Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tại công ty cổ phần cơ điện xây dựng thiết bị công nghiệp hà đô

Khóa luận kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán tại CTCP Cơ Điện Xây Dựng Hà Đô. Tải ngay!

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Lý luận chung về kế toán khoản phải thu và khoản phải trả trong doanh nghiệp

1.2. Lý luận chung về các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi

1.3. Lý luận chung về các khoản phải trả (Nợ phải trả)

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ phải thu, nợ phải trả của doanh nghiệp

1.5. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán

1.6. Kế toán khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán trong doanh nghiệp

1.6.1. Nợ phải thu khách hàng

1.6.2. Dự phòng phải thu khó đòi

1.6.3. Nợ phải trả người bán

1.7. Các hình thức kế toán

1.7.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung

1.7.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

1.7.3. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

1.7.4. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

1.7.5. Hình thức kế toán trên máy tính

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG – THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÀ ĐÔ

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng – Thiết bị công nghiệp Hà Đô

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng – Thiết bị công nghiệp Hà Đô

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất

2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách, chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng – Thiết bị công nghiệp Hà Đô

2.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng – Thiết bị công nghiệp Hà Đô

2.2.2. Các chính sách, chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng – Thiết bị công nghiệp Hà Đô

2.3. Thực trạng kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng - Thiết bị công nghiệp Hà Đô

2.3.1. Đặc điểm kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán

2.3.2. Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng

2.3.3. Thực trạng công tác kế toán các khoản phải trả người bán

2.3.4. Đánh giá thực trạng kế toán các khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng - Thiết bị công nghiệp Hà Đô

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG – THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÀ ĐÔ

3.1. Định hướng phát triển trong tương lai của Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng - Thiết bị công nghiệp Hà Đô

3.2. Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng - Thiết bị công nghiệp Hà Đô

3.2.1. Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng - Thiết bị công nghiệp Hà Đô

3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng - Thiết bị công nghiệp Hà Đô

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng - Thiết bị công nghiệp Hà Đô

3.3.1. Hoàn thiện bộ máy kế toán tại tại Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng - Thiết bị công nghiệp Hà Đô

3.3.2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ, phần mềm kế toán sử dụng

3.3.3. Hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng

3.3.4. Hoàn thiện kế toán các khoản phải trả người bán

3.4. Một số đề xuất kiến nghị hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán

3.4.1. Kiến nghị với Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng – Thiết bị công nghiệp Hà Đô

3.4.2. Kiến nghị với Nhà nước, Bộ Tài chính

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng quan khóa luận kế toán các khoản phải thu và phải trả

Bài viết này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn từ khóa luận tốt nghiệp về chủ đề hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán. Đây là một nghiệp vụ trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và sức khỏe tài chính của mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty trong lĩnh vực xây lắp như Công ty Cổ phần Cơ điện xây dựng – Thiết bị công nghiệp Hà Đô. Việc tổ chức công tác kế toán công nợ một cách khoa học không chỉ đảm bảo tính chính xác của thông tin trên báo cáo tài chính mà còn là công cụ đắc lực cho nhà quản trị trong việc ra quyết định. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích sâu sắc thực trạng kế toán công nợ tại doanh nghiệp, từ đó chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy và các tồn tại cần khắc phục. Nội dung khóa luận đã làm rõ các nguyên tắc kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trọng tâm của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ mang tính thực tiễn, có khả năng áp dụng cao, giúp Công ty Hà Đô tối ưu hóa việc quản lý các khoản phải thu và các khoản phải trả. Điều này bao gồm việc cải tiến quy trình, ứng dụng công nghệ, và nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo vốn của doanh nghiệp không bị chiếm dụng, tăng cường khả năng thanh toán và duy trì uy tín với đối tác, khách hàng.

1.1. Tầm quan trọng của việc quản lý các khoản phải thu hiệu quả

Việc quản lý các khoản phải thu đóng vai trò sống còn đối với sự ổn định tài chính của doanh nghiệp. Các khoản phải thu khách hàng bản chất là một dạng tín dụng thương mại, thể hiện số vốn của doanh nghiệp đang bị các đối tác chiếm dụng. Nếu không được quản lý chặt chẽ, các khoản nợ này có thể trở thành nợ khó đòi, gây tổn thất trực tiếp đến lợi nhuận. Một quy trình thu hồi công nợ khách hàng hiệu quả giúp đảm bảo dòng tiền vào ổn định, duy trì thanh khoản và giảm thiểu chi phí cơ hội của vốn. Khóa luận nhấn mạnh, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng, thực hiện phân tích tuổi nợ định kỳ và có biện pháp xử lý kịp thời đối với các khoản nợ quá hạn. Hơn nữa, việc theo dõi chi tiết từng khách hàng giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ uy tín của đối tác, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp trong tương lai.

1.2. Cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo chuẩn mực VAS

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản pháp quy liên quan. Cụ thể, VAS 01 - Chuẩn mực chung, định nghĩa rõ ràng về tài sản và nợ phải trả. Các tài khoản chính được sử dụng để hạch toán công nợ phải thu và phải trả là TK 131 (Phải thu của khách hàng) và TK 331 (Phải trả cho người bán). Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các tài khoản này là tài khoản lưỡng tính, đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng. Nghiên cứu cũng đề cập đến nguyên tắc thận trọng, yêu cầu doanh nghiệp phải lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) cho các khoản nợ có nguy cơ không thu hồi được. Việc tuân thủ đúng các nguyên tắc và chuẩn mực này không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp báo cáo công nợ và báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

II. Thách thức trong kế toán công nợ tại công ty xây dựng Hà Đô

Qua phân tích thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Hà Đô, khóa luận đã chỉ ra nhiều thách thức đặc thù của ngành xây lắp cơ điện. Đặc điểm của ngành này là các dự án kéo dài, giá trị hợp đồng lớn và thanh toán theo nhiều giai đoạn, dẫn đến việc theo dõi công nợ phức tạp hơn. Một trong những khó khăn lớn nhất là việc đối chiếu công nợ với khách hàng và nhà thầu phụ, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về hồ sơ nghiệm thu, bản vẽ hoàn công và hóa đơn chứng từ. Bất kỳ sai sót nào trong khâu này cũng có thể dẫn đến tranh chấp và chậm trễ thanh toán. Bên cạnh đó, rủi ro phát sinh các khoản nợ khó đòi là rất cao do tình hình tài chính của các chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính có thể biến động. Khóa luận chỉ ra rằng Công ty Hà Đô chưa thực sự chú trọng đến việc phân tích tuổi nợ một cách hệ thống để có cảnh báo sớm. Công tác kiểm soát nội bộ các khoản phải thu và phải trả tuy có nhưng đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự phát huy hết hiệu quả trong việc ngăn ngừa rủi ro. Những thách thức này đòi hỏi phải có những giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ toàn diện, từ quy trình tác nghiệp đến hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ.

2.1. Phân tích thực trạng công tác kế toán khoản phải thu khách hàng

Khóa luận đã đi sâu phân tích quy trình hạch toán công nợ phải thu tại Công ty Hà Đô. Hiện tại, công ty đang sử dụng phần mềm Fast Financial để quản lý. Tuy nhiên, việc nhập liệu và phân loại khách hàng đôi khi chưa nhất quán, gây khó khăn cho việc lập báo cáo công nợ tổng hợp. Một hạn chế được chỉ ra là công ty chủ yếu dựa vào bộ phận kinh doanh để đôn đốc thu nợ mà chưa có một quy trình thu hồi công nợ khách hàng chuyên biệt và quyết liệt. Việc theo dõi các khoản nợ quá hạn vẫn còn thủ công, chưa có hệ thống cảnh báo tự động. Điều này làm tăng nguy cơ các khoản phải thu bị kéo dài, ảnh hưởng đến kế hoạch dòng tiền của doanh nghiệp. Mặc dù có thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ, nhưng tần suất chưa đủ dày và quy trình xử lý chênh lệch còn chậm.

2.2. Hạn chế trong công tác kế toán các khoản phải trả người bán

Đối với kế toán các khoản phải trả, nghiên cứu cho thấy công ty tuân thủ khá tốt việc thanh toán đúng hạn cho các nhà cung cấp lớn để giữ uy tín. Tuy nhiên, với các nhà cung cấp nhỏ hoặc nhà thầu phụ, quy trình phê duyệt hồ sơ thanh toán đôi khi còn phức tạp và kéo dài. Việc này có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác lâu dài. Công tác hạch toán công nợ phải trả đôi khi gặp vướng mắc với các trường hợp hàng hóa, dịch vụ đã nhận nhưng chưa có hóa đơn, việc sử dụng giá tạm tính và điều chỉnh sau đó chưa được chuẩn hóa. Hơn nữa, công ty chưa tận dụng được các chính sách chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp do quy trình thanh toán chưa đủ linh hoạt, làm lãng phí một khoản chi phí cơ hội không nhỏ. Cần một quy trình kế toán công nợ rõ ràng hơn để tối ưu hóa việc thanh toán cho nhà cung cấp.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng

Để giải quyết các tồn tại, khóa luận đã đề xuất một hệ thống các giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ tập trung vào các khoản phải thu. Giải pháp cốt lõi là xây dựng và chuẩn hóa quy trình kế toán công nợ một cách chi tiết, từ khâu lập hợp đồng, xuất hóa đơn, ghi nhận công nợ đến khâu thu hồi. Cần thiết phải ban hành một chính sách tín dụng khách hàng rõ ràng, quy định cụ thể về hạn mức và thời hạn nợ cho từng nhóm khách hàng dựa trên lịch sử giao dịch và uy tín. Bên cạnh đó, việc tăng cường kiểm soát nội bộ các khoản phải thu là vô cùng quan trọng. Điều này bao gồm việc phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa bộ phận kinh doanh và kế toán trong việc theo dõi, đôn đốc nợ. Kế toán công nợ phải chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo phân tích tuổi nợ hàng tuần, hàng tháng và trình lên ban lãnh đạo. Báo cáo này phải chỉ rõ các khoản nợ sắp đến hạn, quá hạn và đề xuất phương án xử lý. Việc áp dụng công nghệ thông qua việc tùy chỉnh phần mềm kế toán để tự động gửi thông báo nhắc nợ và cảnh báo các khoản nợ quá hạn sẽ giúp giảm tải công việc thủ công và nâng cao hiệu quả đáng kể.

3.1. Tối ưu hóa quy trình theo dõi và đối chiếu công nợ phải thu

Để tối ưu hóa, đầu tiên cần chuẩn hóa việc mã hóa và phân loại khách hàng trên hệ thống phần mềm. Mỗi khách hàng cần có một mã duy nhất và được phân nhóm (ví dụ: khách hàng dự án, khách hàng thương mại) để dễ dàng theo dõi. Quy trình đối chiếu công nợ cần được thực hiện định kỳ hàng tháng với 100% khách hàng có phát sinh giao dịch, thay vì chỉ đối chiếu cuối quý hoặc cuối năm. Biên bản đối chiếu công nợ phải có đầy đủ chữ ký, con dấu của hai bên và được lưu trữ một cách khoa học. Mọi chênh lệch phát sinh phải được xác định nguyên nhân và xử lý dứt điểm trong vòng 7 ngày làm việc. Việc này giúp ngăn ngừa tranh chấp và là bằng chứng pháp lý quan trọng khi cần thiết.

3.2. Hướng dẫn trích lập dự phòng phải thu khó đòi đúng quy định

Một trong những thiếu sót nghiêm trọng tại nhiều doanh nghiệp là bỏ qua việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Khóa luận đề xuất Công ty Hà Đô phải xây dựng quy chế trích lập dự phòng theo đúng quy định của Thông tư 48/2019/TT-BTC. Cuối mỗi quý và mỗi năm, kế toán phải rà soát toàn bộ các khoản nợ phải thu quá hạn. Dựa trên kết quả phân tích tuổi nợ, công ty tiến hành trích lập dự phòng theo tỷ lệ quy định (ví dụ: 30% cho nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm). Việc trích lập dự phòng không chỉ tuân thủ nguyên tắc thận trọng trong kế toán mà còn giúp báo cáo tài chính phản ánh đúng hơn về giá trị thực của tài sản, đồng thời giúp doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất nếu không thu hồi được nợ.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả kế toán các khoản phải trả người bán

Đối với kế toán các khoản phải trả, mục tiêu không chỉ là trả nợ đúng hạn mà còn là quản lý dòng tiền ra một cách hiệu quả và tận dụng các lợi ích từ nhà cung cấp. Khóa luận đề xuất một số bí quyết để nâng cao hiệu quả. Trước hết, cần xây dựng một lịch thanh toán dự kiến hàng tuần, hàng tháng dựa trên điều khoản hợp đồng và tình hình dòng tiền của công ty. Lịch thanh toán này giúp ban lãnh đạo chủ động trong việc điều phối nguồn vốn. Thứ hai, cần số hóa và tự động hóa quy trình phê duyệt thanh toán. Thay vì luân chuyển chứng từ giấy qua nhiều phòng ban, việc sử dụng một quy trình phê duyệt điện tử sẽ rút ngắn thời gian đáng kể, giúp công ty không bỏ lỡ các cơ hội hưởng chiết khấu thanh toán sớm. Thứ ba, cần tăng cường mối quan hệ với các nhà cung cấp chiến lược. Việc duy trì uy tín thanh toán tốt và trao đổi thông tin thường xuyên sẽ giúp công ty có được những điều khoản ưu đãi hơn trong tương lai. Cuối cùng, quy trình kiểm toán khoản phải trả nội bộ cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo mọi khoản chi đều hợp lý, hợp lệ và được ghi nhận chính xác.

4.1. Chuẩn hóa quy trình thanh toán cho nhà cung cấp đối tác

Quy trình thanh toán cho nhà cung cấp cần được chuẩn hóa bằng văn bản và phổ biến đến tất cả các bộ phận liên quan. Quy trình này phải quy định rõ bộ hồ sơ thanh toán hợp lệ bao gồm những gì (hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu nhập kho...). Cần thiết lập các cấp phê duyệt rõ ràng dựa trên giá trị của khoản thanh toán. Việc này giúp tăng cường tính kiểm soát và giảm thiểu rủi ro sai sót hoặc gian lận. Kế toán phải thường xuyên thực hiện đối chiếu công nợ với nhà cung cấp để đảm bảo số liệu trên sổ sách của hai bên khớp nhau, tránh các tranh chấp không đáng có về sau.

4.2. Ứng dụng phần mềm kế toán để quản lý công nợ phải trả

Cần khai thác triệt để các tính năng của phần mềm kế toán hiện có như Fast Financial. Phần mềm này cho phép quản lý chi tiết từng nhà cung cấp, theo dõi tuổi nợ phải trả và thiết lập cảnh báo cho các khoản nợ sắp đến hạn. Việc tận dụng tính năng lập kế hoạch thanh toán trên phần mềm sẽ giúp bộ phận tài chính dự báo dòng tiền ra chính xác hơn. Ngoài ra, việc tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống ngân hàng điện tử (internet banking) để tạo lệnh thanh toán hàng loạt có thể giảm thiểu sai sót so với việc nhập liệu thủ công, đồng thời tiết kiệm thời gian và nguồn lực cho bộ phận kế toán các khoản phải trả.

V. Kết luận và kiến nghị từ khóa luận kế toán công nợ thực tiễn

Tổng kết lại, đề tài kế toán phải thu phải trả là một nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, đặc biệt khi áp dụng tại một doanh nghiệp xây lắp như Công ty Hà Đô. Khóa luận đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận, phân tích sâu sắc thực trạng và đưa ra được một hệ thống các giải pháp hoàn thiện kế toán công nợ khả thi. Việc quản lý các khoản phải thu và phải trả không đơn thuần là nghiệp vụ của phòng kế toán, mà là một chiến lược tài chính quan trọng, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các kiến nghị được đưa ra không chỉ giới hạn trong phạm vi doanh nghiệp mà còn mở rộng đến các cơ quan quản lý nhà nước. Thành công trong việc triển khai các giải pháp này sẽ giúp Công ty Hà Đô nâng cao năng lực quản trị tài chính, tối ưu hóa vốn lưu động và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường. Đây là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh viên, kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến lĩnh vực kế toán công nợ.

5.1. Tóm tắt các giải pháp chính hoàn thiện kế toán công nợ

Các giải pháp trọng tâm được tóm tắt bao gồm: (1) Xây dựng và ban hành quy chế quản lý công nợ toàn diện; (2) Chuẩn hóa và tự động hóa quy trình kế toán công nợ từ khâu ghi nhận đến đối chiếu và thanh toán; (3) Tăng cường công tác phân tích tuổi nợ và bắt buộc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; (4) Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán và ứng dụng công nghệ trong quản lý; (5) Tăng cường vai trò của kiểm soát nội bộ các khoản phải thu và phải trả thông qua các cuộc kiểm tra định kỳ. Những giải pháp này khi được áp dụng đồng bộ sẽ tạo ra một hệ thống quản lý công nợ chặt chẽ, minh bạch và hiệu quả.

5.2. Kiến nghị với doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước

Đối với Công ty Hà Đô, khóa luận kiến nghị ban lãnh đạo cần quyết liệt chỉ đạo việc triển khai các giải pháp đã đề xuất và đầu tư nguồn lực thích đáng cho việc đào tạo nhân sự và nâng cấp công nghệ. Đối với cơ quan nhà nước như Bộ Tài chính, nghiên cứu đề xuất cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về kế toán, đặc biệt là các hướng dẫn chi tiết về kế toán công nợ cho các ngành đặc thù như xây dựng. Đồng thời, cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các công cụ quản trị tài chính hiện đại và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý công nợ trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện kế toán các khoản phải thu khách hàng và khoản phải trả người bán tại công ty cổ phần cơ điện xây dựng thiết bị công nghiệp hà đô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về kế toán khoản phải thu và khoản phải trả trong doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của các doanh nghiệp hiện nay, mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp (DN) đối với người mua hay người bán là việc phát sinh thường xuyên, liên tục. Vì vậy, để theo dõi các khoản thanh toán đối với người mua hay người bán là một phần quan trọng trong công tác kế toán công nợ và công việc của các kế toán viên. Các khoản phải thu hay phải trả đều phát sinh, diễn ra liên tục trong quá trình thực hiện hoạt động SXKD của doanh nghiệp.1 Lý luận chung về các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi 1.1 Khái quát về các khoản phải thu Theo giáo trình Kế toán tài chính, Học viện Ngân hàng: “Các khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các khoản dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp”. Các khoản phải thu được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán, phản ánh số tiền từ các cá nhân, đơn vị hay tổ chức kinh tế đang tạm thời sử dụng và chiếm dụng cần thu hồi để đảm bảo nguồn vốn cũng như hoạt động tài chính hiệu quả.

Trong doanh nghiệp, công tác kế toán các khoản phải thu là vô cùng cần thiết, tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi DN mà các tiêu chí phân loại khác nhau. Thông thường, các doanh nghiệp sẽ phân loại các khoản phải thu theo đối tượng hay theo thời gian (Kì hạn thu hồi nợ). Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính: “Các khoản phải thu được phân loại theo đối tượng bao gồm: Mai Lan Hương 7 K24KTDNA Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng - Phải thu khách hàng: là những khoản phải thu từ tiền hoặc tương đương tiền phát sinh từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán tiền. - Phải thu nội bộ: là các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau trong nội bộ.

- Phải thu khác: là các khoản ngoài khoản phải thu khách hàng và phải thu nội bộ. Các khoản phải thu được phân loại theo thời gian hay kì hạn thu hồi nợ là: - Phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi không quá 12 tháng hoặc 1 chu kì kinh doanh thông thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). - Phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hay 1 chu kì kinh doanh tại thời điểm báo cáo.2 Các khoản dự phòng phải thu khó đòi Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ, mỗi DN đều có các chính sách ưu đãi để khuyến khích khách hàng của mình mua hàng. Do đó, việc phát sinh từ trao đổi mua bán tạo ra khoản nợ phải thu từ khách hàng là việc phát sinh không thể tránh khỏi và chiếm tỷ trọng lớn.

Khoản nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu mà người nợ gặp khó khăn hay không có khả năng thanh toán nợ đúng hạn. Mà đặc biệt khoản nợ này nếu không được thu hồi sẽ gây ra tổn thất lớn cho doanh nghiệp. Vì vậy để tuân thủ nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp thì với các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi đòi hỏi kế toán viên phải thực hiện trích lập dự phòng cho khoản phải thu khó đòi. Để xác định khoản phải thu là khoản phải thu khó đòi thì căn cứ vào: - Thời gian thanh toán các khoản nợ phải thu đã vượt quá thời gian trên hợp đồng kinh tế, cam kết vay nợ hay khế ước vay nợ giữa hai bên.

Mai Lan Hương 8 K24KTDNA Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng - Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đó đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang thực hiện thủ tục giải thể; người bỏ trốn, mất tích, đang bị cơ quan pháp luật bắt giữ, tạm giam, điều tra hay đã chết. dù chưa đến thời hạn thanh toán. Số nợ phải thu khó đòi, Công ty có trách nhiệm xử lý bằng cách bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi. Nếu còn thiếu, hạch toán vào chi phí kinh doanh của Công ty.

Nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi xử lý thì vẫn phải theo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán và tổ chức thu hồi. Nếu số tiền được thu hồi lại sẽ được hạch toán vào thu nhập của Công ty.2 Lý luận chung về các khoản phải trả (Nợ phải trả) Theo định nghĩa về nợ phải trả của chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 tại Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình”. Vì vậy, khoản nợ phải trả được coi là khoản nợ phát sinh trong quá trình mua hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cần phải thanh toán theo thời hạn nợ dựa trên hợp đồng kinh tế. Giống như các khoản nợ phải thu, khoản nợ phải trả cũng được phân loại theo đối tượng và theo thời gian.

Khi phân loại theo đối tượng thì khoản phải trả sẽ bao gồm: - Phải trả người bán: Đây được coi là khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản phải trả của doanh nghiệp. Khoản phải trả người bán là khoản phải trả mà doanh nghiệp phải trả đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hay những nhà thầu xây lắp phụ. - Phải trả nội bộ được định nghĩa là các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới với nhau trong nội bộ công ty đó. - Phải trả khác: là các khoản ngoài khoản phải trả người bán và khoản phải trả nội bộ.

Căn cứ theo thời hạn nợ của một doanh nghiệp, khoản mục nợ phải trả được trình bày trên bảng cân đối kế toán bao gồm: Mai Lan Hương 9 K24KTDNA Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ phải trả có kỳ hạn trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của DN. Đây là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD thường ngày của doanh nghiệp như: nợ phải trả người bán, nợ phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, ứng trước của khách hàng, chi phí phải trả,… Nợ dài hạn: Là các khoản nợ phải trả có kỳ hạn trên 1 năm hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh. Nợ dài hạn của doanh nghiệp thường bao gồm: vay dài hạn ngân hàng, trái phiếu phát hành và nợ thuê tài sản tài chính.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ phải thu, nợ phải trả của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới các khoản phải thu khách hàng hay khoản phải trả người bán tại doanh nghiệp được chia làm hai nhân tố chính là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan: là các nhân tố từ bên ngoài mà bản thân doanh nghiệp không thể kiểm soát được.

Các nhân tố này có thể bị ảnh hưởng từ việc sản xuất kinh doanh hay nền kinh tế hiện nay lên các doanh nghiệp một cách trực tiếp hay gián tiếp khác nhau do việc vận hành và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời và đáp ứng tốt các nhân tố khách quan này để có thể phát triển hơn. - Ảnh hưởng từ môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý là cơ sở pháp lý để các kế toán viên căn cứ vào đó để áp dụng các công tác kế toán của doanh nghiệp mình sao cho phù hợp và tuân thủ theo các quy định của pháp luật đưa ra. Hiện nay, với xu hướng hội nhập và phát triển thì các chuẩn mực kế toán quốc tế đang dần được đưa vào áp dụng tại Việt Nam.

Vì vậy, việc cập nhật thông tin và kiến thức từ Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hay luật thuế là vô cùng quan trọng với các kế toán viên, doanh nghiệp. Ví dụ: Hiện nay Quốc hội đề xuất, sửa đổi và bổ sung Luật Kế toán để thực hiện lộ trình áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS tại Việt Nam giúp thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài và giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Hay sau dịch bệnh Covid 19, Nhà nước đã đưa ra các chính sách để giúp các doanh nghiệp giảm Mai Lan Hương 10 K24KTDNA Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng bớt các khoản nợ phải trả về thuế khi giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với một số loại mặt hàng hay điều chỉnh lãi suất đi vay. - Ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh: Những yếu tố ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp có thể nắm bắt và không thể kiểm soát hoàn toàn như ảnh hưởng về giá cả của sản phẩm, tiền thuế hay lãi suất.

Ngoài việc nền kinh tế có ổn định hay không cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời đại công nghệ số 4.0 thì việc áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh cũng là sự cạnh tranh lớn đối với sự tồn tại và phát triển của DN. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải thích ứng và áp dụng sao cho phù hợp với doanh nghiệp của mình. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào kế toán cũng giúp kế toán viên kiểm soát được công việc của mình tốt hơn như những chứng từ điện tử, phần mềm kế toán… Nhân tố chủ quan: Là các nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được vì nó là nhân tố nằm ở chính bản thân của doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh các nhân tố này sao cho có lợi nhất cho doanh nghiệp của mình. Các nhân tố này có thể kể đến như: - Trình độ nguồn nhân lực: Trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên quyết định đến kết quả hoạt động của Công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ