phần mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận đƣợc chia thành 3 Chƣơng sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp Chƣơng 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Vĩnh Nguyên. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Vĩnh Nguyên 10 B. NỘI DUNG CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Khái quát chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp 1.1 Khái niệm nguyên vật liệu Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là đối tƣợng lao động, đó là những tƣ liệu vật chất đƣợc dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc đƣợc thực hiện các dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.2 Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu 1.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD nhất định và toàn bộ giá trị NVL đƣợc chuyển hết vào một lần vào chi phí kinh doanh. - Đối với NVL chính, khi tham gia vào quá trình SXKD sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của NVL đƣợc chuyển vào giá trị sản phẩm mới; còn đối với NVL phụ đƣợc sử dụng trong sản xuất để tăng chất lƣợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm, … các loại NVL phụ này không cấu thành nên thực thể sản phẩm.
- Nguyên vật liệu đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ: mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn liên doanh, … (4.2 Vai trò của nguyên vật liệu Khi tham gia vào quá trình sản xuất, NVL dịch chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, do đó NVL thuộc tài sản lƣu động, giá trị cuả NVL thuộc vốn lao động dự trữ của doanh nghiệp. NVL thƣờng chiếm một tỉ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp, nên việc quản lý quá trình thu mua vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng NVL trực tiếp tác động đến những chỉ tiêu quan trọng nhất của 11 doanh nghiệp nhƣ: chỉ tiêu sản lƣợng, chất lƣợng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành và chỉ tiêu lợi nhuận, … 1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu Để thực hiện đƣợc yêu cầu quản lý, kế toán NVL trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thực tế NVL nhập xuất tồn kho. Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất tồn kho. Tổ chức ghi chép,phản ánh chính xác, kịp thời số lƣợng, chất lƣợng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ NVL nhập, xuất, tồn kho, nguyên vật liệu tiêu hao, sử dụng cho sản xuất.
Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên vật liệu. Phát hiện kịp thời nguyên vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất. Phân bổ giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh (4.4 Yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu Xuất phát từ vai trò và đặc điểm của NVL trong quá trình kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu: hiện vật và giá trị từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến khâu sử dụng để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty. Khâu thu mua: phải quản lý chặt chẽ về số lƣợng, chất lƣợng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí thu mua và cả tiến độ về thời gian phù hợp với tiến độ SXKD của công ty.
Khâu bảo quản dự trữ: phải tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản và xác định đƣợc mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại NVL để giảm bớt hƣ hỏng, hao hụt mất mát, đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp đƣợc liên tục tránh đƣợc sự tồn đọng vốn kinh doanh. 12 Khâu sử dụng: phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm dựa trên cơ sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp 1.1 Phân loại nguyên vật liệu - Theo nội dung kinh tế: (4. Trang85-86) Nguyên vật liệu chính: là đối tƣợng lao động chủ yếu của doanh nghiệp, đó là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đƣợc chuyển vào giá trị sản phẩm mới VD: sắt, thép, xi măng,… + Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó có thể kết hợp với vật liệu chính để làm tăng chất lƣợng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm…, các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm. + Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phƣơng tiện vận tải, công tác quản lý…, nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí.
VD: xăng, dầu, hơi đốt, than, củi… + Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc thiết bị mà doanh nghiệp mua về dùng để thay thế trong sửa chữa khi thiết bị hỏng, phƣơng tiện vận tải. VD: vòng bi, vòng đệm, săm lốp… + Vật kết cấu và thiết bị XDCB: Là những vật tƣ đƣợc sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản. 13 + Phế liệu: là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần lơn giá trị phế liệu sử dụng ban đầu và các vật liệu này thu đƣợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản.
VD: sắt, thép vụn, gỗ vụn, vải vụn, gạch vỡ, ngói vỡ, phôi bào… + Vật liệu khác: là những vật liệu không nằm trong những vật liệu kể trên, nhƣ bao bì, vật đóng gói, các loại vật tƣ đặc chủng. - Phân loại theo danh điểm: theo cách này ngƣời ta dựa vào tính chất lý hóa tính của nguyên vật liệu để phân loại thành những nhóm sau: (4. Trang87) + Nhóm kim loại (đen, màu) + Nhóm hóa chất (chất ăn mòn, chất nổ) + Nhóm thảo mộc (đồ gỗ…) + Nhóm thủy tinh, sành sứ. - Phân loại theo nguồn cung cấp: + Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Nguyên vật liệu góp vốn kinh doanh Nguyên vật liệu đƣợc cấp Nguyên vật liệu góp vốn cổ phần Nguyên vật liệu đƣợc biếu tặng Nguyên vật liệu mua ngoài + Nguyên vật liệu tự chế.2 Đánh giá nguyên vật liệu.
Khi đánh giá NVL phải tuân thủ những quy tắc sau: ( tài liệu 4 – trang 89) Nguyên tắc giá gốc: nguyên vật liệu phải đƣợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay còn gọi là tị giá gốc của nguyên vật liệu, là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đƣợc những nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Nguyên tắc thận trọng: nguyên vạt liệu phải đƣợc tính theo giá gốc, nhƣng trƣờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
14 Nguyên tắc nhất quán: các phƣơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá NVL phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phƣơng pháp nào thì phải áp dụng phƣơng pháp đó thống nhất suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi phƣơng pháp đã chọn, nhƣng phải đảm bảo phƣơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích đƣợc sự ảnh hƣởng của sự thay đổi đó.1 Đánh giá nguyên vật liê ̣u nhập kho Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho đƣợc xác định theo từng nguồn nhập: ( tài liệu 4 – trang 91) Nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế Giá mua Thuế nhập Giảm gá Chi phí NVL mua = trên hóa + khẩu phải + _ hàng mua thu mua ngoài đơn nộp (nếu có) (nếu có) Nguyên vật liệu tự gia công chế biến: Bao gồm giá trị NVL chế biến và chi phí chế biến: Giá thực tế của Giá thành sản Giá thực tế của NVL Chi phí = = + NVL tự chế biến xuất thực tế xuất chế biến chế biến Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: Bao gồm giá trị NVL xuất gia công chế biến cộng với chi phí vận chuyển đi, về và tiền công thuê ngoài gia công chế biến. Giá thực tế của Giá thực tế của Giá thành sản Chi phí thuê NVL thuê gia = = NVL xuất thuê = xuất thực tế gia công công gia công 1.2 Đánh giá nguyên vật liê ̣u xuất kho Vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất ra đƣợc dùng cho các hoạt động SXKD, xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ,… Do vậy để có căn cứ ghi sổ cũng nhƣ phản ánh đúng chi phí vật liệu sử dụng cho từng đối tƣợng thì bên cạnh các chứng từ gốc có liên quan, kế toán có thể sử dụng bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tƣợng.
(tài lieeij 4 – trang 94) Bảng phân bổ nguyên vật liệu: 15 TK 152 Đối tƣợng Vật liệu chính Vật liệu phụ …. sử dụng Giá Giá Giá TT Giá HT Giá TT Giá HT HT TT TK 621 TK 622 TK 627 TK 641 Tk 642 … Nguyên vật liệu đƣợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều loại giá khác nhau. Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho đƣợc tính theo một trong các phƣơng pháp sau: (1) Giá thực tế đích danh: giá thực tế NVL xuất kho đƣợc tính theo giá thực tế của từng lô NVL nhập kho.