Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và quản lý hạ tầng giao thông luôn đối mặt với áp lực duy trì năng lực tài chính và quản lý dòng vốn phục vụ thi công. Hoạt động đặc thù của ngành thường đòi hỏi giá trị vốn lớn, thời gian hoàn thành công trình kéo dài, thanh toán qua nhiều đợt nghiệm thu khối lượng và làm việc với nhiều chủ đầu tư cũng như nhà cung cấp vật liệu. Do đó, việc kiểm soát các khoản nợ phải thu và nợ phải trả có tính chất quyết định đến việc đảm bảo khả năng thanh toán, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc lạm dụng vốn chiếm dụng ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế (HURAPECO) là đơn vị hoạt động chính trong mảng xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và duy tu hệ thống đường bộ. Quá trình sản xuất kinh doanh làm phát sinh khối lượng giao dịch mua bán chịu vật tư, giao khoán và nhận thầu xây lắp thường xuyên. Nhằm nhận diện thực trạng quản lý tài chính và ghi chép sổ sách tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý Đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống ba mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ của Công ty Cổ phần Quản lý Đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đưa ra nhận xét về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cũng như tình hình công nợ của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    2. Hai là, nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ và tiến hành tính toán, phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý Đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế qua các kỳ tài chính.
    3. Ba là, so sánh, đánh giá ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán công nợ, quản lý thanh toán tại công ty; từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm tổ chức công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả người bán và việc tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Quản lý Đường bộ và Xây dựng Công trình Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 135A Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Về thời gian: Khai thác và xử lý số liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; đồng thời phân tích sâu quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán trong một kỳ kế toán của năm 2023.
    • Về nội dung: Giới hạn tập trung vào hạch toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam và các tài liệu chuyên khảo về kế toán tài chính, phân tích kinh tế.

Hệ thống cơ sở pháp lý và lý thuyết học thuật được tác giả trích dẫn trực tiếp gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành năm 2002) quy định về khái niệm, điều kiện ghi nhận nợ phải trả và nguyên tắc trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:
    • Điều 17: Quy định nguyên tắc kế toán các khoản phải thu (theo dõi theo kỳ hạn, đối tượng, nguyên tệ; phân loại phải thu thương mại, nội bộ, phải thu khác).
    • Điều 18: Quy định nguyên tắc hạch toán và kết cấu Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết từng khách nợ, xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, nguyên tắc không bù trừ số dư khi lập Bảng cân đối kế toán).
    • Điều 40: Quy định nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả (phân loại thương mại, nội bộ, phải trả khác, nguyên tắc thận trọng ghi nhận tổn thất).
    • Điều 51: Quy định nguyên tắc hạch toán và kết cấu Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (ghi nhận chi tiết đối tượng chủ nợ, các khoản ứng trước, hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính).
  • Giáo trình và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2010), tài liệu Kế toán tài chính của ThS. Nguyễn Tấn Bình (2011), và giáo trình phân tích của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010).

Về phương diện phân tích kinh tế, khóa luận hệ thống hóa 2 nhóm chỉ tiêu định lượng:

  1. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (đơn vị: lần hoặc %).
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu (đơn vị: vòng).
    • Kỳ thu tiền bình quân (đơn vị: ngày, tính theo quy ước 360 ngày / vòng quay phải thu).
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả (đơn vị: vòng).
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả (đơn vị: ngày).
    • Hệ số nợ (đơn vị: lần, đo lường nợ phải trả / tổng tài sản).
    • Hệ số tự tài trợ (đơn vị: lần, đo lường vốn chủ sở hữu / tổng tài sản).
  2. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán:
    • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn).
    • Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn).
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn (Hnn).
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Htt = Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Để thực hiện đề tài, tác giả kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán để xây dựng khung lý thuyết tham chiếu.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa công ty với nhà cung cấp và khách hàng tại phòng Kế toán - Tài vụ.
  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Tiếp cận số liệu thứ cấp từ các báo cáo công nợ, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và mẫu chứng từ kế toán thực tế của công ty.
  • Phương pháp so sánh, phân tích số liệu: Ứng dụng công cụ Microsoft Excel để xử lý bảng biểu, tính toán tốc độ tăng trưởng, xác định tỷ trọng cơ cấu và các chỉ số tài chính, từ đó so sánh thực tiễn hoạt động với chuẩn mực lý luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và công thức học thuật làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực địa:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của công nợ: Phản ánh mối quan hệ thanh toán, quyền lợi và nghĩa vụ giữa doanh nghiệp với bên ngoài thông qua lượng vốn bị chiếm dụng (phải thu) và lượng vốn đi chiếm dụng (phải trả).
  • Phân định ranh giới hạch toán theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn dưới 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh; dài hạn trên 12 tháng) và nội dung kinh tế (thương mại và phi thương mại).
  • Quy chuẩn hóa quy trình kế toán tài khoản 131 và 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nêu rõ kết cấu tài khoản lưỡng tính, quy tắc phản ánh số dư hai bên Nợ/Có chi tiết theo từng đối tượng, phương pháp hạch toán phát sinh nợ, thu tiền, trả trước, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  • Xác lập cơ chế phân tích tình hình tài chính: Diễn giải ý nghĩa quản trị của từng hệ số công nợ và thanh toán; chỉ ra ngưỡng an toàn và rủi ro thanh khoản (như hệ số thanh toán hiện hành lý tưởng trên 2, mức khó khăn khi dưới 1; hệ số thanh toán nhanh từ 0,5 đến 1 là khả quan).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện bức tranh thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan đơn vị:
  • Tên công ty: Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế (HURAPECO).
  • Mã số thuế: 3300100385; Địa chỉ: 135A Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế; Đại diện pháp luật: Bùi Xuân Chiến; Vốn điều lệ: 17,6 tỷ đồng (văn bản ghi 17.000, chú giải bằng chữ: Mười bảy tỷ sáu trăm triệu đồng); Ngày hoạt động theo mô hình cổ phần: 29/06/2009.
  • Lịch sử hình thành: Phát triển từ Công ty xe máy trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp các công trình giao thông Bình Trị Thiên (1989), sáp nhập thành Xí nghiệp quản lý và sửa chữa đường bộ II (1991), chuyển thành Đoàn quản lý đường bộ (Quyết định số 847/QĐ-UB năm 1992), thành Công ty Quản lý và sửa chữa đường bộ II (Quyết định số 55/QĐ-UB năm 1999), chuyển sang Công ty TNHH Nhà nước MTV (Quyết định số 3509/QĐ-UB năm 2005) và hoàn tất cổ phần hóa vào năm 2009.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Chủ tịch kiêm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế hoạch - Kỹ thuật, Quản lý giao thông, Kế toán tài vụ) cùng hệ thống đơn vị trực thuộc gồm: 6 xí nghiệp xây dựng công trình (từ 1 đến 6), 5 xí nghiệp quản lý đường bộ (từ 1 đến 5), và 1 xí nghiệp sản xuất vật liệu và xây dựng công trình. Các xí nghiệp hạch toán phụ thuộc theo hình thức báo sổ.
  1. Tổ chức công tác kế toán:
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí: Kế toán tổng hợp và giá thành; Kế toán tài sản vật tư; Kế toán ngân hàng - công nợ; Kế toán thanh toán tiền lương - bảo hiểm; và Thủ quỹ. Kế toán tại các xí nghiệp trực thuộc chỉ làm nhiệm vụ thu thập chứng từ ban đầu chuyển về công ty.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính theo hình thức Chứng từ ghi sổ; phần mềm kế toán sử dụng là UNESCO.
  1. Thực trạng hạch toán kế toán công nợ:
  • Doanh nghiệp phân cấp tài khoản chi tiết phục vụ theo dõi:
    • Phải thu khách hàng (TK 131): TK 1311 (Phải thu của người bán và người giao khoán), TK 1312 (Ứng trước của người mua).
    • Phải trả người bán (TK 331): TK 3311 (Phải trả cho người bán ngắn hạn), TK 3312 (Phải trả cho người bán dài hạn).
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách đối chiếu thực tế: Gồm Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT bán hàng (minh họa Hóa đơn số 000000038), Hóa đơn GTGT mua hàng (Hóa đơn số 29), Phiếu nhập kho (Phiếu số 05), Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi (số 09, 11), Sổ chi tiết công nợ phải thu, Sổ chi tiết công nợ phải trả, Bảng tổng hợp phát sinh công nợ và Sổ cái các tài khoản liên quan.
  1. Phân tích số liệu tài chính và công nợ giai đoạn 2020 – 2022:
  • Tác giả lập các bảng phân tích tổng hợp từ Báo cáo tài chính (Bảng 2.1 đến 2.6):
    • Bảng 2.1: Tình hình nguồn nhân lực qua 3 năm.
    • Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022.
    • Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
    • Bảng 2.4: Tình hình công nợ phải thu và phải trả giai đoạn 2020 – 2022.
    • Bảng 2.5: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ (vòng quay, kỳ thu tiền, thời gian quay vòng phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ).
    • Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán ngắn hạn và thanh toán tức thời.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần cải thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế

Chương này đưa ra nhận định thực tế và các khuyến nghị chuyên môn:

  • Về ưu điểm: Công ty tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán UNESCO giúp xử lý số liệu nhanh chóng; hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, chặt chẽ; mô hình bộ máy kế toán tập trung phù hợp với mạng lưới các xí nghiệp xây dựng trực thuộc; phân nhiệm rõ ràng cho vị trí Kế toán ngân hàng - công nợ.
  • Về nhược điểm: Thời gian thu hồi công nợ tại một số công trình xây lắp kéo dài; chưa phân loại tuổi nợ chi tiết trên hệ thống để trích lập dự phòng phải thu khó đòi kịp thời; công tác đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ với một số đối tác chưa được thực hiện triệt để, tiềm ẩn nguy cơ ứ đọng vốn và phát sinh nợ xấu.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác quản lý thu hồi nợ bằng cách lập bảng theo dõi tuổi nợ; siết chặt điều khoản tạm ứng và thanh toán theo tiến độ công trình trong hợp đồng kinh tế; tăng cường đối chiếu và xác nhận nợ bằng văn bản; khai thác hiệu quả các tính năng quản lý công nợ chuyên sâu trên phần mềm kế toán; cân đối giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng để đảm bảo hệ số thanh khoản an toàn.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã làm rõ toàn bộ bức tranh tổ chức hạch toán và tình hình tài chính của HURAPECO thông qua các kết quả cụ thể:

Hạng mục nội dung Kết quả trích xuất từ khóa luận
Mô hình bộ máy kế toán Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ; các xí nghiệp trực thuộc (6 xí nghiệp XDCT, 5 xí nghiệp QLĐB, 1 xí nghiệp SXVL) hạch toán báo sổ.
Chính sách hạch toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; phần mềm kế toán UNESCO; hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy tính; kê khai thường xuyên; khấu hao đường thẳng; khấu trừ thuế GTGT.
Mã hóa tài khoản công nợ Phân cấp tài khoản chi tiết: TK 1311 (Phải thu của người bán và người giao khoán), TK 1312 (Ứng trước của người mua), TK 3311 (Phải trả cho người bán ngắn hạn), TK 3312 (Phải trả cho người bán dài hạn).
Chứng từ thực tế ghi nhận Khảo sát hệ thống chứng từ phát sinh thực tế: Hóa đơn GTGT bán lẻ số 000000038, Hóa đơn mua hàng số 29, Phiếu nhập kho số 05, Ủy nhiệm chi số 09 và 11.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích Thiết lập chuỗi đánh giá giai đoạn 2020 – 2022 gồm 7 chỉ tiêu công nợ và 4 chỉ tiêu thanh toán (hiện hành, nhanh, ngắn hạn, tức thời) trên công cụ Excel.

Đóng góp của tác giả:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và kỹ thuật phân tích khả năng thanh toán dành riêng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp - bảo trì hạ tầng giao thông.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp công trình cơ sở về phòng kế toán trung tâm; chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác thu hồi công nợ và đề xuất giải pháp quản lý nợ sát với điều kiện vận hành của HURAPECO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Do thời gian thực tập và kiến thức cá nhân có hạn, đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi hạch toán nợ phải thu khách hàng (TK 131) và nợ phải trả người bán (TK 331); chưa đi sâu nghiên cứu các khoản công nợ nội bộ giữa công ty với 12 xí nghiệp trực thuộc, nợ vay ngân hàng hay các khoản phải thu/phải trả khác.
  • Dữ liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) và một kỳ chứng từ kế toán chi tiết năm 2023, chưa phản ánh được biến động dài hạn qua các chu kỳ kinh tế lớn hơn.

Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi phân tích sang toàn bộ các quan hệ thanh toán nội bộ và nợ vay tín dụng của doanh nghiệp xây lắp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối liên hệ giữa chính sách tín dụng thương mại với hiệu quả luân chuyển dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Cash Flows).

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp xây dựng hạ tầng; minh họa chi tiết mẫu biểu chứng từ (hóa đơn, ủy nhiệm chi, phiếu nhập kho) và phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị tài chính tại các công ty xây dựng, giao thông: Tham khảo cách tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp các xí nghiệp trực thuộc báo sổ, đồng thời ứng dụng hệ thống công thức phân tích công nợ và khả năng thanh toán để giám sát an toàn tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế tiền thân là đơn vị nào và vốn điều lệ tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Công ty có tiền thân là Công ty xe máy trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp các công trình giao thông Bình Trị Thiên thành lập năm 1989. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần (từ ngày 29/06/2009) với vốn điều lệ là 17,6 tỷ đồng (văn bản thể hiện số 17.000 kèm diễn giải: Mười bảy tỷ sáu trăm triệu đồng).

2. HURAPECO đang áp dụng chế độ kế toán, phương pháp tính thuế và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán trên máy tính là Chứng từ ghi sổ và sử dụng phần mềm kế toán UNESCO.

3. Bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào và vị trí nào trực tiếp theo dõi công nợ?
Bộ máy kế toán công ty tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán - Tài vụ do Kế toán trưởng phụ trách chung. Vị trí chịu trách nhiệm theo dõi định kỳ, đôn đốc thu hồi nợ, đối chiếu công nợ và lập bảng tổng hợp chi tiết dự phòng phải thu khó đòi là Kế toán ngân hàng – công nợ. Nhân viên kế toán tại 12 xí nghiệp trực thuộc chỉ có nhiệm vụ thu thập chứng từ chuyển về phòng kế toán trung tâm.

4. Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản cấp hai nào để theo dõi nợ phải thu và nợ phải trả?
Công ty phân cấp hạch toán trên các tài khoản cấp hai gồm:

  • Đối với nợ phải thu khách hàng (TK 131): Sử dụng TK 1311 (Phải thu của người bán và người giao khoán) và TK 1312 (Ứng trước của người mua).
  • Đối với nợ phải trả người bán (TK 331): Sử dụng TK 3311 (Phải trả cho người bán ngắn hạn) và TK 3312 (Phải trả cho người bán dài hạn).

5. Tác giả đã sử dụng những nhóm chỉ tiêu tài chính nào để phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Tác giả đã sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu công nợ: Tỷ lệ phải thu so với phải trả, hệ số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hệ số vòng quay các khoản phải trả, thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ và hệ số tự tài trợ.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế. Công trình phản ánh việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO và mô hình quản lý kế toán tập trung gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp hạ tầng giao thông. Đồng thời, hệ thống chỉ tiêu phân tích số liệu giai đoạn 2020 – 2022 đã làm rõ tình hình thu hồi nợ, nghĩa vụ thanh toán và chỉ ra các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị vốn trong thực tiễn.