Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 65% đến 70% trong tổng giá trị công trình. Đặc thù của ngành xây lắp là quá trình sản xuất mang tính chất công nghiệp nhưng diễn ra lưu động, lực lượng sản xuất phân tán, địa bàn thi công trải rộng và thường xuyên thực hiện ngoài trời hoặc vào ban đêm (như đào đường, xây dựng công trình cầu đường). Sản phẩm xây dựng là các công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, cố định tại nơi sản xuất, trong khi máy móc, thiết bị và người lao động phải di chuyển theo địa điểm thi công.

Bên cạnh đó, các công trình xây dựng cơ bản hiện nay đều thực hiện theo phương thức đấu thầu, đòi hỏi giá trị dự toán phải được tính toán chính xác, sát sao, không cho phép doanh nghiệp sử dụng lãng phí vốn đầu tư. Để tồn tại, trang trải chi phí và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp xây lắp buộc phải quản lý chặt chẽ và tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất, trong đó tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu là biện pháp cốt lõi để hạ giá thành.

Tại Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh (tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Lâm Đồng), khối lượng nguyên vật liệu đưa vào thi công các công trình là rất lớn. Việc ghi chép, phản ánh và kiểm soát vật tư từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến xuất dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán nguyên vật liệu. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh (địa chỉ: số 91 Quang Trung, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian bao gồm đợt thực tập thực tế kéo dài gần 2 tháng trong năm 2014, kết hợp khai thác dữ liệu báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho" cùng chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Việc tính giá và ghi nhận nguyên vật liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt 3 nguyên tắc kế toán cơ bản:

  • Nguyên tắc giá gốc: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để đưa hàng tồn kho về địa điểm và trạng thái hiện tại.
  • Nguyên tắc thận trọng: Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản và thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí; lập các khoản dự phòng đúng mức.
  • Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.

Tác giả phân loại nguyên vật liệu theo 3 tiêu chí:

  • Theo vai trò, công dụng: Nguyên vật liệu chính (sắt, thép, gạch, ngói, xi măng, vật kết cấu, thiết bị xây dựng cơ bản); Nguyên vật liệu phụ (sơn, dầu, mỡ... gồm 3 nhóm: kết hợp với vật liệu chính để tạo thực thể sản phẩm, làm thay đổi chất lượng vật liệu chính, hoặc phục vụ bảo dưỡng máy móc); Nhiên liệu (xăng, dầu, than củi, hơi đốt); Phụ tùng thay thế (đinh, ốc, vít, bu lông, ruột vỏ xe); Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; Phế liệu thu hồi.
  • Theo nguồn hình thành: Mua ngoài, tự gia công chế biến, hoặc thuê ngoài gia công.
  • Theo mục đích sử dụng: Dùng cho sản xuất kinh doanh (trực tiếp thi công, quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) và dùng cho nhu cầu khác (nhượng bán, biếu tặng, góp vốn).

Về phương pháp tính giá thực tế xuất kho, lý thuyết kế toán cung cấp 4 phương pháp: phương pháp giá thực tế đích danh; phương pháp bình quân gia quyền (tính theo cả kỳ dự trữ, theo giá cuối kỳ trước, hoặc sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

Về tổ chức hạch toán, khóa luận phân định:

  • Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Áp dụng một trong 3 phương pháp là phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, hoặc phương pháp sổ số dư.
  • Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: Thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 151, TK 152 chi tiết từ TK 1521 đến TK 1528, TK 331, TK 1331...) hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 151...).
  • Hình thức sổ kế toán: 5 hình thức gồm Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng là phương pháp tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, bao gồm việc thu thập chứng từ phát sinh, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và kho vật tư, đối chiếu sổ sách kế toán, và phân tích số liệu từ các báo cáo tài chính của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong ngành xây lắp:

  • Làm rõ vị trí và đặc điểm của vật tư: chi phí vật liệu chiếm 65% - 70% giá trị công trình; vật tư bị tiêu hao toàn bộ và chuyển một lần giá trị vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  • Quy định công thức tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn khác nhau: mua ngoài (giá mua trên hóa đơn cộng thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ chiết khấu, giảm giá), tự chế (giá xuất kho cộng chi phí gia công), thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, nhận viện trợ hoặc thu hồi phế liệu.
  • Giới thiệu danh mục chứng từ bắt buộc theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (Mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT), Bảng phân bổ NVL (Mẫu 07-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02GTGT-3LL), Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Mẫu S10-DN), Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (Mẫu S11-DN), Thẻ kho (Mẫu S12-DN).
  • Trình bày cơ chế luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán của 3 phương pháp ghi chép chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư) cùng các bút toán định khoản kế toán tổng hợp tăng - giảm nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Phân tích ưu nhược điểm, điều kiện vận dụng của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tế hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và tư cách pháp lý: Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh là công ty cổ phần, tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Lâm Đồng, thành lập theo Quyết định số 00841 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Lâm Đồng cấp ngày 09/9/1993 của UBND huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng. Trụ sở đặt tại số 91 Quang Trung, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
  • Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: Thi công công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; phá nổ mìn trên cạn và dưới nước; xử lý nền móng; gia công kết cấu thép và cấu kiện bê tông đúc sẵn. Địa bàn thi công trải rộng ở Định Quán, La Ngà, Cát Tiên, Đà Lạt. Một số công trình tiêu biểu đạt huy chương vàng chất lượng cao: Ép cọc, nền móng nhà làm việc Công an huyện Đạ Tẻh; Ép cọc, san nền Trường Tiểu học Võ Thị Sáu; Cải tạo, nâng cấp đường Bảo Lộc – Magui; Cầu Đạ Pan – Quảng Trị.
  • Cơ cấu bộ máy: Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh và 4 phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch nghiệp vụ, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán.
  • Cơ cấu sản xuất: Phân cấp trực thuộc Ban chỉ huy công trường gồm: Đội thi công công trình giao thông (Tổ làm đường, Tổ làm cầu, Tổ làm nền móng); Đội thi công dân dụng - công nghiệp (Tổ xây dựng); Đội thi công cơ giới (Bộ phận vận chuyển vận tải, Bộ phận máy móc thiết bị).
  • Quy trình sản xuất 6 bước: Khảo sát kiểm tra hiện trường $\rightarrow$ Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực $\rightarrow$ Tập trung vật tư về kho công trình $\rightarrow$ Sản xuất thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu toàn bộ đưa vào sử dụng $\rightarrow$ Quyết toán tài chính.
  • Tổ chức kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ; kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song; hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán NVL tại Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Nhận xét về ưu điểm: Đơn vị đã xây dựng được quy trình kiểm soát vật tư tương đối chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch đến khâu xuất kho tại công trường; hệ thống chứng từ ban đầu cơ bản tuân thủ quy định; việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phương pháp Thẻ song song giúp đối chiếu số liệu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán.
  • Nhược điểm và tồn tại: Do tính chất công trình phân tán, khối lượng ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán chi tiết còn lớn; việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi dồn vào cuối kỳ, làm giảm tính kịp thời của việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị chi phí; việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại một số tổ, đội thi công còn gặp khó khăn do điều kiện thi công lưu động.
  • Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp nhằm tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát chặt chẽ giá mua và chi phí thu mua vật tư, hoàn thiện chế độ bảo quản để giảm hao hụt ngoài hiện trường và chuẩn bị điều kiện từng bước hiện đại hóa công tác kế toán bằng phần mềm tin học.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trích xuất và tổng hợp được bức tranh tài chính, quy mô vốn và kết quả kinh doanh thực tế của Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh trong giai đoạn 2011 - 2012:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Ghi chú biến động
Doanh thu thuần Đồng 49.043 52.600 Tăng 6,3%
Lợi nhuận sau thuế Đồng 743.227 — Báo cáo tài chính năm 2011
Thuế TNDN Đồng 157.806 — Báo cáo tài chính năm 2011
Thu nhập bình quân Đồng/tháng 3.836 — Báo cáo tài chính năm 2011

Về cơ cấu vốn điều lệ, khóa luận ghi nhận quy mô vốn điều lệ của công ty năm 2011 ở mức 6. (theo văn bản gốc), được phân bổ theo 3 nhóm sở hữu:

Nhóm cổ đông Tỷ lệ sở hữu (%)
Cổ phần Nhà nước 36,2%
Cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp 60,1%
Cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp 3,7%

Đóng góp chính của khóa luận là đã làm rõ sự vận dụng các chuẩn mực, chế độ kế toán vào một mô hình doanh nghiệp xây dựng cơ bản cụ thể tại địa phương miền núi. Tác giả đã mô tả chi tiết mối quan hệ giữa 6 bước trong quy trình thi công xây lắp ngoài hiện trường với luồng luân chuyển chứng từ kho, chứng minh được tính phù hợp của phương pháp thẻ song song và hình thức Chứng từ ghi sổ đối với điều kiện quản lý tại Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được rút ra từ phạm vi và nội dung văn bản:

  • Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (gần 2 tháng), khiến việc tiếp cận các chu kỳ công trình kéo dài gặp nhiều giới hạn.
  • Dữ liệu tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong văn bản chỉ mới phản ánh chi tiết cho năm 2011 và một phần doanh thu năm 2012, chưa cập nhật chuỗi số liệu đa năm liên tục.
  • Khóa luận mới tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu tại kho và công trường, chưa gắn kết sâu với phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình.

Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào:

  • Nghiên cứu kết hợp giữa công tác kế toán nguyên vật liệu với công tác kiểm soát định mức dự toán chi phí xây lắp theo từng hạng mục đấu thầu.
  • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi từ hình thức ghi sổ kế toán thủ công (Chứng từ ghi sổ) sang mô hình kế toán trên máy vi tính, tự động hóa cập nhật dữ liệu từ các ban chỉ huy công trường về phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu hoặc chi phí xây lắp.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ cần tham khảo quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống lý luận về phân loại vật liệu phụ, nhiên liệu, thiết bị XDCB tại Chương 1, cùng sơ đồ cơ cấu sản xuất phân cấp 3 đội thi công gắn với 6 bước quy trình sản xuất thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá trị công trình xây lắp theo văn bản?
Theo nội dung khóa luận, trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, từ 65% đến 70% trong tổng giá trị công trình.

Tên pháp lý đầy đủ và trụ sở của Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh là gì?
Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh có tên pháp lý đầy đủ là Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Lâm Đồng, trụ sở đặt tại số 91 Quang Trung, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của công ty được phân chia như thế nào?
Theo số liệu năm 2011 trong khóa luận, cổ phần do Nhà nước nắm giữ chiếm 36,2%; cổ phần bán cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp chiếm 60,1%; cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp chiếm 3,7%.

Doanh thu thuần của Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh biến động ra sao trong giai đoạn 2011 - 2012?
Theo Bảng 2 trong văn bản, doanh thu thuần năm 2011 đạt 49.043 đồng, năm 2012 đạt 52.600 đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 6,3%.

Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu nào?
Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Việt Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong môi trường xây dựng cơ bản. Công trình phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp vật tư tại Xí nghiệp Xây dựng Đạ Tẻh, gắn liền với cơ cấu sản xuất 3 đội thi công và quy trình thi công 6 bước ngoài hiện trường. Dù phạm vi nghiên cứu thực tế có giới hạn về thời gian, khóa luận đã cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cụ thể, có giá trị ứng dụng cho việc nghiên cứu tổ chức kế toán vật tư tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.