Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự hình thành, tồn tại và thực thi các chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ. Trong hệ thống tài chính doanh nghiệp, thuế không chỉ là nghĩa vụ pháp lý đối với ngân sách Nhà nước (NSNN) mà còn là yếu tố chi phí trực tiếp tác động đến cơ cấu dòng tiền và hiệu quả kinh doanh. Việc nắm bắt, cập nhật kịp thời các chính sách, chế độ hóa đơn chứng từ và quy trình kê khai thuế là yêu cầu bắt buộc nhằm hạn chế các sai phạm dẫn đến việc bị truy thu hoặc phạt chậm nộp. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Tấn Thanh Toàn – một doanh nghiệp thương mại kết hợp sản xuất vật liệu xây dựng mới thành lập năm 2015 tại Đà Nẵng, việc chuẩn hóa hạch toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chứng từ đầu vào – đầu ra và bảo đảm tính hợp pháp trong công tác kế toán.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Nhi (chuyên ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2014 – 2018) tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến bản chất của thuế và công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế GTGT tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn, địa chỉ tại Lô LP03 đường Võ Chí Công, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu tài chính tổng quát giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) để phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh; sử dụng dữ liệu chi tiết quý IV năm 2017 để minh họa thực trạng hạch toán, kê khai thuế GTGT. Thời gian triển khai nghiên cứu từ ngày 01/01/2018 đến ngày 23/04/2018.
- Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý luận về thuế học và hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Về mặt lý thuyết, tác giả tổng hợp các khái niệm thuế từ các học giả và giáo trình chuyên ngành: quan điểm của nhà kinh tế Gaston Jèze (2006) coi thuế là khoản trích nộp bằng tiền mang tính bắt buộc không hoàn trả trực tiếp; quan điểm của Taylor (2016); khái niệm pháp lý theo Giáo trình Luật thuế của Phạm Thị Giang Thu (2008); và Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Hệ thống văn bản pháp quy được áp dụng trực tiếp gồm:
- Thông tư 219/2013/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT): Quy định về 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất (0%, 5%, 10%), nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC: Quy định thủ tục hồ sơ kê khai (mẫu tờ khai 01/GTGT, bảng phân bổ 01-6/GTGT, giấy đề nghị hoàn trả 01/ĐNHT) và điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư hoặc hàng xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
- Thông tư 99/2016/TT-BTC: Hướng dẫn quy trình nộp và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT điện tử.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2017).
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại bàn làm việc của nhân viên kế toán, cách ghi chép số liệu trên phần mềm MISA; phỏng vấn chuyên sâu kế toán trưởng và nhân viên kế toán về quy trình lập bảng kê, đối chiếu sổ sách; tra cứu tài liệu từ hệ thống giáo trình Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, thư viện Đại học Kinh tế Huế và các tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu kế toán thô; phương pháp so sánh bằng biến động tuyệt đối (+/-) và biến động tương đối (%) để phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN, Bản thuyết minh BCTC B09-DNN) giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp gồm hóa đơn GTGT đầu vào số 0001688, hóa đơn bán lẻ đầu ra số 0000359, các phiếu nhập kho (005/11), phiếu xuất kho (002/11), phiếu thu (002/11), tờ khai thuế và trích lục Sổ Cái các tài khoản 133, 3331 trong quý IV/2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế và kỹ thuật hạch toán kế toán thuế GTGT:
- Tổng quan nghiên cứu: Tác giả điểm luận 2 công trình của Đại học Kinh tế Huế gồm đề tài về thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Thiên Phú Kỳ Anh (Trần Thị Kim Loan) và Công ty TNHH XD&TM Lan Hùng (Hồ Thị Văn), từ đó chỉ rõ tính mới của đề tài là công trình nghiên cứu đầu tiên về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn.
- Lý luận chung về thuế và thuế GTGT: Nêu rõ nguồn gốc thuế GTGT bắt nguồn từ Pháp năm 1954 và áp dụng tại Việt Nam từ 01/01/1999; chỉ ra 4 đặc điểm cốt lõi (thuế gián thu lũy thoái, phạm vi thu rộng, không đánh trùng lặp, có tính lãnh thổ và trung lập cao).
- Kỹ thuật hạch toán theo phương pháp khấu trừ:
- Thuế GTGT đầu vào: Sử dụng tài khoản TK 133 (1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV; 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ), đối ứng với các tài khoản chi phí, tài sản (TK 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642) và thanh toán (TK 111, 112, 331).
- Thuế GTGT đầu ra: Sử dụng tài khoản TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), đối ứng với các tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và thu nhập (TK 511, 515, 711) và công nợ (TK 131, 111, 112). Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ: Nợ TK 33311 / Có TK 133.
- Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Hệ thống hóa cách xác định số thuế đối với kinh doanh vàng bạc (10% trên GTGT) và tỷ lệ % ấn định trên doanh thu cho từng ngành nghề (phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ/xây dựng không bao thầu NVL 5%; sản xuất/vận tải/xây dựng có bao thầu NVL 3%; kinh doanh khác 2%).
- Thủ tục kê khai và hoàn thuế: Trình bày thời hạn nộp tờ khai (ngày 20 tháng sau đối với khai tháng, ngày 30 quý sau đối với khai quý), các điều kiện hoàn thuế (khi lũy kế chưa khấu trừ hết sau 12 tháng hoặc 4 quý, hoặc trên 300 triệu đồng đối với dự án đầu tư/xuất khẩu).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế áp dụng phần hành kế toán thuế GTGT:
-
Khái quát đơn vị: Doanh nghiệp thành lập ngày 07/01/2015, chính thức hoạt động từ 09/01/2015 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng do ông Võ Văn Khoa làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Ngành nghề gồm bán buôn nhiên liệu (xăng, dầu), vật liệu xây dựng (thép, xi măng, gạch) và mở rộng sang sản xuất gạch lát vỉa hè zích zắc, bê tông. Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho - Vận chuyển và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán viên và Thủ quỹ. Hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO (Nhập trước - Xuất trước).
-
Tình hình lao động (2015 – 2017):
Tổng số lao động tăng từ 20 người (2015) lên 22 người (2016, tăng 10%) và 25 người (2017, tăng 13,64%). Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (68% - 75%) do đặc thù ngành hàng nặng nhọc. Trình độ Đại học, Cao đẳng tăng nhanh từ 5 người (2015) lên 8 người (2016) và 12 người (2017), đáp ứng yêu cầu vận hành sản xuất mới.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2015 (Người) |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng lao động |
20 |
22 |
25 |
+10,00% |
+13,64% |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
15 |
15 |
17 |
0,00% |
+13,33% |
| - Nữ |
5 |
7 |
8 |
+40,00% |
+14,29% |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
5 |
8 |
12 |
+60,00% |
+50,00% |
| - Trung cấp |
6 |
7 |
7 |
+16,67% |
0,00% |
| - Phổ thông |
9 |
7 |
6 |
-22,22% |
-14,29% |
| Phân theo tính chất: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
16 |
18 |
19 |
+12,50% |
+5,56% |
| - Lao động gián tiếp |
4 |
4 |
6 |
0,00% |
+50,00% |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn (2015 – 2017):
- Tài sản: Tổng tài sản giảm nhẹ 1,61% trong năm 2016 (từ 20,876 tỷ đồng xuống 20,540 tỷ đồng), sau đó tăng mạnh 18,75% trong năm 2017 lên mức 24,391 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế nhưng giảm dần từ 18,429 tỷ đồng (2015) xuống 12,768 tỷ đồng (2016) do rút giảm tiền mặt (từ 17,725 tỷ đồng xuống 9,937 tỷ đồng để đầu tư TSCĐ). Hàng tồn kho tăng liên tục từ 230 triệu đồng (2015) lên 686 triệu đồng (2016) và đạt 2,315 tỷ đồng (2017) do nhập thêm nguyên liệu phục vụ sản xuất gạch. Tài sản dài hạn tăng đột biến từ 2,446 tỷ đồng (2015) lên 7,704 tỷ đồng (2016, tăng 214,88%) và đạt 10,264 tỷ đồng (2017) do mua sắm máy móc sản xuất gạch.
- Nguồn vốn: Giai đoạn 2015 – 2016 công ty không phát sinh nợ phải trả, nhưng năm 2017 phát sinh khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn là 4,300 tỷ đồng để bổ sung vốn đầu tư. Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức trên 20 tỷ đồng, tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bị âm liên tục và tăng dần qua các năm do kinh doanh thua lỗ (-249,425 triệu đồng năm 2015; -585,152 triệu đồng năm 2016).
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
18.429 |
12.768 |
14.127 |
-30,72% |
+10,64% |
| - Tiền và tương đương tiền |
17.725 |
9.937 |
9.557 |
-43,94% |
-3,82% |
| - Phải thu ngắn hạn |
236 |
1.410 |
981 |
+496,51% |
-30,39% |
| - Hàng tồn kho |
230 |
686 |
2.315 |
+198,08% |
+237,03% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
237 |
734 |
1.273 |
+209,70% |
+73,33% |
| B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) |
2.446 |
7.704 |
10.264 |
+214,88% |
+33,22% |
| TỔNG TÀI SẢN |
20.876 |
20.540 |
24.391 |
-1,61% |
+18,75% |
| A. Nợ phải trả (Vay ngắn hạn) |
0 |
0 |
4.300 |
- |
- |
| B. Vốn chủ sở hữu |
20.876 |
20.540 |
20.091 |
-1,61% |
-2,19% |
| - Vốn đầu tư của CSH |
21.126 |
21.126 |
21.126 |
0,00% |
0,00% |
| - LNST chưa phân phối |
-249 |
-585 |
-1.034 |
-134,60% |
-76,71% |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
20.876 |
20.540 |
24.391 |
-1,61% |
+18,75% |
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017):
Doanh thu thuần tăng trưởng mạnh: năm 2015 đạt 1,718 tỷ đồng, năm 2016 đạt 3,602 tỷ đồng (tăng 109,62%) và năm 2017 đạt 5,554 tỷ đồng (tăng 54,18%). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng tương ứng rất cao (năm 2015: 1,429 tỷ đồng; năm 2016: 3,336 tỷ đồng; năm 2017: 5,052 tỷ đồng), dẫn đến lợi nhuận gộp mỏng. Đồng thời, chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn (năm 2015: 538,6 triệu đồng; năm 2016: 606,2 triệu đồng; năm 2017: 816,5 triệu đồng), cộng với phát sinh chi phí tài chính năm 2017 là 133,9 triệu đồng khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty luôn âm qua 3 năm liên tiếp (năm 2015 lỗ 249,4 triệu đồng; năm 2016 lỗ 340,5 triệu đồng; năm 2017 lỗ 449,4 triệu đồng).
| Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| 1. Doanh thu thuần |
1.718,3 |
3.602,0 |
5.554,2 |
+109,62% |
+54,18% |
| 2. Giá vốn hàng bán |
1.429,6 |
3.336,5 |
5.052,3 |
+133,42% |
+51,41% |
| 3. Lợi nhuận gộp |
288,7 |
265,5 |
501,8 |
-8,04% |
+88,98% |
| 4. Doanh thu HĐ tài chính |
474,8 |
0 |
0 |
-100,00% |
- |
| 5. Chi phí tài chính |
0 |
0 |
133,9 |
- |
- |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
538,6 |
606,2 |
816,5 |
+12,56% |
+34,68% |
| 7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-249,4 |
-340,5 |
-449,4 |
-36,51% |
-31,98% |
| 8. Lợi nhuận khác |
0 |
0,9 |
0 |
- |
-100,00% |
| 9. Tổng LN kế toán trước thuế |
-249,4 |
-339,6 |
-449,4 |
-36,16% |
-32,32% |
| 10. Lợi nhuận sau thuế |
-249,4 |
-339,6 |
-449,4 |
-36,16% |
-32,32% |
- Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty:
- Tổ chức thực hiện: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo quý.
- Kế toán thuế GTGT đầu vào: Khi nhận hóa đơn GTGT mua hàng hóa (ví dụ: Hóa đơn số 0001688), kế toán kiểm tra tính hợp lệ, lập Phiếu nhập kho (số 005/11), nhập liệu chứng từ vào phân hệ Mua hàng của phần mềm MISA để ghi Nợ TK 152/156, Nợ TK 1331 và Có TK 111/112/331.
- Kế toán thuế GTGT đầu ra: Khi xuất bán hàng (ví dụ: gạch lát), kế toán lập Hóa đơn GTGT đầu ra (số 0000359), Phiếu xuất kho (số 002/11) và Phiếu thu (số 002/11), ghi nhận Nợ TK 111/131, Có TK 511 và Có TK 33311.
- Kê khai và kết chuyển: Cuối quý IV/2017, kế toán xuất dữ liệu lập Bảng kê HHDV mua vào, Bảng kê HHDV bán ra, thực hiện kết chuyển thuế GTGT giữa TK 133 và TK 33311 trên phần mềm, lập Tờ khai thuế GTGT quý IV/2017 theo mẫu 01/GTGT gửi Cơ quan thuế.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập bộ máy kế toán tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; tuân thủ việc chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót tính toán số học; thực hiện nộp tờ khai thuế GTGT đúng thời hạn quy định.
- Đánh giá hạn chế: Việc phân công công việc còn tình trạng kiêm nhiệm nhiều khâu (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp); công tác kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào còn chậm trễ; việc quản lý chi phí đầu vào và chi phí quản lý kinh doanh chưa chặt chẽ khiến lợi nhuận âm liên tục; một số chứng từ thanh toán ngân hàng chưa được lưu trữ đồng bộ kèm theo hóa đơn trên 20 triệu đồng.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Đối với công tác kế toán chung: Phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các phần hành kế toán; nâng cao công tác quản trị chi phí giá vốn và chi phí vận hành nhằm cải thiện kết quả kinh doanh; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán.
- Đối với công tác kế toán thuế GTGT: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát và luân chuyển hóa đơn chứng từ mua vào - bán ra; kiểm tra nghiêm ngặt tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn trước khi hạch toán; bảo đảm 100% các giao dịch mua bán từ 20 triệu đồng trở lên có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế; khai thác triệt để các chức năng tự động đối chiếu, kê khai thuế của phần mềm MISA kết nối phần mềm HTKK của Tổng cục Thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:
- Kết quả nghiên cứu thực tế: Phản ánh bức tranh tài chính trung thực của Công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn qua 3 năm (2015 – 2017). Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng doanh thu (tăng từ 1,718 tỷ đồng năm 2015 lên 5,554 tỷ đồng năm 2017, tốc độ tăng 223,24%) nhưng doanh nghiệp liên tục thua lỗ (LNST năm 2015 âm 249,425 triệu đồng; năm 2016 âm 339,614 triệu đồng; năm 2017 âm 449,425 triệu đồng). Nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ tăng giá vốn hàng bán (tăng 253,4%) vượt tốc độ tăng doanh thu thuần và chi phí quản lý kinh doanh tăng từ 538,6 triệu đồng lên 816,5 triệu đồng.
- Kết quả về công tác kế toán thuế: Làm rõ chu trình xử lý chứng từ và định khoản nghiệp vụ thuế GTGT trên phần mềm MISA trong quý IV/2017, từ khâu nhận hóa đơn gốc (hóa đơn mua vào số 0001688, hóa đơn bán ra số 0000359), hạch toán vào Sổ Cái TK 133 và TK 3331, đến khâu lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
- Giải pháp đóng góp: Đưa ra các nhóm kiến nghị có tính ứng dụng cao cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán của đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ trong luân chuyển chứng từ, kiểm soát điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, và tối ưu hóa việc quản lý chi phí doanh nghiệp.
- Đóng góp học thuật tự nêu: Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và chuyên sâu về phần hành kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn kể từ khi doanh nghiệp được thành lập và đi vào vận hành sản xuất năm 2015.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm giới hạn được ghi nhận dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu minh họa: Dữ liệu kế toán chi tiết về hóa đơn, chứng từ và sổ sách hạch toán thuế GTGT chỉ mới tập trung trích xuất trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn hạn (Quý IV năm 2017), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán cả năm tài chính.
- Phạm vi sắc thuế: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu về thuế GTGT, chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tác động qua lại với các sắc thuế trọng yếu khác như thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) trong bối cảnh doanh nghiệp đang có kết quả kinh doanh âm kéo dài.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả kiến nghị mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí giá thành tại bộ phận sản xuất gạch của công ty, đồng thời khảo sát toàn diện sự phối hợp giữa kế toán thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN khi doanh nghiệp chuyển sang giai đoạn có lãi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất nhỏ và vừa; cung cấp mẫu biểu hạch toán thực tế trên phần mềm MISA và cách thức lập tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người nghiên cứu và làm khóa luận tốt nghiệp: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn cho đề tài khóa luận kế toán phần hành, bao gồm kỹ thuật xử lý số liệu biến động 3 năm qua bảng so sánh tuyệt đối/tương đối và phương pháp trích lục chứng từ kế toán thực tế.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn 3 người và cách thiết lập luân chuyển chứng từ hóa đơn đầu vào - đầu ra bảo đảm tuân thủ điều kiện khấu trừ thuế của pháp luật hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu của khóa luận là doanh nghiệp nào?
Đơn vị nghiên cứu là Công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn (Mã số thuế: 0401655412), có trụ sở tại Lô LP03 đường Võ Chí Công, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực buôn bán nhiên liệu, kinh doanh vật liệu xây dựng và sản xuất gạch lát đường, sản phẩm từ xi măng với vốn điều lệ 20 tỷ đồng do ông Võ Văn Khoa làm Giám đốc.
2. Công ty Tấn Thanh Toàn đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2017 thay thế Quyết định 48), sử dụng phần mềm MISA với hình thức ghi sổ trên máy vi tính, phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm (2015 – 2017) có đặc điểm nổi bật gì theo số liệu khóa luận?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng nhanh qua 3 năm (từ 1,718 tỷ đồng năm 2015 lên 3,602 tỷ đồng năm 2016 và đạt 5,554 tỷ đồng năm 2017). Tuy nhiên, công ty bị lỗ liên tục qua 3 năm (LNST năm 2015 lỗ 249,425 triệu đồng; năm 2016 lỗ 339,614 triệu đồng; năm 2017 lỗ 449,425 triệu đồng) do giá vốn hàng bán tăng cao hơn doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng quá lớn (lên tới 816,5 triệu đồng năm 2017).
4. Dữ liệu chứng từ nào được tác giả sử dụng để mô tả thực tế kế toán thuế GTGT tại công ty?
Tác giả sử dụng dữ liệu quý IV năm 2017, bao gồm Hóa đơn GTGT đầu vào số 0001688 kèm Phiếu nhập kho số 005/11; Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000359 kèm Phiếu xuất kho số 002/11 và Phiếu thu số 002/11; trích lục Sổ Cái TK 133, Sổ Cái TK 3331 và Tờ khai thuế GTGT quý IV/2017 theo mẫu số 01/GTGT.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết kế ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung và lập báo cáo thuế), một Kế toán viên (theo dõi công nợ, TSCĐ, lập báo cáo bộ phận) và một Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi theo chứng từ hợp lệ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 219/2013/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 và chứng từ quý IV/2017, công trình đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, kê khai thuế GTGT trên phần mềm MISA, đồng thời chỉ ra thực trạng thua lỗ kéo dài tại Công ty TNHH MTV Tấn Thanh Toàn. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị ứng dụng cụ thể trong việc hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế trong doanh nghiệp.