Chương I: Tổng Quan Về Thuế trong giáo trình Thuế I của trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh thì: 1. Nguồn gốc hình thành Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT (1954). Luật thuế GTGT được Quốc hội Việt Nam thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành 01/01/1999 (thay thế thuế doanh thu trước đây).
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy 1. Khái niệm Theo điều 2 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: “Thuế GTGT là thuế tính trên khoảng giá trị tăng thêm của hành hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu gắn liền với hoạt động tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ nên có tính lũy thoái. - Phạm vi, đối tượng thu thuế rộng, đánh trên hầu hết tất cả các HHDV.
- Thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp. - Thuế GTGT là loại thuế có tính lãnh thổ và tính trung lập cao. Vai trò Thuế GTGT được coi là một sắc thuế tiến bộ nhất hiện nay, khắc phục được nhiều nhược điểm của thuế doanh thu, giúp nhà nước đạt được nhiều mục tiêu lớn: - Thuế GTGT không có hiện tượng thuế trùng thuế, giúp cho giá cả hàng hóa, dịch vụ được xác định hợp lý và chính xác hơn. - Thuế GTGT động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách Nhà nước, góp phần hình thành khoản thu ổn định cho ngân sách Nhà nước.
- Thuế GTGT có tác dụng giảm chi phí, hạ giá bán, đẩy mạnh xuất khẩu. - Góp phần tăng cường công tác hạch toán, kế toán, thúc đẩy việc mua bán có hóa đơn, chứng từ. Dưới đây là sơ đồ biểu hiện tỷ trọng đóng góp thuế của thuế GTGT vào tổng nguồn thu thuế của một số quốc gia ở khu vực Đông Nam Á: (Nguồn: Lê Hoàng Anh, slide bài giảng Quản lý thuế, 2017) Sơ đồ 1.1: Tỷ trọng đóng góp thuế GTGT vào tổng nguồn thu thuế của các nước. SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy 1.
Nội dung cơ bản của thuế GTGT 1. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế a) Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế bao gồm: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu HHDV từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu). (Điều 2 TT 219/2013/TT-BTC) c) Đối tượng không chịu thuế Theo điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC thì đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm 26 nhóm HHDV sau: – Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, các nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. – Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm cả trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.
Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở nhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều kiện do nhà nước quy định. – Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. – Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy – Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. – Chuyển quyền sử dụng đất. – Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm. – Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.
– Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh. – Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam. – Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả.
– Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. – Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp. – Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. – Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy – Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. – Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu. – Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. – Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
– Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. – Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị. – Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
– Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác. – Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật. – Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống. – Các hàng hóa, dịch vụ khác được quy định trong điều khoản này.
SVTH: Nguyễn Thị Kiều Nhi 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Ngọc Thủy 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế a) Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế Giá tính thuế GTGT của HHDV chịu thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT của HHDV đó, cụ thể: Đối với HHDV do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với HHDV chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa chịu thuế BVMT là giá bán đã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa vừa chịu thuế TTĐB, vừa chịu thuế BVMT là giá bán đã có thuế TTĐB, thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu thực tế phải nộp, thuế tiêu thụ đăc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). (Điều 7 TT 219/2013/TT-BTC) Thuế suất: Theo thông tư 219/2013/TT-BTC.
Gồm 3 mức thuế suất: Thuế suất 0%: Áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. Không áp dụng thuế suất 0% đối với thuốc lá, rượu bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Thuốc lá, rượu bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Thuế suất 5%: Theo quy định tại Điều 10 luật thuế GTGT số 219/2013/TT- BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 bao gồm 16 nhóm, bao gồm: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 10%.
Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.