tập trung vào nhóm tài khoản phản ánh vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán liên quan:

  • Hệ thống tài khoản chủ đạo:
    • Nhóm tài khoản vốn bằng tiền (loại 1): TK 111 (Tiền mặt, gồm TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý); TK 112 (Tiền gửi ngân hàng, gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ); TK 113 (Tiền đang chuyển, gồm TK 1131 - Tiền Việt Nam, TK 1132 - Ngoại tệ).
    • Nhóm tài khoản quan hệ thanh toán, doanh thu, chi phí và nguồn vốn phối hợp: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 136 (Phải thu nội bộ, gồm TK 1361, 1368), TK 138 (Phải thu khác, gồm TK 1381, 1388), TK 141 (Tạm ứng), TK 144 và 244 (Ký cược, ký quỹ ngắn và dài hạn), TK 311 và 341 (Vay ngắn hạn và dài hạn), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 336 (Phải trả nội bộ), TK 338 và 344 (Nhận ký quỹ, ký cược ngắn và dài hạn), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái, gồm TK 4131, 4132), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), và tài khoản ngoài bảng TK 007 (Ngoại tệ các loại).
  • Hệ thống chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo danh mục quy định của chế độ (ký hiệu Mẫu số 01-TT), bao gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền, Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý, Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ và ngoại tệ/vàng bạc), Bảng kê chi tiền, Sổ quỹ tiền mặt, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc chuyển khoản, Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), và Bảng sao kê của ngân hàng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền từ tài liệu học thuật và văn bản chế độ kế toán.
    • Phương pháp nghiên cứu hạch toán kế toán chuyên ngành: Vận dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá (tính giá ngoại tệ xuất quỹ, định giá kim khí đá quý) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp quan sát, thu thập và đối chiếu tài liệu: Tiếp cận thực tế hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tại Công ty TNHH Quang Hải để đối chiếu giữa lý luận và thực hành ghi sổ.
  • Nguồn dữ liệu: Các giáo trình, tài liệu chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp; hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, các báo cáo tài chính và tài liệu hoạt động của Công ty TNHH Quang Hải trong giai đoạn 2007 – 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về vốn bằng tiền, bao gồm khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu quản lý, nguyên tắc hạch toán và phương pháp kế toán từng loại vốn bằng tiền, cùng 5 hình thức tổ chức sổ kế toán.

  1. Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là bộ phận của tài sản ngắn hạn hoặc tài sản dài hạn trong doanh nghiệp, tồn tại dưới hình thái tiền tệ và có tính thanh khoản cao nhất, phản ánh khả năng thanh toán tức thời. Kế toán vốn bằng tiền giữ vai trò công cụ giám sát thường xuyên sự biến động tài sản, cung cấp số liệu cho nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh. Kế toán vốn bằng tiền thực hiện 8 nhiệm vụ trọng tâm: phản ánh kịp thời thu - chi - tồn quỹ; đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách; giám đốc chế độ quản lý tiền mặt và kỷ luật thanh toán; tham gia kiểm kê quỹ; kiểm soát chi tiêu đúng chế độ; giám sát thanh toán tiền gửi không dùng tiền mặt; theo dõi xử lý tiền đang chuyển bị ách tắc; quản lý chặt chẽ kim khí, đá quý, ngoại tệ và thực hiện đúng thủ tục chứng từ. Mọi biến động phải có chứng từ hợp lệ, chi tiêu đúng mục đích và sử dụng đồng tiền thống nhất là Đồng Việt Nam (VND).

  2. Kế toán tiền mặt (TK 111): Phản ánh các khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp.

    • Hạch toán tiền Việt Nam (TK 1111): Nguyên tắc chỉ phản ánh số tiền mặt thực tế nhập, xuất quỹ; khoản thu chuyển nộp ngay vào ngân hàng không qua quỹ phải ghi vào TK 113. Mọi nghiệp vụ phải có phiếu thu, phiếu chi đầy đủ chữ ký. Hàng ngày thủ quỹ kiểm kê quỹ thực tế và đối chiếu với sổ kế toán.
    • Hạch toán ngoại tệ (TK 1112): Quy đổi ngoại tệ ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh. Khi xuất quỹ ngoại tệ, áp dụng 1 trong 4 phương pháp tính tỷ giá: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), hoặc giá thực tế đích danh. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh được ghi nhận vào TK 515 (nếu lãi) hoặc TK 635 (nếu lỗ); nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB phản ánh vào TK 413 (chi tiết TK 4132). Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng, hạch toán qua TK 4131 trước khi kết chuyển sang TK 515 hoặc TK 635. Đồng thời, kế toán theo dõi chi tiết nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng TK 007.
    • Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý (TK 1113): Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh mặt hàng này. Khi nhập quỹ ghi theo giá mua thực tế; khi xuất tính theo giá thực tế đích danh hoặc bình quân; chênh lệch giữa giá xuất và giá thanh toán phản ánh vào TK 711 hoặc TK 811. Vàng bạc nhận ký quỹ, ký cược nhập giá nào thì khi hoàn trả tính theo giá đó.
  3. Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113):

    • Tiền gửi ngân hàng (TK 112): Doanh nghiệp chỉ được phát hành lệnh thanh toán trong phạm vi số dư tiền gửi. Khi nhận chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, báo Có, bản sao kê), kế toán đối chiếu với chứng từ gốc. Nếu cuối tháng chưa rõ nguyên nhân chênh lệch thì ghi sổ theo chứng từ ngân hàng, phần chênh lệch ghi nhận vào TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn ngân hàng) hoặc TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn ngân hàng) để tiếp tục xác minh.
    • Tiền đang chuyển (TK 113): Phản ánh tiền nộp vào ngân hàng/kho bạc hoặc chuyển bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có; hoặc làm thủ tục chuyển trả đối tác nhưng chưa có giấy báo Nợ. Cuối kỳ đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển qua TK 413.
  4. Kế toán các khoản thanh toán công nợ liên quan: Chương 1 làm rõ nguyên tắc hạch toán chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán đối với: Phải thu nội bộ (TK 136: 1361, 1368), Phải thu khác (TK 138: 1381, 1388), Tạm ứng (TK 141 - theo dõi chặt chẽ tạm ứng cho người lao động, thanh toán theo chứng từ duyệt, phần dư trừ lương hoặc nhập quỹ), Nợ phải trả nhà nước (TK 333), Phải trả nội bộ (TK 336), Nhận ký cược, ký quỹ (TK 344).

  5. Các hình thức ghi sổ kế toán vốn bằng tiền: Tác giả hệ thống hóa 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định:

Hình thức ghi sổ Chứng từ, sổ kế toán chủ yếu Đặc trưng quy trình luân chuyển và ghi sổ
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 111, 112, 113), Sổ thẻ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh Mọi nghiệp vụ ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế; từ đó lấy số liệu ghi vào Sổ Cái. Cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
Nhật ký - Sổ cái Sổ Nhật ký - Sổ cái (TK 111, 112), Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết Kết hợp ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký - Sổ cái. Cuối tháng khóa sổ và đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết.
Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết Căn cứ trực tiếp ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ. Ghi theo thời gian vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế vào Sổ Cái; cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh.
Nhật ký chứng từ Bảng kê số 1, số 2; Nhật ký chứng từ số 1, số 2; Sổ Cái Tập hợp, hệ thống hóa nghiệp vụ phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp phân tích đối ứng Nợ; kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết trên cùng sổ trong cùng quá trình ghi chép.
Kế toán máy Phần mềm kế toán trên máy tính, các mẫu sổ in theo quy định Thực hiện tự động hóa việc xử lý số liệu trên máy vi tính theo thuật toán thiết lập dựa trên một trong các hình thức sổ; in sổ sách và báo cáo tài chính theo chuẩn mực.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Quang Hải

Chương này tập trung phản ánh hiện trạng hoạt động và công tác hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về Công ty TNHH Quang Hải: Trình bày lịch sử hình thành, quá trình phát triển, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích những thuận lợi và khó khăn thực tế mà công ty gặp phải trong môi trường kinh doanh.
  • Kết quả hoạt động giai đoạn 2007 – 2010: Đánh giá những thành tích và kết quả sản xuất kinh doanh đạt được trong các năm từ 2007 đến 2010.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Phân tích mô hình quản lý, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận; đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ chung của công ty.
  • Thực tế kế toán vốn bằng tiền tại công ty: Khảo sát chi tiết hệ thống tài khoản, mẫu chứng từ áp dụng; trình tự lập, duyệt, luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán thực tế đối với các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền mặt (VNĐ) và tiền gửi ngân hàng tại đơn vị.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Quang Hải

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Nêu rõ những mặt tích cực đã làm được trong việc tuân thủ nguyên tắc thu chi, quản lý quỹ và chấp hành chế độ kế toán tại Công ty TNHH Quang Hải.
  • Chỉ ra các tồn tại: Phân tích những mặt còn hạn chế trong mô hình tổ chức bộ máy kế toán, việc lập, luân chuyển chứng từ và các khâu hạch toán chi tiết, tổng hợp vốn bằng tiền tại công ty.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Trình bày các kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, nâng cao tính chính xác và kịp thời của công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Quang Hải.

Kết quả và đóng góp

Về phương diện khoa học và thực tiễn, khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa chuẩn mực lý luận: Tổng hợp đầy đủ, chi tiết và có hệ thống toàn bộ quy tắc, phương pháp hạch toán kế toán vốn bằng tiền (TK 111, 112, 113) và các quan hệ thanh toán phụ trợ (TK 136, 138, 141, 333, 336, 344) theo chế độ kế toán Việt Nam. Khóa luận cung cấp các định khoản đối ứng chi tiết cho từng loại nghiệp vụ: thu tiền bán hàng, rút tiền gửi, chi mua vật tư tài sản, xử lý ngoại tệ, đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính (TK 413) và kế toán kim khí đá quý.
  • Làm rõ quy trình của 5 hình thức ghi sổ: Phân tích cấu trúc, trình tự luân chuyển chứng từ và mối quan hệ đối chiếu số liệu của cả 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán máy), giúp định hình khung tham chiếu rõ ràng khi áp dụng vào thực tiễn doanh nghiệp.
  • Phản ánh thực trạng tại Công ty TNHH Quang Hải: Đưa ra bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy kế toán, luân chuyển chứng từ thu - chi và hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại một doanh nghiệp cụ thể trong giai đoạn 2007 – 2010.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Xuất phát từ những bất cập thực tế tại đơn vị thực tập, tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Công ty TNHH Quang Hải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Quang Hải) với các dữ liệu tập trung trong giai đoạn 2007 – 2010. Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian thực tập và trình độ chuyên môn cá nhân nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các tình huống tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền trong bối cảnh ứng dụng sâu rộng các phần mềm kế toán hiện đại (kế toán máy); nghiên cứu tích hợp quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với các giao dịch thanh toán điện tử, ngân hàng trực tuyến; và mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán vốn bằng tiền ở các mô hình doanh nghiệp có quy mô và loại hình sở hữu khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế và lý luận hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính; giúp củng cố kiến thức hạch toán các tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113, TK 007, TK 413) và phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá, tính giá xuất ngoại tệ/vàng bạc.
  • Người làm đề tài tương tự: Hữu ích trong việc tham khảo phương pháp nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách xây dựng bảng so sánh và quy trình ghi sổ kế toán theo 5 hình thức sổ khác nhau.
  • Phần nội dung đáng chú ý nhất: Mục lý luận về 4 phương pháp tính tỷ giá ngoại tệ xuất quỹ (Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Giá thực tế đích danh), quy trình hạch toán tạm ứng (TK 141), tiền đang chuyển (TK 113) và quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi giữa thủ quỹ, kế toán thanh toán và ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Kế toán vốn bằng tiền phản ánh những đối tượng nào và sử dụng nhóm tài khoản nào trong hệ thống tài khoản kế toán?
Kế toán vốn bằng tiền phản ánh toàn bộ các khoản tiền hiện có của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng/kho bạc và các khoản tiền đang chuyển; được theo dõi qua nhóm tài khoản loại 11, gồm TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng) và TK 113 (Tiền đang chuyển).

2. Khi xuất ngoại tệ tại quỹ hoặc tài khoản ngân hàng, kế toán áp dụng những phương pháp nào để xác định tỷ giá ghi sổ?
Theo văn bản, bên Có của các tài khoản ngoại tệ (TK 1112, TK 1122) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán theo một trong 4 phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO), hoặc Giá thực tế đích danh.

3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh và giai đoạn đầu tư XDCB được xử lý khác nhau như thế nào?
Trong giai đoạn sản xuất kinh doanh thông thường, lãi chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào TK 515 (Doanh thu tài chính), lỗ chênh lệch tỷ giá hạch toán vào TK 635 (Chi phí tài chính). Trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (trước hoạt động), toàn bộ chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái, chi tiết TK 4132), chờ đến khi hoàn thành công trình bàn giao tài sản mới tiến hành kết chuyển xử lý.

4. Kế toán xử lý thế nào khi có sự chênh lệch số liệu giữa sổ kế toán của đơn vị và chứng từ của ngân hàng vào cuối tháng mà chưa rõ nguyên nhân?
Theo nguyên tắc trình bày trong khóa luận, nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán tạm thời ghi sổ theo số liệu trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng. Phần chênh lệch được phản ánh vào bên Nợ TK 138 (1388 - Phải thu khác) nếu số liệu kế toán lớn hơn ngân hàng, hoặc phản ánh vào bên Có TK 338 (3388 - Phải trả khác) nếu số liệu kế toán nhỏ hơn ngân hàng; sang tháng sau tiếp tục đối chiếu, xác minh để điều chỉnh lại.

5. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu hình thức ghi sổ kế toán có thể áp dụng cho kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp?
Khóa luận hệ thống hóa 5 hình thức ghi sổ kế toán theo quy định: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ, Hình thức Nhật ký chứng từ và Hình thức Kế toán máy.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Văn Sắc đã hệ thống hóa một cách chi tiết, bài bản cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và các quan hệ thanh toán phụ trợ theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Công trình gắn kết giữa lý thuyết hạch toán tài khoản, chứng từ và 5 hình thức ghi sổ kế toán với việc khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Quang Hải trong giai đoạn 2007 – 2010. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực trạng luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp, khóa luận đã chỉ ra các tồn tại của bộ máy kế toán và đề xuất các nhóm ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật rõ ràng, phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.