Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị tài chính và kế toán doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vai trò huyết mạch đối với khả năng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên và liên tục. Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Trong điều kiện nền kinh tế hiện đại và khung khổ pháp lý hiện hành tại Việt Nam, nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nhiều hoạt động thương mại và thuế, điển hình như nộp lệ phí môn bài điện tử hoặc điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian giao dịch mà còn nâng cao tính minh bạch tài chính và kiểm soát dòng tiền hiệu quả.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Dệt Thiên Kiều là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công sợi vải dệt phục vụ xuất khẩu, đặt tại tỉnh Bình Dương. Do tính chất đặc thù của hoạt động gia công xuất nhập khẩu, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các giao dịch thu chi bằng cả tiền Việt Nam Đồng (VND) và ngoại tệ (USD) qua hệ thống tài khoản ngân hàng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Khánh Huyền (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dệt Thiên Kiều" dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Yến vào tháng 11 năm 2020.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá toàn diện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tìm hiểu thông tin khái quát về lịch sử hình thành, quy trình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán và trình tự ghi sổ kế toán.
- Thứ ba: Phân tích biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng theo chiều ngang, chiều dọc và đánh giá một số chỉ số tài chính liên quan đến khả năng thanh toán của công ty.
- Cuối cùng: Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng cũng như nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- [Q1] Thông tin khái quát (lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chế độ, chính sách và hình thức kế toán áp dụng) về Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều là gì?
- [Q2] Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều đang được diễn ra như thế nào?
- [Q3] Biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều như thế nào?
- [Q4] Các nhận xét và giải pháp nào có thể giúp Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều, địa chỉ tại Thửa đất số 214, Tờ bản đồ số 59, Đường ĐT 747A, Tổ 5, Khu phố 7, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian:
- Khảo sát thông tin chung về tổ chức công ty trong niên độ kế toán năm 2020 (từ ngày 01/01/2020 đến thời điểm lập báo cáo).
- Thu thập chứng từ và khảo sát thực trạng hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng trong niên độ năm 2019.
- Thu thập số liệu thứ cấp trên báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng
Báo cáo tốt nghiệp được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các chính sách kế toán cụ thể được Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều áp dụng bao gồm:
- Cơ sở đo lường và lập báo cáo: Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp. Kỳ kế toán năm tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
- Nguyên tắc kế toán tiền và tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Căn cứ hạch toán là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Bản sao kê hàng tháng của ngân hàng.
- Nguyên tắc xử lý ngoại tệ (TK 1122):
- Khi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ, bên Nợ TK 1122 quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng tại thời điểm phát sinh (trừ trường hợp rút quỹ tiền mặt ngoại tệ gửi vào ngân hàng áp dụng tỷ giá ghi sổ TK 1112).
- Bên Có TK 1122 quy đổi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động.
- Các chính sách kế toán liên quan khác: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân; ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá thực tế và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 20%.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu nhằm thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động, các báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ kế toán.
- Phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp: Do công ty chưa có tài liệu công bố chuẩn hóa về quy trình vận hành chi tiết, tác giả đã tiến hành quan sát trực tiếp quy trình làm việc và phỏng vấn nhân sự tại Phòng Kế toán để xác định sơ đồ phân nhiệm, cơ cấu bộ máy và các bước trong quy trình sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp mô tả, diễn giải: Trình bày chi tiết từng chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán thông qua 12 tình huống nghiệp vụ thực tế phát sinh tại đơn vị.
- Phương pháp so sánh ứng dụng trong phân tích tài chính:
- So sánh theo chiều ngang: Đánh giá sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của khoản mục tiền gửi ngân hàng và các chỉ tiêu tài chính qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (năm 2018 so với năm 2017) và Giai đoạn 2 (năm 2019 so với năm 2018).
- So sánh theo chiều dọc: Phân tích tỷ trọng của từng khoản mục so với Tổng tài sản (lấy Tổng tài sản làm gốc 100%) để nhận diện sự dịch chuyển cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đánh giá các hệ số thanh toán (hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền mặt).
- Phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn: So sánh việc thực hiện công tác kế toán tại công ty với các quy định chuẩn mực trong Thông tư 200/2014/TT-BTC để rút ra nhận xét và giải pháp.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp tổng hợp: Báo cáo tài chính đã công bố của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều các năm 2017, 2018 và 2019 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính).
- Dữ liệu chứng từ giao dịch thực tế: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê tài khoản ngân hàng Shinhanbank (SHB) và Vietcombank (VCB), Hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Packing List, Commercial Invoice, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Phiếu chi và Bảng thanh toán tiền lương.
- Dữ liệu sổ sách kế toán: Trích xuất từ phần mềm kế toán SmartPro niên độ 2019, bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112, Sổ chi tiết TK 11211, Sổ chi tiết TK 11212, Sổ chi tiết TK 1122 và Bảng cân đối phát sinh tài khoản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm vận hành sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều:
- Lịch sử hình thành và thông tin pháp lý: Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều (tên tiếng Anh: THIEN KIEU KNITTING COMPANY LIMITED) được thành lập theo Quyết định thành lập do Tỉnh Bình Dương cấp ngày 09/05/2016; Mã số thuế: 3702460941; Cơ quan thuế quản lý là Chi cục thuế khu vực Tân Uyên. Người đại diện theo pháp luật là ông Chung Yun Gul. Công ty hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với 100% vốn do chủ doanh nghiệp đầu tư.
- Ngành nghề và quy trình sản xuất kinh doanh: Lĩnh vực chính là gia công sản xuất sợi vải xuất khẩu (mã ngành chính: 4669 - Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu). Ngoài ra còn có các ngành nghề liên quan như bán buôn vải, may trang phục, sản xuất trang phục dệt kim/đan móc, sản xuất sợi, dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt (các mã ngành: 4641, 1410, 1430, 1311, 1312, 1313). Quy trình sản xuất kinh doanh gồm 4 giai đoạn nối tiếp:
- Giai đoạn 1 (Tìm hiểu thông tin khách hàng): Tiếp nhận nhu cầu đặt hàng, đàm phán và ký kết hợp đồng gia công.
- Giai đoạn 2 (Lập kế hoạch sản xuất): Bộ phận sản xuất hoạch định công cụ dụng cụ (CCDC), nguyên vật liệu (NVL), lên lịch sản xuất và bảo dưỡng máy móc.
- Giai đoạn 3 (Tiến hành sản xuất và kiểm tra chất lượng): Phân xưởng sản xuất theo lệnh, kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thiện, đóng gói và bọc màng PE.
- Giai đoạn 4 (Giao hàng): Thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, thuê xe container vận chuyển giao hàng ra cửa khẩu và tiếp nhận phản hồi từ đối tác nước ngoài.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Chủ doanh nghiệp, tiếp đến là Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn trực thuộc gồm: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Sản xuất.
- Cơ cấu bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 5 nhân viên nữ, đều có trình độ Cao đẳng hoặc Đại học. Đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách quản lý chung, đối chiếu số liệu và lập Báo cáo tài chính. Bốn nhân viên kế toán phần hành đảm nhận các nhiệm vụ chuyên biệt: (1) Kế toán tiền và tiền lương; (2) Kế toán công nợ; (3) Kế toán kho và tài sản cố định; (4) Kế toán thuế.
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SmartPro. Hằng ngày, kế toán viên nhập liệu chứng từ gốc vào phần mềm; phần mềm tự động xử lý và kết xuất dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản và Bảng cân đối số phát sinh. Định kỳ cuối tháng, quý, năm, kế toán tiến hành đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa các sổ trước khi lập Báo cáo tài chính và in lưu trữ.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều
Chương 2 là nội dung trọng tâm của đề tài, đi sâu phản ánh chi tiết cách thức tổ chức tài khoản, luân chuyển chứng từ, các tình huống phát sinh cụ thể và phân tích số liệu tài chính liên quan đến tiền gửi ngân hàng:
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Công ty sử dụng Tài khoản tổng hợp 112 (Tiền gửi ngân hàng) và mở chi tiết theo từng loại tiền và ngân hàng giao dịch:
TK 11211: Tiền gửi VND tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank - VCB) – Chi nhánh Đông Bình Dương, PGD Hội Nghĩa.
TK 11212: Tiền gửi VND tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhanbank - SHB) – Chi nhánh Bình Dương.
TK 1122: Tiền gửi ngoại tệ (USD) tại Ngân hàng Shinhanbank – Chi nhánh Bình Dương.
- Các tài khoản đối ứng chủ yếu: TK 1111 (Tiền mặt), TK 1311/13111/13112 (Phải thu khách hàng VND/USD), TK 3311/33111 (Phải trả người bán), TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu), TK 3333 (Thuế XNK), TK 33382/3339 (Lệ phí môn bài/Phí, lệ phí), TK 3341 (Phải trả công nhân viên), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 6428 (Chi phí quản lý khác).
- Hệ thống chứng từ và quy trình ghi sổ: Căn cứ hạch toán bao gồm Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sao kê tài khoản hàng tháng, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Bảng lương, Tờ khai hải quan và Lệnh chi tiền/Ủy nhiệm chi qua Internet Banking.
- Quy trình thu tiền gửi ngân hàng: Khách hàng thanh toán chuyển khoản $\rightarrow$ Ngân hàng gửi Giấy báo Có và Sao kê $\rightarrow$ Kế toán tiền đối chiếu với Hóa đơn/Hợp đồng $\rightarrow$ Nhập liệu vào phần mềm SmartPro $\rightarrow$ Phần mềm tự động ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 112, Sổ chi tiết TK 11211/11212/1122.
- Quy trình chi tiền gửi ngân hàng: Tiếp nhận Hóa đơn mua hàng/Bảng lương/Thông báo thuế $\rightarrow$ Giám đốc duyệt Lệnh chi $\rightarrow$ Kế toán lập lệnh thanh toán qua Internet Banking hoặc phát hành séc $\rightarrow$ Nhận Giấy báo Nợ và Sao kê từ ngân hàng $\rightarrow$ Hạch toán vào phần mềm và kết xuất hệ thống sổ kế toán liên quan.
- Minh họa 12 tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2019:
- Tình huống 1: Nộp lệ phí môn bài năm 2019 qua SHB (VND) số tiền 2.000.000 VND và phí chuyển khoản 22.000 VND (ghi Nợ TK 33382: 2.000.000, Nợ TK 6428: 22.000 / Có TK 11212: 2.022.000).
- Tình huống 2: Nhận lãi tiền gửi không kỳ hạn từ Vietcombank số tiền 474 VND (ghi Nợ TK 11211 / Có TK 515: 474).
- Tình huống 3: Thu tiền gia công dệt từ Công ty Võ Han Minh chuyển khoản vào SHB theo Hóa đơn GTGT số 0000082 số tiền 257.121.000 VND (ghi Nợ TK 11212 / Có TK 13111: 257.121.000).
- Tình huống 4: Nộp tiền mặt 69.000.000 VND vào tài khoản SHB (ghi Nợ TK 11212 / Có TK 1111: 69.000.000).
- Tình huống 5: Chuyển khoản lương tháng 2/2019 cho nhân viên Phạm Quốc Tuấn qua SHB số tiền 12.000.000 VND (ghi Nợ TK 3341 / Có TK 11212: 12.000.000).
- Tình huống 6: Thanh toán hóa đơn tiền điện tháng 5 số tiền 38.384.000 VND qua SHB (ghi Nợ TK 33111 / Có TK 11212: 38.384.000).
- Tình huống 7: Bán 7.290,9 USD từ tài khoản ngoại tệ sang tài khoản VND tại Shinhanbank với tỷ giá giao dịch 23.070 VND/USD, thu được 168.200.000 VND (ghi Nợ TK 11212 / Có TK 1122: 168.200.000).
- Tình huống 8: Thanh toán tiền mua công cụ dụng cụ cho Công ty TNHH Yuan Da qua SHB (VND) số tiền 168.200.000 VND (ghi Nợ TK 33111 / Có TK 11212: 168.200.000).
- Tình huống 9: Nộp thuế nhập khẩu (5.616.000 VND) và thuế GTGT hàng nhập khẩu (18.614.000 VND) khi xử lý nguyên liệu dư thừa từ hợp đồng gia công với Công ty IS TEXTILE (Hàn Quốc) qua tài khoản SHB (tổng cộng 24.230.000 VND).
- Tình huống 10: Rút tiền gửi tại VCB số tiền 20.000.000 VND về nhập quỹ tiền mặt (ghi Nợ TK 1111 / Có TK 11211: 20.000.000).
- Tình huống 11: Đối tác Hàn Quốc chuyển khoản thanh toán trước tiền hàng gia công 43.758,65 USD vào tài khoản SHB ngoại tệ, quy đổi theo tỷ giá 23.090 VND/USD tương ứng 1.010.402.000 VND (ghi Nợ TK 1122 / Có TK 13112: 1.010.402.000).
- Tình huống 12: Cuối niên độ kế toán năm 2019, công ty chưa tiến hành đánh giá lại số dư tài khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ (TK 1122) theo tỷ giá thực tế cuối năm.
- Trình bày khoản mục tiền gửi ngân hàng trên Báo cáo tài chính: Số dư Nợ của TK 112 tại ngày 31/12/2019 là 985.724.000 VND (trong đó TK 11211: 2.115.000 VND, TK 11212: 26.449.000 VND, TK 1122: 957.160.000 VND), cùng với số dư TK 111 được tổng hợp vào chỉ tiêu Tiền (Mã số 111) trên Bảng cân đối kế toán và trình bày chi tiết trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Chương 3: Nhận xét – Giải pháp
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Nhận xét, đánh giá thực trạng:
- Về cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức quản lý tập trung, tinh gọn; phòng kế toán có sự phân công lao động chuyên môn hóa rõ ràng cho từng phần hành (tiền lương, công nợ, kho, thuế); áp dụng phần mềm kế toán SmartPro giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu.
- Về công tác kế toán tiền gửi ngân hàng: Mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng tài khoản ngân hàng và từng loại tiền tệ (VND, USD); lưu trữ chứng từ ngân hàng đầy đủ, rõ ràng. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn là chưa thực hiện đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, dẫn đến thông tin doanh thu/chi phí tài chính chưa phản ánh đầy đủ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện.
- Về biến động tiền gửi và tình hình tài chính: Dòng tiền gửi ngân hàng năm 2018 bị sụt giảm mạnh do tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn (khoản phải thu ngắn hạn tăng cao chiếm 26,42% tổng tài sản) trong khi các khoản phải trả người bán và người lao động tăng vọt. Đến năm 2019, dòng tiền gửi ngân hàng phục hồi mạnh chủ yếu nhờ khoản người mua trả tiền trước ngắn hạn (chiếm 34,75% nguồn vốn), song nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao (67,12%), đặt ra yêu cầu quản trị rủi ro thanh khoản.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác kế toán ngoại tệ: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại thời điểm khóa sổ lập BCTC năm theo tỷ giá mua giao dịch thực tế của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản, phản ánh chính xác vào TK 413 và kết chuyển sang TK 515 hoặc TK 635.
- Tăng cường kiểm soát và thu hồi nợ phải thu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn, theo dõi sát sao tuổi nợ của khách hàng để hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài.
- Quản lý cân đối dòng tiền và nợ phải trả: Lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ (tuần, tháng, quý) để chủ động nguồn tiền thanh toán cho nhà cung cấp và nghĩa vụ thuế, tránh áp lực thanh toán dồn dập trong ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
Số liệu phân tích biến động tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính
Báo cáo tốt nghiệp đã lượng hóa cụ thể sự biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng và các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2017 – 2019):
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 |
So sánh 2019/2018 |
| Giá trị Tiền gửi ngân hàng (VND) |
367.300.000 |
236.673.000 |
985.724.000 |
-130.627.000 (-35,52%) |
+749.051.000 (+315,82%) |
| Tỷ trọng TGNH / Tổng tài sản (%) |
5,31% |
1,97% |
7,28% |
-3,34% cơ cấu |
+5,31% cơ cấu |
| Tỷ trọng Phải thu ngắn hạn / TTS (%) |
12,09% |
26,42% |
24,25% |
+14,33% cơ cấu |
-2,17% cơ cấu |
| Tỷ trọng Phải trả người bán / TTS (%) |
17,82% |
21,03% |
15,99% |
+3,21% cơ cấu |
-5,04% cơ cấu |
| Tỷ trọng Nợ ngắn hạn / TTS (%) |
42,13% |
64,25% |
67,12% |
+22,12% cơ cấu |
+2,87% cơ cấu |
| Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (lần) |
1,906 |
1,237 |
1,240 |
-0,669 |
+0,004 |
Đóng góp thực tiễn và học thuật
- Về mặt thực tiễn: Báo cáo cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng công tác hạch toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều, chỉ ra những điểm còn thiếu sót (đặc biệt là việc bỏ qua nghiệp vụ đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ), đồng thời đề xuất giải pháp quản lý công nợ và kế hoạch hóa dòng tiền cụ thể cho doanh nghiệp.
- Về mặt học thuật: Hệ thống hóa các tình huống hạch toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp gia công xuất khẩu dệt may, làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận tốt nghiệp tiếp theo trong cùng chuyên ngành kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát thực trạng nghiệp vụ hạch toán chi tiết chỉ tập trung trong niên độ kế toán năm 2019 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều).
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn tài liệu nội bộ và báo cáo tài chính đã công bố giai đoạn 2017–2019, chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Phân tích tài chính dừng lại ở các hệ số thanh toán cơ bản và phân tích biến động theo chiều ngang/dọc, chưa đi sâu phân tích toàn diện mô hình dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính hoặc rủi ro biến động tỷ giá.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ phần hành kế toán vốn bằng tiền (kết hợp phân tích chuyên sâu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển).
- Mở rộng giai đoạn khảo sát số liệu sau năm 2019 để đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến công tác quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp thu thập chứng từ ngân hàng, cách xử lý định khoản các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh và kỹ thuật phân tích biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng trên Báo cáo tài chính.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp gia công xuất nhập khẩu: Tham khảo quy trình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết tiền gửi theo từng ngân hàng, phương pháp lập và đối chiếu sổ sách kế toán trên phần mềm kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cũng như lưu ý về việc thực hiện đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều sử dụng những tài khoản tiền gửi ngân hàng chi tiết nào và mở tại đâu?
Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp TK 112 và mở 3 tài khoản chi tiết:
TK 11211: Tiền gửi VND tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Đông Bình Dương, PGD Hội Nghĩa.
TK 11212: Tiền gửi VND tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhanbank) – Chi nhánh Bình Dương.
TK 1122: Tiền gửi ngoại tệ (USD) tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam (Shinhanbank) – Chi nhánh Bình Dương.
2. Biến động số dư khoản mục Tiền gửi ngân hàng của công ty giai đoạn 2017–2019 diễn ra như thế nào?
- Năm 2017: Số dư tiền gửi ngân hàng đạt 367.300.000 VND (chiếm 5,31% tổng tài sản).
- Năm 2018: Giảm 35,52% (-130.627.000 VND) xuống còn 236.673.000 VND (chiếm 1,97% tổng tài sản) do công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
- Năm 2019: Tăng mạnh 315,82% (+749.051.000 VND) lên mức 985.724.000 VND (chiếm 7,28% tổng tài sản) nhờ dòng tiền thanh toán trước từ đối tác gia công nước ngoài.
3. Nguyên tắc kế toán ngoại tệ đối với tài khoản tiền gửi ngoại tệ (TK 1122) tại công ty là gì và có điểm hạn chế nào trong năm 2019?
Công ty áp dụng nguyên tắc: Bên Nợ TK 1122 quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng tại thời điểm phát sinh; bên Có TK 1122 quy đổi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Tuy nhiên, hạn chế trong năm 2019 là cuối niên độ, kế toán không thực hiện đánh giá lại số dư tài khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
4. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty qua 3 năm biến động ra sao?
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty đạt 1,906 lần vào năm 2017, giảm xuống 1,237 lần vào năm 2018 (giảm 0,669 lần) và duy trì ở mức 1,240 lần vào năm 2019 (tăng nhẹ 0,004 lần so với năm 2018). Mặc dù các hệ số đều lớn hơn 1, xu hướng giảm qua các năm phản ánh áp lực nợ ngắn hạn gia tăng đối với doanh nghiệp.
5. Quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 4 giai đoạn chính: (1) Tiếp nhận thông tin nhu cầu khách hàng, đàm phán và ký kết hợp đồng; (2) Lập kế hoạch sản xuất, chuẩn bị máy móc và nguyên vật liệu/công cụ dụng cụ; (3) Tiến hành sản xuất theo lệnh, kiểm tra chất lượng sản phẩm và đóng gói màng PE; (4) Làm thủ tục hải quan xuất khẩu, vận chuyển giao hàng và tiếp nhận phản hồi từ khách hàng.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Khánh Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Dệt Thiên Kiều theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC). Thông qua hệ thống chứng từ thực tế và 12 tình huống nghiệp vụ điển hình trong năm 2019, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý, hạch toán và ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm SmartPro. Đồng thời, nghiên cứu phân tích sự biến động số dư tiền gửi ngân hàng và các chỉ số tài chính giai đoạn 2017–2019, từ đó chỉ ra những tồn tại trong việc quản lý công nợ, đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp.