Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kết quả hoạt động kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó lợi nhuận đóng vai trò là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp cuối cùng đánh giá hiệu quả hoạt động. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải kiểm soát, cân đối chặt chẽ giữa doanh thu thu được và chi phí bỏ ra trong từng kỳ kế toán. Quá trình cân đối thu – chi đòi hỏi phải được theo dõi, ghi chép liên tục, có hệ thống thông qua công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin kinh tế – tài chính kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo và các cơ quan quản lý chức năng.
Đối với Công ty Cổ phần Thương mại (CPTM) Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã tại tỉnh Bến Tre, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, giám sát và thi công xây dựng công trình – một lĩnh vực đặc thù với các hợp đồng dịch vụ kéo dài và chi phí phát sinh theo từng giai đoạn nghiệm thu. Việc nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị có ý nghĩa thiết thực nhằm nhận diện các điểm phù hợp cũng như hạn chế trong quy trình xử lý nghiệp vụ thực tế so với chuẩn mực kế toán.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình thực hiện hệ thống kế toán nói chung tại doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả chi tiết công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, đối chiếu sự tương thích và khác biệt giữa lý luận được đào tạo tại trường đại học với thực tiễn áp dụng tại công ty.
- Rút ra các ưu điểm, khuyết điểm trong hệ thống kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã.
- Phạm vi không gian: Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã (Địa chỉ: Số 97E3, đường Đồng Văn Cống - Quốc lộ 60 cũ, Khu phố Mỹ Tân, Phường 7, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 27/03/2017 đến ngày 02/07/2017; dữ liệu kế toán và tài liệu phục vụ phân tích là số liệu năm tài chính 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và chuẩn mực kế toán liên quan:
- Văn bản pháp luật và chuẩn mực: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính (đặc biệt là các quy định tại điểm 10, 16 và 24 liên quan đến điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán/dịch vụ: Lý thuyết kế toán đưa ra 3 phương pháp xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), và Phương pháp giá thực tế đích danh.
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
- Nhóm tài khoản doanh thu, thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 / TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Tài khoản trung gian và phân phối: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
- $\text{Kết quả hoạt động SXKD} = (\text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}) + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
- $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong công tác kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: Đọc, tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức từ giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, tài liệu của giảng viên biên soạn và hệ thống văn bản pháp luật kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn nhân viên phòng kế toán và ban lãnh đạo công ty trong quá trình thực tập để nắm bắt quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao TSCĐ), hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính năm 2016 của doanh nghiệp để phân loại, chọn lọc và đưa vào phân tích.
- Phương pháp thống kê: Dùng số liệu thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty.
Nguồn dữ liệu
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm các chứng từ kế toán thực tế phát sinh, sổ Nhật ký – Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 khái quát tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh công tác kế toán là công cụ quản lý cốt lõi giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền và lợi nhuận. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu, hệ thống phương pháp nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh), phạm vi nghiên cứu (Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã, số liệu năm 2016) và cơ cấu bố cục gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 2 trình bày chi tiết và có hệ thống toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Trình bày khái niệm, ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu - chi phí.
- Phân tích chi tiết quy tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán định khoản cho từng phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711).
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) và 3 phương pháp xác định giá vốn xuất kho (FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh).
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 / TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại (TK 821).
- Kế toán tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu vào tài khoản trung gian TK 911 để xác định lãi/lỗ cuối kỳ chuyển sang TK 421.
Chương 3: Tổng quan về Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã
Chương 3 giới thiệu bức tranh tổng quát về đơn vị thực tập:
- Lịch sử và tư cách pháp nhân: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1300576660 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp lần đầu ngày 12/02/2010; chính thức đi vào hoạt động ngày 15/03/2010; đăng ký thay đổi lần thứ nhất bổ sung ngành nghề ngày 28/04/2010.
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng), chia thành 30.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần, được đóng góp bởi 7 cổ đông sáng lập.
- Năng lực và lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng đô thị; thẩm tra thiết kế, dự toán; giám sát thi công; tư vấn lập hồ sơ mời thầu; thi công công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật. Đơn vị đã hoàn thành nhiều công trình giao thông tại các huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Bình Đại; đang thiết kế 50 công trình tại Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Ba Tri, Bình Đại, tỉnh Tiền Giang; giám sát, thẩm tra hơn 45 công trình tại Mỏ Cày, Chợ Lách, Ba Tri, Giồng Trôm. Doanh nghiệp có thế mạnh đặc thù về thiết kế và giám sát công trình giao thông thuộc nguồn vốn IFAD.
- Tổ chức bộ máy và kế toán: Trình bày sơ đồ bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ các phòng ban; sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán; quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái; đồng thời đánh giá các nhân tố thuận lợi, khó khăn bên trong, bên ngoài và phương hướng phát triển của công ty.
Chương 4: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã
Chương 4 tập trung phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2016:
- Phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán.
- Khảo sát quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế cho từng phân hệ:
- Kế toán doanh thu dịch vụ và doanh thu tài chính: Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng; hạch toán qua TK 511 và TK 515.
- Kế toán chi phí: Phản ánh thực tế tập hợp giá vốn dịch vụ (TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) và chi phí tài chính (TK 635) căn cứ trên Bảng thanh toán lương, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày phương pháp kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và tài khoản chi phí (TK 632, 6422, 635, 811, 821) vào TK 911, từ đó xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ và kết chuyển về TK 421 theo đúng quy định.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương 5 tổng kết các đánh giá của tác giả về đơn vị thực tập:
- Đưa ra nhận xét tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của công ty trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đánh giá cụ thể ưu điểm và nhược điểm trong tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Đề xuất các kiến nghị thực tế nhằm khắc phục những tồn tại, hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp tư vấn thiết kế và xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa phương:
| Tiêu chí |
Nội dung chi tiết tại doanh nghiệp |
| Doanh nghiệp khảo sát |
Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã (TP. Bến Tre). |
| Vốn điều lệ & Cổ đông |
3.000.000.000 VNĐ; 30.000 cổ phần (100.000 VNĐ/CP); 7 cổ đông sáng lập. |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký – Sổ cái. |
| Chứng từ kế toán sử dụng |
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Tờ khai thuế TNDN tạm nộp. |
| Tài khoản hạch toán chính |
TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 6422, TK 635, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421. |
| Khối lượng hoạt động thực tế |
Hoàn thành nhiều công trình tại Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Bình Đại; thiết kế 50 công trình; giám sát/thẩm tra trên 45 công trình. |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên khảo sát thực tế tại công ty, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc nhằm đảm bảo tính kịp thời trong việc ghi chép sổ sách.
- Tăng cường theo dõi, phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí giá vốn theo từng hợp đồng/dự án tư vấn, thiết kế, giám sát cụ thể.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán để giảm thiểu sai sót từ việc ghi sổ thủ công theo hình thức Nhật ký – Sổ cái.
Đóng góp của đề tài
Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chân thực thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp xây dựng tư vấn địa phương. Khóa luận chỉ ra được sự tương thích cũng như những khoảng cách giữa kiến thức lý thuyết học thuật và thực tiễn vận hành sổ sách của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu của khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi một năm tài chính (năm 2016) tại một đơn vị duy nhất là Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã. Do đó, các đánh giá chưa mang tính so sánh chuỗi thời gian nhiều năm và chưa thể đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng - tư vấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu và chi phí dài hạn; phân tích sâu hơn về công tác kế toán quản trị chi phí theo từng công trình/hạng mục xây dựng; nghiên cứu chuyển đổi mô hình ghi sổ từ Nhật ký – Sổ cái sang ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp; kế toán viên mới bắt đầu công tác tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, thẩm tra, giám sát và thi công xây lắp công trình.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán định khoản kế toán từ TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821 sang TK 911 và TK 421.
- Khung phương pháp nghiên cứu thực tập kế toán tại doanh nghiệp (kết hợp phỏng vấn, thu thập chứng từ và xử lý dữ liệu thực tế).
- Quy trình vận hành và ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái trong doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã được thành lập khi nào và có mức vốn điều lệ là bao nhiêu?
Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1300576660 lần đầu vào ngày 12/02/2010 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/03/2010. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng), tương ứng 30.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần do 7 cổ đông sáng lập đóng góp.
2. Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để xây dựng cơ sở lý luận ghi nhận doanh thu?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính (đặc biệt là các quy định tại điểm 10, 16 và 24 về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia).
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và dữ liệu nghiên cứu thuộc năm tài chính nào?
Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái. Số liệu kế toán được tác giả thu thập, đối chiếu và phân tích trong khóa luận là số liệu của năm tài chính 2016 (quá trình thực hiện đề tài từ ngày 27/03/2017 đến ngày 02/07/2017).
4. Theo cơ sở lý luận trong văn bản, có những phương pháp nào để tính giá vốn hàng bán xuất kho?
Cơ sở lý luận của khóa luận nêu rõ 3 phương pháp tính giá vốn hàng bán/dịch vụ xuất kho:
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
- Phương pháp bình quân gia quyền (gồm: bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, và bình quân sau mỗi lần nhập).
- Phương pháp giá thực tế đích danh.
5. Thế mạnh chuyên môn nổi bật của công ty tại địa bàn hoạt động là gì?
Công ty có thế mạnh nổi bật về tư vấn thiết kế và giám sát các công trình giao thông có nguồn vốn IFAD. Tại thời điểm khảo sát, công ty đã hoàn thành nhiều công trình tại các huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Bình Đại; đang thực hiện thiết kế 50 công trình tại Bến Tre và Tiền Giang; đồng thời giám sát, thẩm tra hơn 45 công trình tại Mỏ Cày, Chợ Lách, Ba Tri, Giồng Trôm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lâm Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và kết chuyển lãi lỗ tại Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã trong năm 2016. Đề tài phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái của một doanh nghiệp tư vấn xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại tỉnh Bến Tre. Qua việc chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán thực tế, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.