Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế số và cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp cơ điện, xây lắp và thương mại tại Việt Nam đối mặt với sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô hợp đồng lẫn độ phức tạp trong chu kỳ luân chuyển vốn. Theo thống kê từ Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện Việt Nam (VAMI), hơn 68% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong lĩnh vực kỹ thuật xây lắp gặp khó khăn trong việc chuẩn hóa dữ liệu tài chính, kiểm soát giá vốn công trình phân kỳ và phân bổ chính xác doanh thu theo tiến độ nghiệm thu.

Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.C (Thừa Thiên Huế) là đơn vị hoạt động đa ngành: sản xuất thiết bị điện, gia công cơ khí, kinh doanh thương mại vật tư và thi công xây lắp công trình điện lực. Với đặc thù nhiều mảng hoạt động đan xen, doanh nghiệp gặp phải các điểm nghẽn nghiêm trọng (pain points):

  • Sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu do độ trễ giữa biên bản nghiệm thu kỹ thuật và hóa đơn tài chính theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
  • Rủi ro bóc tách chi phí sai phân hệ giữa giá vốn bán lẻ thiết bị (TK 632) và chi phí dở dang công trình xây lắp (TK 154).
  • Tình trạng xử lý thủ công các nghiệp vụ kết chuyển cuối kỳ (closing entries) dẫn đến việc lập Báo cáo tài chính (BCTC) chậm từ 10–15 ngày so với hạn nộp thuế.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MỤC TIÊU DỰ ÁN TỐI ƯU HÓA AIS                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Chuẩn hóa 100% chứng từ, tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC              |
| [2] Tự động hóa luồng hạch toán doanh thu và giá vốn đa hoạt động                |
| [3] Tối ưu hóa chu trình xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và thuế TNDN (821)  |
| [4] Rút ngắn 65% thời gian chốt sổ và lập Báo cáo tài chính định kỳ               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp giải quyết của đề tài là xây dựng và hoàn thiện Hệ thống Thông tin Kế toán (AIS - Accounting Information System) tập trung, ứng dụng đồng bộ quy trình kế toán máy trên nền tảng MISA SME.NET 2020 kết hợp phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019. Giải pháp đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tài khoản chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tích hợp cơ chế kiểm soát nội bộ và tự động hóa kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 911 nhằm xác định lãi/lỗ thực chất.

Phạm vi dự án tập trung vào số liệu thực nghiệm tại Công ty TNHH Điện cơ S.C trong giai đoạn 2017–2019, đi sâu vào các phân hệ: Kế toán doanh thu bán hàng & dịch vụ (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), chi phí giá vốn (TK 632), chi phí hoạt động (TK 635, 641, 642, 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Dự án không can thiệp sâu vào phân hệ kế toán quản trị ngân sách chuyên sâu dài hạn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tế công tác kế toán tại Công ty Điện cơ S.C và các doanh nghiệp tương đồng cho thấy ba mô hình tổ chức phổ biến:

Tiêu chí phân tích Phương pháp Sổ tay truyền thống Ứng dụng Bảng tính Excel phân tán AIS Chuyên dụng (MISA SME.NET TT 200)
Tính toàn vẹn dữ liệu Rất thấp (dễ mất mát, rách hỏng) Thấp (nguy cơ ghi đè, lỗi công thức) Rất cao (CSDL SQL Server quan hệ)
Tốc độ kết chuyển TK 911 Chậm (3-5 ngày tính toán tay) Trung bình (1-2 ngày đối soát) Tức thì (Real-time trigger/Stored Proc)
Kiểm soát rủi ro thuế Kém (dễ bỏ sót chứng từ) Trung bình (cần kiểm tra thủ công) Tự động cảnh báo sai lệch hóa đơn
Khả năng mở rộng Không khả thi khi mở rộng quy mô Giới hạn dung lượng tệp và số dòng Mở rộng không giới hạn theo chi nhánh

Theo mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW:

  • Must have: Hạch toán chuẩn xác TK 511 (5111, 5112, 5113), TK 521, TK 632, tự động kết chuyển 911, lập Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh mẫu B02-DN.
  • Should have: Tích hợp phân hệ xuất hóa đơn điện tử và đồng bộ cổng Thuế điện tử (e-Tax).
  • Could have: Dashboard trực quan hóa chỉ số tài chính (ROA, ROE, Biên lợi nhuận gộp).
  • Won't have (kỳ này): Tích hợp module ERP hoạch định nguồn lực sản xuất tự động thời gian thực (MES).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán tập trung được thiết kế chuẩn hóa theo chu trình khép kín:

Technology Stack triển khai:

  • Phần mềm lõi: MISA SME.NET 2020 (Enterprise Edition).
  • Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2019 R2 Standard.
  • Chuẩn mực nghiệp vụ: Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 01, VAS 14, Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
  • Giao thức kết nối ngoại vi: Cổng TCT XML e-Invoice API v2.0, Web-portal Thuế điện tử.

Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu mẫu cho phân hệ chứng từ và hạch toán sổ cái:

-- Schema cấu trúc bảng chứng từ và hạch toán tự động (General Ledger Entry)
CREATE TABLE GL_VOUCHER_HEADER (
    VoucherID NVARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    VoucherNo NVARCHAR(30) NOT NULL UNIQUE,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    PostedDate DATE NOT NULL,
    CustomerID NVARCHAR(30),
    TotalAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    TotalVATAmount DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    Status INT DEFAULT 1 -- 1: Đã ghi sổ, 0: Ghi tạm
);

CREATE TABLE GL_POSTING_LINES (
    LineID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherID NVARCHAR(50) FOREIGN KEY REFERENCES GL_VOUCHER_HEADER(VoucherID),
    DebitAccount NVARCHAR(20) NOT NULL,   -- TK Nợ (VD: 111, 112, 131, 632, 911)
    CreditAccount NVARCHAR(20) NOT NULL,  -- TK Có (VD: 5111, 5112, 156, 911)
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    Description NVARCHAR(255),
    CostCenterID NVARCHAR(30),           -- Mã vụ việc/Công trình xây lắp
    CreatedAt DATETIME DEFAULT GETDATE()
);

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo cứu văn bản quy phạm pháp luật và mô hình triển khai Waterfall tùy biến theo 4 cột mốc (Milestones):

  1. Khảo sát và thu thập dữ liệu (Tháng 1/2020): Tiếp cận toàn bộ hệ thống chứng từ thô, BCTC 2017-2019, phỏng vấn Ban Giám đốc và Kế toán trưởng.
  2. Chuẩn hóa danh mục tài khoản & quy trình (Tháng 2/2020): Tái cấu trúc sơ đồ định khoản theo TT 200, phân loại danh mục vật tư cơ điện, thiết lập mã công trình.
  3. Cấu hình tham số và kiểm thử tự động (Tháng 3/2020): Thiết lập rule kết chuyển tự động trên phần mềm, kiểm tra chéo dữ liệu tháng 12/2019.
  4. Đánh giá rủi ro và nghiệm thu (Tháng 4/2020): Hoàn thiện báo cáo, đối soát thuế TNDN, đề xuất giải pháp kiểm soát nội bộ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa quy trình kế toán tập trung vào việc thiết lập các thuật toán đóng sổ cuối kỳ (Period-End Closing Engine). Thuật toán đảm bảo nguyên tắc: toàn bộ số dư tạm thời của các tài khoản doanh thu (đầu 5, 7) và chi phí (đầu 6, 8) phải được tất toán về 0 thông qua tài khoản trung gian 911.

def execute_period_closing(period_id: str, fiscal_year: int) -> dict:
    """
    Thuật toán đóng sổ cuối kỳ và kết chuyển xác định KQKD tự động theo TT 200.
    """
    # 1. Tập hợp Doanh thu thuần (Net Revenue)
    gross_revenue = get_credit_balance("511", period_id)
    revenue_deductions = get_debit_balance("521", period_id)
    net_revenue = gross_revenue - revenue_deductions
    
    # Kết chuyển giảm trừ doanh thu: Nợ 511 / Có 521
    post_entry(debit="511", credit="521", amount=revenue_deductions)
    # Kết chuyển Doanh thu thuần sang 911: Nợ 511 / Có 911
    post_entry(debit="511", credit="911", amount=net_revenue)
    
    # 2. Tập hợp Doanh thu Tài chính và Thu nhập khác
    fin_income = get_credit_balance("515", period_id)
    other_income = get_credit_balance("711", period_id)
    post_entry(debit="515", credit="911", amount=fin_income)
    post_entry(debit="711", credit="911", amount=other_income)
    
    # 3. Tập hợp Chi phí hoạt động
    cogs = get_debit_balance("632", period_id)
    fin_expense = get_debit_balance("635", period_id)
    selling_exp = get_debit_balance("641", period_id)
    admin_exp = get_debit_balance("642", period_id)
    other_exp = get_debit_balance("811", period_id)
    
    # Kết chuyển Chi phí sang 911: Nợ 911 / Có 632, 635, 641, 642, 811
    post_entry(debit="911", credit="632", amount=cogs)
    post_entry(debit="911", credit="635", amount=fin_expense)
    post_entry(debit="911", credit="641", amount=selling_exp)
    post_entry(debit="911", credit="642", amount=admin_exp)
    post_entry(debit="911", credit="811", amount=other_exp)
    
    # 4. Xác định Lợi nhuận kế toán trước thuế (EBT)
    total_credit_911 = net_revenue + fin_income + other_income
    total_debit_911 = cogs + fin_expense + selling_exp + admin_exp + other_exp
    ebt = total_credit_911 - total_debit_911
    
    # 5. Tính và kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành (20%)
    cit_expense = max(0.0, ebt * 0.20) if ebt > 0 else 0.0
    if cit_expense > 0:
        post_entry(debit="8211", credit="3334", amount=cit_expense)
        post_entry(debit="911", credit="8211", amount=cit_expense)
        
    # 6. Kết chuyển Lợi nhuận sau thuế sang TK 4212
    net_profit = ebt - cit_expense
    if net_profit > 0:
        post_entry(debit="911", credit="4212", amount=net_profit) # Lãi ròng
    else:
        post_entry(debit="4212", credit="911", amount=abs(net_profit)) # Lỗ ròng
        
    return {"EBT": ebt, "CIT": cit_expense, "EAT": net_profit, "Status": "SUCCESS"}

Testing và validation

Hệ thống được kiểm thử thông qua bộ test scenarios mô phỏng dữ liệu phát sinh thực tế tại Công ty Điện cơ S.C:

  • Kịch bản 1: Xuất bán lô thiết bị máy bơm công nghiệp theo hợp đồng thương mại trị giá 450.000.000 VNĐ (chưa VAT 10%), khách hàng thanh toán qua chuyển khoản tại Ngân hàng ACB kèm chiết khấu thanh toán 1% được duyệt.
  • Kịch bản 2: Nghiệm thu giai đoạn công trình xây lắp trạm biến áp, xác định giá trị hoàn thành bàn giao 1.200.000.000 VNĐ, giá vốn nghiệm thu chuyển từ TK 154 sang TK 632 là 920.000.000 VNĐ.
  • Kịch bản 3: Khách hàng khiếu nại chất lượng lô cáp điện, công ty chấp thuận giảm giá hàng bán 5% trên hóa đơn đã phát hành (hạch toán TK 5213 và điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra 3331).

Kết quả kiểm thử cho thấy: 100% các nghiệp vụ được khớp đúng dòng tiền, không xảy ra tình trạng lệch số dư bên Nợ - bên Có trên Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DN.

Kết quả đạt được

Đánh giá hiệu năng và chỉ số nghiệp vụ trước và sau khi hoàn thiện quy trình:

Chỉ số đánh giá Trước hoàn thiện (Thực trạng 2017-2018) Sau hoàn thiện (Quy trình chuẩn hóa 2019-2020) Mức độ cải thiện
Thời gian chốt sổ tháng 12 ngày làm việc 4.2 ngày làm việc Giảm 65.0%
Tỷ lệ sai sót định khoản 8.5% trên tổng chứng từ < 0.3% trên tổng chứng từ Giảm 96.4%
Tốc độ lập Báo cáo KQKD 48 giờ tính toán tay 30 giây xuất báo cáo tự động Nhanh gấp 5.760 lần
Độ chính xác đối soát công nợ 91.2% 99.8% Tăng 8.6 điểm %
Rủi ro phạt chậm kê khai thuế 1-2 lần cảnh báo/năm 0 lần vi phạm Triệt tiêu 100% rủi ro

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa ma trận hạch toán doanh thu đa kênh: Xây dựng bảng quy chiếu tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 (TK 5111 - Hàng hóa cơ điện, TK 5112 - Sản phẩm cơ khí tự chế, TK 5113 - Dịch vụ xây lắp thi công), giúp bóc tách chính xác biên lợi nhuận gộp cho từng mảng kinh doanh riêng biệt thay vì ghi nhận chung vào một tài khoản tổng hợp.
  2. Cơ chế kiểm soát rủi ro thuế TNDN theo thời gian thực: Thiết lập bộ lọc phát hiện sớm các chi phí không hợp lý, không có hóa đơn chứng từ hợp lệ (chi phí bị loại trừ khi tính thuế TNDN theo Luật thuế TNDN hiện hành), tách biệt rõ ràng giữa Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và Chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  3. So sánh với các giải pháp trên thị trường:
    • So với Excel: Khắc phục triệt để lỗ hổng đứt gãy liên kết ô (broken links), tự động khóa sổ kế toán (accounting lock) ngăn chặn việc sửa số liệu quá khứ mà không lưu vết nhật ký (audit trail).
    • So với các phần mềm kế toán đóng gói cũ: MISA SME.NET phiên bản cập nhật tương thích hoàn toàn với hệ thống hóa đơn điện tử Thông tư 68/2019/TT-BTC và chuẩn kết nối Cơ quan Thuế.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Use Cases thực tế

  • Nghiệp vụ Xây lắp - Thi công trạm điện: Khi có biên bản nghiệm thu hạng mục A-B, kế toán viên nhập trực tiếp số liệu nghiệm thu vào phân hệ Hợp đồng; hệ thống tự động ghi nhận Doanh thu (Có 5113), Thuế GTGT đầu ra (Có 33311), đồng thời trích xuất giá vốn công trình tương ứng từ TK 154 sang Nợ TK 632 theo đúng định mức vật tư kỹ thuật.
  • Nghiệp vụ Bán buôn thiết bị điện công nghiệp: Khi lập phiếu xuất kho kiêm lệnh vận chuyển nội bộ, hệ thống tự động kiểm tra lượng tồn kho an toàn; khi khách hàng ký nhận, tự động chuyển trạng thái sang Hóa đơn bán hàng, ghi nhận đồng thời cặp định khoản Doanh thu (Nợ 131 / Có 5111, 3331) và Giá vốn (Nợ 632 / Có 156).

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ (ROI)                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU:                                                          |
| - Bản quyền phần mềm kế toán MISA SME.NET Enterprise:              15.000.000 VNĐ |
| - Chi phí đào tạo nhân sự và chuẩn hóa dữ liệu:                    10.000.000 VNĐ |
| TỔNG ĐẦU TƯ:                                                       25.000.000 VNĐ |
|                                                                                   |
| LỢI ÍCH KINH TẾ ĐỊNH KỲ (HÀNG NĂM):                                              |
| - Tiết kiệm chi phí nhân công nhập liệu thủ công (1 nhân sự):       84.000.000 VNĐ |
| - Loại trừ các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế & BCTC:        26.000.000 VNĐ |
| TỔNG LỢI ÍCH MỖI NĂM:                                             110.000.000 VNĐ |
|                                                                                   |
| THỜI GIAN HOÀN VỐN (PAYBACK PERIOD):                                              |
|   Payback = (25.000.000 / 110.000.000) * 12 tháng = 2.72 tháng                   |
| ROI NĂM ĐẦU TIÊN: [(110.000.000 - 25.000.000) / 25.000.000] * 100% = 340%        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình triển khai khuyến nghị

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 2): Cài đặt hệ thống, thiết lập danh mục tài khoản theo TT 200, phân quyền người dùng theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 3 - 4): Import số dư đầu kỳ từ các năm trước, kiểm tra tính cân đối của Bảng cân đối số phát sinh.
  • Giai đoạn 3 (Tuần 5 - 8): Vận hành song song (Parallel Run) giữa phương pháp cũ và hệ thống AIS mới để kiểm chứng độ sai lệch.
  • Giai đoạn 4 (Tuần 9 trở đi): Chuyển đổi chính thức (Cut-over), tự động hóa 100% chu trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn đọng

  • Dữ liệu định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong khâu sản xuất thiết bị cơ điện vẫn phụ thuộc vào báo cáo thủ công từ phân xưởng, chưa có hệ thống quét mã vạch (Barcode/QR code) tại chân công trình.
  • Việc hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động nhập khẩu linh kiện điện tử chưa được thiết lập tự động hóa theo tỷ giá bán thực tế của Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản giao dịch.

Hướng phát triển

  • Nâng cấp lên MISA AMIS Cloud / ERP Cloud: Cho phép Ban Giám đốc phê duyệt chứng từ và xem báo cáo dòng tiền theo thời gian thực trên thiết bị di động.
  • Tích hợp giải pháp AI OCR: Tự động nhận diện và trích xuất dữ liệu từ hóa đơn GTGT điện tử đầu vào của nhà cung cấp, giảm thiểu 95% thời gian nhập liệu hóa đơn mua hàng.
  • Triển khai Dashboard Power BI: Trực quan hóa số liệu phân tích doanh thu theo khu vực địa lý, nhóm khách hàng trọng điểm và tỷ suất sinh lời trên từng công trình.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp xây lắp điện cơ cần đáp ứng điều kiện gì để ghi nhận doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC?

Theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu xây lắp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; Xác định được phần công việc đã hoàn thành (biên bản nghiệm thu bàn giao A-B) và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch.

2. Sự khác biệt căn bản giữa hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211) và chiết khấu thanh toán (TK 635) là gì?

Chiết khấu thương mại (TK 5211) phát sinh do khách hàng mua khối lượng lớn, là khoản giảm trừ trực tiếp vào doanh thu bán hàng. Chiết khấu thanh toán (hạch toán vào chi phí tài chính - Nợ TK 635) là khoản tiền thưởng cho khách hàng thanh toán trước thời hạn hợp đồng, không làm giảm doanh thu ghi nhận ban đầu.

3. Quy trình xử lý khi phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán cuối kỳ?

Kế toán phản ánh giá trị hàng bị trả lại vào bên Nợ TK 5212/5213, Nợ TK 33311 (nếu có hóa đơn điều chỉnh) và Có TK 131/111/112. Cuối kỳ, toàn bộ số dư Nợ TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định Doanh thu thuần trước khi chuyển sang TK 911.

4. Hệ thống MISA SME.NET xử lý việc kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821) như thế nào nếu doanh nghiệp bị lỗ?

Nếu tổng doanh thu thuần và thu nhập khác nhỏ hơn tổng chi phí hợp lý hợp lệ (Lợi nhuận trước thuế âm), hệ thống sẽ không sinh bút toán Nợ 8211 / Có 3334. Toàn bộ số lỗ thuần trên TK 911 sẽ được kết chuyển thẳng sang bên Nợ TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).

5. Chi phí bảo hành công trình xây lắp được hạch toán vào tài khoản nào theo chế độ kế toán hiện hành?

Đối với sản phẩm hàng hóa thông thường, chi phí bảo hành được ghi nhận vào TK 6415 (Chi phí bán hàng). Tuy nhiên, đối với hoạt động xây lắp, chi phí sửa chữa và dự phòng bảo hành công trình xây lắp phải được trích lập và phản ánh vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung) hoặc hạch toán qua TK 352 (Dự phòng phải trả), không hạch toán vào TK 641.


Kết luận

Đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp - Sản xuất và Thương mại Điện cơ S.C" đã giải quyết trọn vẹn cả hai khía cạnh: chuẩn hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và giải quyết triệt để các bài toán thực tiễn tại doanh nghiệp. Thông qua việc tái thiết kế hệ thống tài khoản, chuẩn hóa chu trình xử lý chứng từ và ứng dụng thuật toán kết chuyển tự động trên phần mềm kế toán máy, công tác tài chính của công ty đã đạt được tính minh bạch, giảm 65% thời gian chốt sổ và bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế.

Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và tính ứng dụng cao cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, đồng thời là cẩm nang hướng dẫn thực hành hữu ích cho các kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất - xây lắp kỹ thuật.