Đặt vấn đề Tài sản cố định là điều kiện cần có và bắt buộc để tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, góp phần tạo nên cơ sở vật chất, trang thiết bị kinh tế. Đối với một doanh nghiệp thì tài sản cố định thể hiện năng lực về trình độ công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh; nó là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế đất nước nói chung. Mỗi công ty, mỗi loại hình kinh doanh sẽ có một loại tài sản cố định đặc trưng.
Riêng đối với các Công ty công nghệ, tài sản cố định đặc trưng nhất là các sản phẩm Phần mềm công nghệ. Với đặc điểm sản phẩm công nghệ được hình thành trong một thời gian dài, việc tập hợp chi phí tính giá thành, nguyên giá tài sản không hề dễ dàng, Chuẩn mực kế toán số 04: Kế toán tài sản cố định vô hình là một Chuẩn mực hướng dẫn chi tiết về các vấn đề xoay quanh tài sản cố định vô hình, vậy nên kế toán cần nắm chắc và hiểu chắc chuẩn mực này để phục vụ tốt công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ. Công ty TNHH Phát triển Giáo Dục và Công nghệ I&E Việt Nam là Công ty Công nghệ, chuyên nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ và công nghệ phục vụ Truyền thông nội bộ và Quản trị Hệ thống. Qua gần một thập kỷ gây dựng và phát triển, Công ty đã và đang gặt hái được nhiều thành tựu nhất định.
Công tác kế toán tại Công ty cũng đang được kiện toàn và chuẩn hóa tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bất cập. Hơn thế nữa, nội tại công ty vẫn còn tồn tại một vài điểm “nóng” khiến Công ty gặp khá nhiều khó khăn trong công tác Kế toán và quản trị, đáng được quan tâm nhất là việc xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ chính nội bộ Công ty. Hệ thống Phần mềm INEVO là tài sản cố định vô hình của Công ty được sử dụng để tạo ra các sản phẩm công nghệ, phần mềm khác; INEVO đáp ứng đủ các P a g e 1 | 64 tiêu chuẩn để được ghi nhận là tài sản cố định vô hình. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, vì nhiều lý do đến từ nội bộ công ty.
Hệ thống Phần mềm INEVO vẫn chưa được ghi nhận vào sổ sách, dẫn đến thực trạng Công ty gặp nhiều bất cập trong quá trình định giá các sản phẩm được hình thành Hệ thống Phần mềm INEVO. Gây ra không ít ảnh hưởng lớn nhỏ trong quá trình phát triển của công ty. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Vận dụng chuẩn mực kế toán số 04 nhằm xác định giá trị Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ tại Công ty TNHH phát triển Giáo dục và Công nghệ I&E Việt Nam” làm đề tài khoá luận của mình. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Tìm hiểu về việc vận dụng Chuẩn mực kế toán số 04 nhằm Tập hợp chi phí xác định giá trị Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể a. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản cố định vô hình, xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành từ nội bộ doanh nghiệp. Phản ánh thực trạng quá trình xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ Công ty TNHH Phát triển giáo Dục và Công nghệ I&E Việt Nam.
Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình tại Công ty TNHH phát triển Giáo Dục và Công nghệ I&E Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Kế toán xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp. Phạm vi không gian P a g e 2 | 64 Tại Công ty TNHH phát triển Giáo Dục và Công nghệ I&E Việt Nam.
Phạm vi thời gian Thời gian từ: 30/12/2021 - 14/06/2022. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tài sản cố định Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có các yếu tố như: tư liệu lao động, đối tượng lao động.
Tư liệu lao động của Công ty sản xuất là Hệ thống dây chuyền, máy móc; Công ty công nghệ là các phần mềm, trang web, đường link; Công ty giải trí là đĩa CD, những bản nhạc để tạo ra những bài hát,… để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Tư liệu lao động là một loại tài sản của doanh nghiệp và Tài sản là một nguồn lực mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được và dự tính sẽ đem lại lợi ích trong tương lai cho doanh nghiệp; chúng không những khác nhau về giá trị tiền tệ, giá trị sử dụng mà còn khác nhau về thời gian hoạt động. Việc xác định chính xác giá trị của tài sản sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát, quản lý, đo lường hiệu quả sử dụng của tài sản đó, có vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết định quản trị trong tương lai. Tài sản cố định là gì Theo Will Kenton - một chuyên gia về kinh tế và các luật và quy định đầu tư, thuật ngữ tài sản cố định dùng để chỉ một phần tài sản hoặc thiết bị mà doanh nghiệp sở hữu và sử dụng lâu dài trong hoạt động của mình để tạo ra thu nhập.
Giả định chung về tài sản cố định là chúng được kỳ vọng sẽ tồn tại, tiêu thụ hoặc chuyển đổi thành tiền sau ít nhất một năm. Do đó, các Công ty có thể khấu hao giá trị của những tài sản này để tính cho hao mòn tự nhiên. (Will, 2022) Theo Chuẩn mực kế toán số 04 thì tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. (QĐ-BTC, 2001) Chi tiết hơn, Theo điều 3, chương III, Thông tư 45/2013/TT-BTC về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thì tư liệu lao động là những tài sản P a g e 4 | 64 có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định: a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
(TT-BTC, 2013) Như vậy, tài sản cố định là một tư liệu sản xuất tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc là vô hình, được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, thông thường sẽ có giá trị kinh tế rất lớn, và có thể dùng được trong nhiều chu kỳ, giai đoạn sản xuất, kinh doanh. Phân loại tài sản cố định Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Theo Điều 2, Thông tư 45/2013/TT-BTC (TT-BTC, 2013) quy định: -Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. -Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả.
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến tài sản cố định vô hình 2. Xác định Tài sản cố định vô hình Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất. Điều này trái ngược với tài sản vật chất (máy móc, tòa nhà, v.) và tài sản tài chính (chứng khoán chính phủ, v. Một tài sản vô hình thường rất khó để định giá.
(Webster, et al., 2006) Theo chuẩn mực kế toán số 04, Tài sản cố định vô hình có thể chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất. Ví dụ như đĩa compact (trong trường hợp phần mềm máy tính được ghi trong đĩa compact), văn bản pháp lý (trong trường hợp giấy phép hoặc bằng sáng chế). Để quyết định một tài sản bao gồm cả yếu tố vô hình và hữu hình được hạch toán theo quy định của chuẩn mực TSCĐ hữu hình hay chuẩn mực TSCĐ vô hình, doanh nghiệp phải căn cứ vào việc xác định yếu tố nào là quan trọng. Ví dụ phần mềm của máy vi tính nếu là một bộ phận không thể tách rời với phần cứng của máy đó để máy có thể hoạt động được, thì phần mềm này là một bộ phận của máy và nó được coi là một bộ phận của TSCĐ hữu hình.
Trường hợp phần mềm là bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan thì phần mềm đó là một TSCĐ vô hình. (QĐ149/2001/QĐ-BTC, 2001) Một số ví dụ về tài sản cố định vô hình cụ thể như: quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.