CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu 1. Khái niệm về nguyên vật liệu - Tại doanh nghiệp sản xuất ba yếu tố luôn được nhà quản lý quan tâm là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Thông qua mối quan hệ tác động qua lại, ba yếu tố trên đã tạo ra của cái vật chất phục vụ các hoạt động trong xã hội. Trong đó đối tượng lao động, biểu hiện là nguyên vật liệu, là yếu tố quan trọng, điều kiện không thể thiếu của bất kỳ một quá trình sản xuất nào. - Theo mục a,khoản 1 điều 24, thông tư 133/2016/TT-BTC ban ngày 26/8/2016 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: “Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.” - Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động, là những tư liệu vật chất được sử dụng để tham gia vào quá trình sản xuất để chế tạo sản phẩm mới, thực hiện các dịch vụ hay sử dụng trong hoạt động bán hàng và quản lí doanh nghiệp. - Theo IAS 02, nguyên liệu, vật liệu được xếp vào hàng tồn kho để sử dụng trong quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
Đặc điểm của nguyên vật liệu ❖ Nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất có 3 đặc điểm nổi bật sau: - Chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất. - Giá trị được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất trong kì. - Bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu. ❖ Trong quá trình sản xuất, ở từng giai đoạn mà hình thái vật chất của nguyên vật liệu là khác nhau: - Giai đoạn đầu sản xuất: là giai đoạn mà các NVL được chuẩn bị để thực hiện sản xuất, vì vậy NVL tồn tại ở hình thái vật chất ban đầu chưa chịu tác động của bất kỳ yếu tố nào trong quy trình công nghệ sản xuất.
Nguyễn Ngọc Quỳnh K17-KTH Khoá luận tốt nghiệp 4 GVHD: TS. Nguyễn Thị Lê Thanh - Giai đoạn sản xuất: Khi có sự tác động của các yếu tố bên ngoài làm thay đổi hình thái vật chất ban đầu, NVL trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và tiếp tục được đưa vào sản xuất để tạo ra thành phẩm cuối cùng đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội. Phân loại nguyên vật liệu Tuỳ thuộc vào tiêu thức phân loại mà nguyên vật liệu được chia theo các cách khác nhau: ❖ Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và công dụng Theo mục a, khoản 1 điều 24, thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 28/6/2016 ,nguyên liệu,vật liệu được phân loại như sau: - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.
Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ. không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. - Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất. Nguyễn Ngọc Quỳnh K17-KTH Khoá luận tốt nghiệp 5 GVHD: TS.
Nguyễn Thị Lê Thanh - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản. ❖ Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn gốc hình thành - NVL mua ngoài: là nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất mà doanh nghiệp mua ngoài thị trường. - NVL tự sản xuất : là nguyên vật liệu mà doanh nghiệp tự chế biến, gia công để phục vụ cho sản xuất.
- NVL từ nguồn khác: nhận góp vốn,tài trợ,biếu tặng, cấp phát…. ❖ Phân loại nguyên vật liệu theo mục đích sử dụng - NVL dùng trực tiếp cho sản xuất - NVL dùng cho quản lí - NVL dùng cho hoạt động khác 1. Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống kế toán tài chính 1. Vai trò của nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng thiết yếu đối với doanh nghiệp sản xuất.
NVL là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại. có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng Nguyễn Ngọc Quỳnh K17-KTH Khoá luận tốt nghiệp 6 GVHD: TS. Nguyễn Thị Lê Thanh của tài sản lưu động.
Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp. Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống kế toán tài chính ❖ Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đặc biệt trong xu thế hội nhập quốc tế, cạnh tranh gia tăng, lợi nhuận trở thành mục tiêu đối với tất cả các doanh nghiệp. Chi phí và lợi nhuận luôn tồn tại mối quan hệ tỷ lệ nghịch, điều mà nhà quản lý doanh nghiệp luôn phải quan tâm. Vì thế giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là biện pháp được ưu tiên.
Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất, khi mà trong tổng giá thành sản xuất nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn thì yêu cầu quản lý NVL lại càng cao. Nếu biết sử dụng NVL một cách hợp lý, hiệu quả, tránh lãng phí sẽ làm tăng chất lượng sản phẩm nhưng giá thành lại hạ tạo ra nhiều lợi thế cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. Quản lý NVL càng khoa học sẽ mang lại nhiều cơ hội đạt hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp. Với vai trò quan trọng như vậy, đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ NVL trong tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất từ thu mua, sử dụng đến bảo quản.
- Giai đoạn thu mua: Yêu cầu quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, giá mua, chủng loại, chi phí mua và đáp ứng sự phù hợp về thời gian thu mua với tiến độ sản xuất kinh doanh. - Giai đoạn sử dụng: Sử dụng hợp lí, hiệu quả trên cơ sở định mức tiêu hao chi phí để đạt được mục tiêu giảm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận. - Giai đoạn bảo quản: Tổ chức tốt công tác kho, bến bãi và thực hiện đúng chế độ, quy cách trong bảo quản và xác định đúng, hợp lí mức dự trữ cho từng loại nguyên vật liệu nhằm mục đích giảm hư hỏng, mất mát. ❖ Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống kế toán tài chính: - Hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài chính thì hạch toán kế toán nguyên vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác quản lý nguyên vật liệu.
Kế toán nguyên vật liệu có chính xác, kịp thời hay không làm ảnh Nguyễn Ngọc Quỳnh K17-KTH Khoá luận tốt nghiệp 7 GVHD: TS. Nguyễn Thị Lê Thanh hưởng đến tình hình hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp. Vì vậy để đạt được hiệu quả trong công tác quản lý nguyên vật liệu phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu. Hạch toán kế toán vật liệu giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thu mua, nhập xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó có biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời.
- Tổ chức công tác hạch toán vật liệu chặt chẽ sẽ góp phần cung ứng kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu. - Mặt khác do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành do đó chất lượng của công tác kế toán nguyên vật liệu sẽ tác động trực tiếp đến việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm. - Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết được chất lượng, chủng loại có đảm bảo hay không? số lượng thừa hay thiếu đối với sản xuất để từ đó người quản lý đề ra các biện pháp thiết thực nhằm kiểm soát giá cả, chất lượng nguyên vật liệu. - Kế toán nguyên vật liệu áp dụng đúng đắn,phù hợp các phương pháp kế toán giúp thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là trung thực, hợp lí.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 1. Phương pháp thẻ song song ❖ Khái niệm - Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất tồn nguyên vật liệu về mặt số lượng.