Khóa luận tốt nghiệp công việc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cptm tư vấn thiết kế thi công xây dựng thị xã

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp công việc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cptm tư vấn thiết kế, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kế Toán Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Khóa luận tốt nghiệp về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã là một nghiên cứu quan trọng. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán trong doanh nghiệp

Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn. Hệ thống kế toán hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp theo dõi doanh thu, chi phí và lợi nhuận một cách chính xác.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận

Mục tiêu của khóa luận là đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPTM, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh.

II. Vấn đề và Thách thức trong Kế Toán Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Trong quá trình thực hiện kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thường gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính và quyết định kinh doanh.

2.1. Khó khăn trong việc ghi nhận doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu đúng thời điểm là một thách thức lớn. Doanh nghiệp cần phải đảm bảo rằng doanh thu chỉ được ghi nhận khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

2.2. Quản lý chi phí hiệu quả

Quản lý chi phí là một yếu tố quan trọng để tối đa hóa lợi nhuận. Doanh nghiệp cần có hệ thống kế toán chi phí hiệu quả để theo dõi và kiểm soát chi phí phát sinh.

III. Phương Pháp Kế Toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp kế toán phù hợp. Những phương pháp này giúp doanh nghiệp ghi nhận và phân tích các khoản doanh thu, chi phí một cách chính xác.

3.1. Phương pháp ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi có đủ điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng các khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính.

3.2. Phương pháp hạch toán chi phí

Chi phí cần được hạch toán một cách chính xác để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Doanh nghiệp cần phân loại chi phí theo từng loại hình hoạt động để dễ dàng quản lý.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Khóa luận không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn tại công ty CPTM. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh được phân tích dựa trên các chỉ tiêu tài chính như doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Phân tích này giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện

Dựa trên kết quả phân tích, khóa luận sẽ đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện hệ thống kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

V. Kết Luận và Tương Lai của Kế Toán Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh

Kết luận từ khóa luận sẽ tóm tắt những điểm chính đã được nghiên cứu và nhấn mạnh tầm quan trọng của kế toán trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tương lai của kế toán trong doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Khóa luận đã chỉ ra rằng việc áp dụng hệ thống kế toán hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận.

5.2. Triển vọng phát triển của kế toán

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, kế toán sẽ ngày càng trở nên tự động hóa và chính xác hơn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công việc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cptm tư vấn thiết kế thi công xây dựng thị xã

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPTM TƯ VẤN THIẾT KẾ & THI CÔNG XÂY DỰNG THỊ XÃ CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPTM TƯ VẤN THIẾT KẾ & THI CÔNG XÂY DỰNG THỊ XÃ CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.1 Kế toán xác định kết qủa hoạt động kinh doanh 2.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo thành bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động SXKD và hoạt động khác + Kết quả hoạt động SXKD bao gồm kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động tài chính. + Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hoạt động kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xóa sổ… 2.2 Ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các DN luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất (tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro) và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của DN, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí. Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của DN. Do đó DN cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất.

Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của DN, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ DN và giám đốc điểu hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn kết quả kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất. 4 Việc tổ chức công tác bán hàng, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của DN, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế… để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 2.1 Nội dung Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hợp đồng sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.

Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt. Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán DN phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi hợp đồng thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán. + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 2.1 Chứng từ kế toán Để ghi nhận doanh thu, thu nhập khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công ty thường sử dụng các chứng từ sau: + Phiếu thu + Phiếu chi + Hóa đơn GTGT + Hóa đơn cung cấp dịch vụ phiếu xuất kho + Hợp đồng bán hàng + Bảng kê hàng gửi bán đã thu tiền + Giấy báo ngân hàng 2.2 Tài khoản sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung và kết cấu TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau: 6 Nợ TK 511 Có Số thuế GTGT phải nộp tính Doanh thu số lượng sản phẩm, theo phương pháp trực tiếp. hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” không có số dư cuối kỳ.3 Phương pháp hạch toán Khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công ty hạch toán như sau: Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay) Nợ TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay) Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp 7 Sơ đồ 2.1: sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 3331 TK 511 TK 111, 112 Thuế GTGT tính Doanh thu cung cấp dịch vụ theo pp trực tiếp đã thu tiền TK 131 Doanh thu cung cấp dịch vụ còn cho nợ 2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2.1 Nội dung Hoạt động tài chính là các hoạt động đầu tư ra ngoài DN nhằm mục đích sử dụng hợp lí các nguồn vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN, hoạt động tài chính bao gồm: góp vốn liên doanh, cho thuê tài sản, cho vay, đầu tư tài chính … Thu nhập hoạt động tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến các hoạt động chính của DN như: thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, chứng khoán dài hạn, thu nhập về các hoạt động góp vốn liên doanh, cho thuê TSCĐ, … tiền lãi về tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay vốn, tiền bán ngoại tệ … 8 2.2 Nguyên tắc hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác thực hiện trong kỳ. Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu. Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.

Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua lại khoản đầu tư này mới đươc ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ. Đối với các khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc.3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 2.1 Chứng từ sử dụng _ Phiếu thu. _ Giấy báo Có của ngân hàng _ Giấy báo lãi chia cổ tức.2 Tài khoản sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” 9 Nội dung và kết cấu TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” như sau: Nợ TK 515 Có Số thuế GTGT phải nộp theo phương Doanh thu hoạt động tài chính phát pháp trực tiếp. sinh trong kỳ.

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” không có số dư cuối kỳ.4 Phương pháp hạch toán Khi có lãi từ hoạt động tài chính kế toán hạch toán: Nợ TK 111, 112 (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) Nợ TK 138 – Phải thu khác Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Khi nhận lãi từ hoạt động tài chính bằng chứng khoán kế toán hạch toán Nợ TK 121, 221 (đầu tư tài chính ngắn hạn, đầu tư vào công ty con) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh 10 Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Sơ đồ 2.2: sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính TK 911 TK 515 TK 111, 112, 138 Kết chuyển doanh Lãi từ hoạt động tài chính thu hoạt động tài chính TK 121, 221 Nhận lãi từ hoạt động tài chính bằng chứng khoán 2.3 Kế toán thu nhập khác 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ