Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ giữ vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa và đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội. Đối với loại hình doanh nghiệp này, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng sinh lời và năng lực cạnh tranh. Công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh vì vậy trở thành công cụ then chốt cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho nhà quản trị trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, hoạch định chiến lược và công khai tài chính.

Nghiên cứu được triển khai tại thành phố Đà Nẵng – trung tâm kinh tế trọng điểm miền Trung với tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người duy trì ở mức cao hơn mặt bằng chung cả nước (GDP bình quân đầu người tăng từ 2.283 USD năm 2011 lên 2.980 USD năm 2016). Trong bối cảnh thị trường tiêu dùng mở rộng, Công ty TNHH Tuyết Xù – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối đồ uống giải khát và dịch vụ lưu trú – cần củng cố và chuẩn hóa công tác hạch toán nhằm kiểm soát chặt chẽ doanh số, giá vốn và chi phí vận hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Mỹ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận cũng như cơ sở thực tiễn về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Tìm hiểu, mô tả và đánh giá toàn diện quy trình hạch toán kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế của phần hành kế toán này tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với chế độ hiện hành.

Đối tượng nghiên cứu là nội dung, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán doanh thu, thu nhập cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán tại trụ sở Công ty TNHH Tuyết Xù (167 đường 2/9, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp phản ánh quy mô, nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; các chứng từ, sổ sách minh họa quy trình hạch toán chi tiết được thu thập tập trung vào tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm căn cứ xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu tài chính và thu nhập khác.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng từ ngày 01/01/2017 thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC), định hình hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trực tiếp tại doanh nghiệp.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho và các nguyên tắc tài chính liên quan.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các quy định về thuế giá trị gia tăng hiện hành phục vụ tính toán nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp qua giáo trình, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính và các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình lập, xử lý và luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán Công ty TNHH Tuyết Xù; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán về phương pháp lưu trữ, nhập liệu; sao chụp các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng và các biểu mẫu sổ cái, sổ chi tiết tháng 12/2017.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu giai đoạn 2015–2017 về lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh); phương pháp phân tích số liệu thô; phương pháp tổng hợp đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Bốn phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (tính giá hàng xuất kho theo đơn giá bình quân gia quyền, kê khai thường xuyên) và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về hoạt động thương mại và các phần hành kế toán kết quả kinh doanh:

  • Làm rõ bản chất kinh doanh thương mại: tổ chức lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng và thực hiện giá trị hàng hóa thông qua tiêu thụ.
  • Phân tích khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực VAS 14. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng gắn với mức độ hoàn thành công việc.
  • Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Tác giả nhấn mạnh điểm thay đổi quan trọng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: các khoản giảm trừ không còn tập hợp riêng trên tài khoản 521 như Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511. Trường hợp chiết khấu hoặc giảm giá thể hiện trực tiếp trên hóa đơn thì doanh thu được ghi nhận theo giá đã trừ.
  • Quy định kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác, bao gồm giá trị hàng khuyến mãi nhận về không phải trả lại); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán, trình bày 2 phương pháp quản lý tồn kho Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ, kèm 3 phương pháp tính giá xuất kho: FIFO, giá đích danh và đơn giá bình quân gia quyền); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại); và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu tiền nhiệm: Đánh giá luận văn Thạc sỹ tại Công ty CP Công nghệ Điều khiển và Tự động Hóa, khóa luận tại Công ty CP Công nghệ mới B2T, khóa luận tại Công ty CP Du lịch Hương Giang và chuyên đề năm 2014 của Nguyễn Thị Quyên tại chính Công ty TNHH Tuyết Xù. Tác giả chỉ ra rằng các đề tài trước chưa đi sâu vào quy trình kế toán máy hoặc sử dụng số liệu cũ (năm 2014), qua đó xác định khoảng trống nghiên cứu cho đề tài hiện tại với số liệu cập nhật năm 2017 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm FAST 2005.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù

Chương 2 trình bày chi tiết bức tranh thực tiễn tại đơn vị qua 3 mảng nội dung:

Tổng quan về Công ty TNHH Tuyết Xù:

  • Thành lập ngày 05/05/2008 theo Giấy phép ĐKKD số 0400618746 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp ngày 24/04/2008; Giám đốc là bà Huỳnh Thị Xù (văn bản có đoạn ghi bà Hoàng Thị Xù); vốn điều lệ ban đầu đạt 1,5 tỷ đồng.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa, bán buôn đồ uống, kinh doanh khách sạn và nhà nghỉ Nhất Nhất (111 Phạm Văn Bạch, Hòa Cường Nam, Hải Châu, Đà Nẵng), kho hàng số 1 (63 đường 2/9, Đà Nẵng), vận tải hàng hóa đường bộ. Danh mục hàng hóa kinh doanh gồm gần 100 mặt hàng nước giải khát. Doanh thu các tháng cao điểm giáp Tết đạt tới 7 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và Kho giao nhận.
  • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung: Kế toán trưởng điều hành Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ và Kế toán kho. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ ngày 01/01/2017. Hình thức kế toán thực hiện trên phần mềm kế toán FAST 2005.

Phân tích nguồn lực và hoạt động kinh doanh (2015–2017):

  • Tác giả lập bảng so sánh và phân tích biến động quy mô lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 3 năm liên tiếp nhằm chứng minh sự tăng trưởng về quy mô và năng lực tài chính.

Thực trạng quy trình hạch toán nghiệp vụ (minh họa tháng 12/2017):

  • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Hạch toán doanh thu bán sỉ/lẻ đồ uống (nước ngọt Coca-Cola, sản phẩm PepsiCo) vào TK 5111 và doanh thu dịch vụ lưu trú khách sạn vào TK 5113. Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT (hóa đơn bán lẻ mẫu 878, hóa đơn dịch vụ số 1005), phiếu thu tiền mặt, giấy báo có ngân hàng (Sacombank, VIB).
  • Giảm trừ doanh thu: Các khoản chiết khấu, giảm giá được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn khi xuất bán. Đối với trường hợp hàng bán bị trả lại, kế toán lập biên bản nhận lại hàng, phiếu nhập kho và định khoản Nợ TK 511, Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131; đồng thời hoàn nhập giá vốn qua Nợ TK 156 / Có TK 632.
  • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng theo giấy báo có của Sacombank và VIB. Thu nhập khác (TK 711) chủ yếu phản ánh giá trị hàng khuyến mãi nhận từ nhà cung cấp (Công ty TNHH Suntory PepsiCo Việt Nam) nhập kho phân phối lại.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền để tính giá xuất kho (minh họa tính giá lon Coca 330ml). Đối với mảng dịch vụ khách sạn, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu buồng phòng, chi phí tiền lương nhân viên và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ vào TK 154, cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang TK 632.
  • Kế toán chi phí hoạt động và xác định KQKD:
    • Chi phí tài chính (TK 6352): Phản ánh chi phí lãi vay ngắn hạn ngân hàng Sacombank qua ủy nhiệm chi và giấy báo nợ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phản ánh chi phí dầu diezen vận tải mua của Công ty Xăng dầu Petrolimex Khu vực V, cước viễn thông, tiền điện sinh hoạt tháng 11/2017 tập hợp vào TK 6428.
    • Chi phí khác (TK 811): Ghi nhận tiền phạt phát sinh do nộp chậm lãi vay ngân hàng.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 8211): Căn cứ tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN và giấy nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm FAST 2005: kết chuyển chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) vào bên Nợ TK 911; kết chuyển doanh thu và thu nhập (TK 511, 515, 711) vào bên Có TK 911; chênh lệch kết chuyển sang TK 421 để xác định số lãi sau thuế của công ty.
                    QUY TRÌNH KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ QUA PHẦN MỀM FAST 2005

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 tập trung vào hai nội dung:

  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; cập nhật kịp thời chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; vận hành ổn định phần mềm kế toán FAST 2005 giúp tự động hóa quá trình lên sổ sách và lập báo cáo tài chính.
    • Tồn tại, nhược điểm: Công tác phân loại, theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn giữa hoạt động thương mại bán buôn nước giải khát với hoạt động dịch vụ lưu trú khách sạn đôi lúc chưa tách bạch triệt để; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ và hóa đơn hàng bán bị trả lại còn độ trễ; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đúng mức; kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn gộp chung vào tài khoản tổng hợp mà chưa chi tiết cụ thể theo từng nhóm chi phí phát sinh.
  • Các giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán; chuẩn hóa tài khoản theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí cho từng bộ phận kinh doanh riêng biệt (kho hàng và khối khách sạn - nhà nghỉ); tăng cường quản lý các khoản giảm trừ doanh thu và hàng khuyến mãi; hoàn thiện thao tác và phân quyền khai thác trên phần mềm kế toán máy nhằm nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ các phương pháp hạch toán thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Tuyết Xù trong niên độ 2017 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Phần hành kế toán Chứng từ thực tế tại công ty Tài khoản sử dụng Phương pháp xử lý tại đơn vị
Doanh thu bán hàng và CCDV Hóa đơn GTGT bán hàng số 878, Hóa đơn dịch vụ số 1005 TK 511 (5111, 5113) Ghi nhận doanh thu thuần sau giảm trừ; thuế GTGT tách riêng trên TK 3331.
Giảm trừ doanh thu Biên bản trả lại hàng, phiếu nhập kho hàng trả lại TK 511, TK 156, TK 632 Giảm trừ trực tiếp trên TK 511 theo Thông tư 133 (không qua TK 521); hoàn nhập giá vốn.
Doanh thu tài chính Giấy báo có Sacombank, VIB TK 515 Hạch toán lãi tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn phát sinh trong kỳ.
Thu nhập khác Hóa đơn GTGT khuyến mãi từ Suntory PepsiCo TK 711, TK 156 Nhập kho theo dõi giá trị hàng khuyến mãi nhận về không phải thanh toán.
Giá vốn hàng bán Hóa đơn GTGT Gia Thịnh Hưng, phiếu xuất kho TK 632, TK 154 Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho đồ uống theo bình quân gia quyền; mảng khách sạn tập hợp qua TK 154.
Chi phí tài chính Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi Sacombank TK 635 (6352) Tập hợp chi phí lãi tiền vay ngắn hạn phục vụ vốn lưu động.
Chi phí quản lý kinh doanh Hóa đơn xăng dầu Petrolimex V, hóa đơn điện, cước viễn thông TK 642 (6421, 6422, 6428) Tập hợp chi phí vận chuyển bán hàng và chi phí quản trị bằng tiền khác.
Chi phí khác Giấy báo nợ ngân hàng TK 811 Phản ánh khoản chi nộp phạt chậm trả lãi vay ngân hàng.
Chi phí thuế TNDN & KQKD Tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN, giấy nộp tiền thuế TK 8211, TK 911, TK 421 Xác định số thuế phải nộp; tự động kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 trên phần mềm FAST 2005 để xác định lãi/lỗ.

Đóng góp cụ thể của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có chỉnh thể khung pháp lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chỉ rõ sự chuyển đổi kỹ thuật ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (bỏ TK 521, ghi nhận trực tiếp vào Nợ TK 511) so với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây.
  • Về mặt thực tiễn: Khắc phục hạn chế của các đề tài trước đó tại đơn vị (vốn chỉ sử dụng số liệu năm 2014); mô tả chi tiết quy trình kế toán máy trên phần mềm FAST 2005 thông qua việc ghi nhận trực tiếp từ giao diện màn hình nhập liệu hóa đơn bán lẻ, phiếu chi, giấy báo ngân hàng đến các bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ.
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra các khuyến nghị bám sát đặc thù kinh doanh hỗn hợp (vừa thương mại hàng tiêu dùng vừa kinh doanh dịch vụ khách sạn) của Công ty TNHH Tuyết Xù, hỗ trợ ban lãnh đạo kiểm soát doanh thu và tối ưu hóa chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi số liệu minh họa chi tiết về chứng từ và sổ kế toán mới chỉ tập trung sâu vào số liệu tháng 12 năm 2017 – tháng cao điểm kinh doanh Tết của công ty, chưa bao quát được toàn diện sự biến động doanh thu và chi phí qua tất cả các quý trong năm tài chính.
  • Khóa luận chủ yếu tập trung vào mô tả kỹ thuật hạch toán kế toán tài chính và thao tác trên phần mềm FAST 2005, chưa đi sâu phân tích khía cạnh kế toán quản trị như phân tích điểm hòa vốn, định phí, biến phí và lập dự toán ngân sách doanh thu - chi phí cho từng dòng sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhỏ và vừa, hoặc nghiên cứu nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán từ FAST 2005 lên các phiên bản quản trị ERP tích hợp quản lý kho và bán hàng tự động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp phương pháp tiếp cận từ lý thuyết chuẩn mực (VAS 14) đến thực hành lập chứng từ và ghi sổ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ có quy mô tương tự: Cung cấp quy trình tham khảo thực tế về việc quản lý đồng thời hai mảng hoạt động (bán buôn hàng hóa đồ uống và cung ứng dịch vụ lưu trú ngắn ngày); cách thức xử lý hóa đơn hàng khuyến mãi từ nhà sản xuất (Suntory PepsiCo) vào tài khoản thu nhập khác (TK 711) và kỹ thuật hạch toán giá vốn buồng phòng qua tài khoản 154.
  • Người làm công tác triển khai phần mềm kế toán: Cung cấp tài liệu mô tả trực quan các bước thao tác, đường dẫn nhập liệu từ hóa đơn GTGT, giấy báo có/báo nợ ngân hàng, tính giá trung bình đến quy trình chạy bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ trên phần mềm FAST 2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty TNHH Tuyết Xù không sử dụng Tài khoản 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu? Từ ngày 01/01/2017, công ty chính thức áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính thay thế cho Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Theo quy định của Thông tư 133, hệ thống tài khoản không còn duy trì Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu). Do đó, toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa thể hiện trên hóa đơn và hàng bán bị trả lại đều được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ". Đồng thời, đối với các nghiệp vụ bán hàng có chiết khấu hoặc giảm giá được chấp thuận ngay tại thời điểm xuất bán thì công ty ghi giảm trực tiếp trên hóa đơn GTGT, doanh thu ghi nhận là doanh thu thuần.

2. Mảng kinh doanh dịch vụ khách sạn của công ty tập hợp chi phí và tính giá vốn như thế nào? Khác với mảng thương mại nước giải khát (xuất kho hàng hóa tính theo đơn giá bình quân gia quyền từ TK 156 sang TK 632), mảng dịch vụ khách sạn (Khách sạn và Nhà nghỉ Nhất Nhất) tập hợp các chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang". Các chi phí này gồm có: chi phí vật liệu buồng phòng mua ngoài, chi phí tiền lương nhân viên phục vụ khách sạn và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ trả trước dài hạn (TK 242) của tháng. Đến cuối tháng, toàn bộ chi phí hoàn thành trên TK 154 được kết chuyển sang bên Nợ Tài khoản 632 để ghi nhận giá vốn dịch vụ khách sạn tiêu thụ trong kỳ.

3. Hàng hóa nhận khuyến mãi từ các nhà cung cấp như Suntory PepsiCo được công ty xử lý ra sao trên sổ sách kế toán? Khi nhận hàng khuyến mãi từ nhà cung cấp (kèm hóa đơn GTGT phản ánh hàng khuyến mãi không thu tiền), kế toán Công ty TNHH Tuyết Xù lập phiếu nhập kho theo dõi số lượng và giá trị trên Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho hàng khuyến mãi, đồng thời hạch toán giá trị hàng hóa này vào bên Có Tài khoản 711 "Thu nhập khác" đối ứng với bên Nợ Tài khoản 156. Khi công ty xuất kho số hàng này để phân phối hoặc khuyến mãi lại cho khách hàng tiêu dùng cuối cùng, kế toán sẽ thực hiện ghi giảm kho và theo dõi chi phí bán hàng tương ứng.

4. Phần mềm kế toán nào đang được đơn vị vận hành và quy trình xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ diễn ra thế nào? Công ty TNHH Tuyết Xù sử dụng phần mềm kế toán FAST 2005 theo hình thức kế toán máy tập trung. Sau khi kế toán viên nhập liệu toàn bộ chứng từ gốc phát sinh trong kỳ (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sẽ tự động cập nhật vào các sổ chi tiết và sổ cái tài khoản liên quan. Vào thời điểm cuối kỳ kế toán, nhân viên thực hiện thao tác theo đường dẫn bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm để hệ thống kết chuyển toàn bộ doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 642, 811, 821) vào Tài khoản 911. Sau khi bù trừ hai bên Nợ - Có của TK 911, phần mềm tự động kết chuyển số lãi thuần sang bên Có Tài khoản 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" và tự động khóa sổ kế toán năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuyết Xù trong giai đoạn chuyển giao chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu mô tả chi tiết kỹ thuật hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm FAST 2005 đối với cả hai mảng kinh doanh cốt lõi là phân phối hàng hóa đồ uống và dịch vụ lưu trú. Các phân tích, đánh giá về ưu nhược điểm cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ nét cho các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.