Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với những biến động phức tạp từ môi trường kinh doanh trong nước và quốc tế. Để duy trì sự ổn định tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh, việc xây dựng một bộ máy quản lý vững mạnh cùng hệ thống kế toán chuyên nghiệp là yêu cầu mang tính sống còn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, bảo trì và xây dựng công trình giao thông, các nghiệp vụ mua chịu vật tư, thi công kéo dài và thanh toán theo khối lượng nghiệm thu phát sinh liên tục, khiến các khoản nợ phải thu và nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn.
Việc kiểm soát không chặt chẽ dòng tiền công nợ có thể dẫn đến rủi ro bị chiếm dụng vốn kéo dài, giảm hiệu quả sử dụng vốn, phát sinh nợ xấu, hoặc làm suy giảm uy tín thanh toán đối với nhà cung cấp. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế (ROTRACO), tác giả Hà Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác hạch toán và quản lý công nợ tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và tình hình quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp và công tác quản lý công nợ trong doanh nghiệp.
- Phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích thực trạng quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện phần hành kế toán công nợ và công tác quản lý công nợ tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131), khoản phải trả người bán (TK 331) và công tác quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Bộ phận Kế toán của Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế (Địa chỉ: 14 Trần Đại Nghĩa, Phường An Tây, Thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Thông tin chung về doanh nghiệp được cập nhật đến năm 2023; số liệu phân tích nguồn lực lao động, tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu chứng từ, sổ sách hạch toán minh họa cho khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi lấy từ năm 2022 và các nghiệp vụ nợ phải thu, phải trả lấy từ năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Chuyên sâu vào phần hành kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp và phân tích các chỉ tiêu quản lý công nợ, khả năng thanh toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán - phân tích tài chính tại Việt Nam:
- Cơ sở pháp lý và văn bản chế độ: Áp dụng hệ thống tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và sơ đồ hạch toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (Điều 17, 18 quy định về TK 131 – Phải thu khách hàng; Điều 50, 51 quy định về TK 331 – Phải trả người bán; TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi). Đồng thời, căn cứ vào Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính để xác định điều kiện, nguyên tắc và khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi quá hạn (30%, 50%, 70%, 100% tương ứng với thời gian quá hạn từ 6 tháng đến trên 3 năm).
- Cơ sở lý luận chuyên ngành: Sử dụng các khái niệm về công nợ của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2010), nguyên lý kế toán công nợ của TS. Nguyễn Tấn Bình (2011) và hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính từ tài liệu giảng dạy của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các kế toán viên phụ trách phần hành công nợ, kế toán tổng hợp tại đơn vị; quan sát trực tiếp quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ; trích xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán, thu thập các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận khối lượng, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu số liệu được nhập và xử lý trên bảng tính Microsoft Excel; sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích cơ cấu tỷ trọng tài sản - nguồn vốn, tính toán các tỷ số tài chính (hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, hệ số nợ, vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền bình quân DOS, vòng quay nợ phải trả, thời gian quay vòng nợ phải trả).
- Phương pháp mô hình hóa: Trực quan hóa quy trình luân chuyển chứng từ và bộ máy kế toán thông qua hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản 131 và 331.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp và quản lý công nợ
Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về phần hành kế toán công nợ và quản trị công nợ trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Bản chất và nguyên tắc kế toán: Làm rõ bản chất kinh tế của công nợ phải thu (khoản vốn bị chiếm dụng) và công nợ phải trả (khoản vốn chiếm dụng hợp pháp). Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng nợ, theo kỳ hạn thu hồi/thanh toán (ngắn hạn, dài hạn), nguyên tắc quy đổi và đánh giá chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
- Quy trình kế toán chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán: Mô tả kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 và TK 331. Cả hai tài khoản này đều là tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư bên Nợ (phản ánh số nợ còn phải thu hoặc số tiền đã ứng trước cho người bán) hoặc số dư bên Có (phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc số tiền còn phải trả người bán). Tác giả tổng hợp sơ đồ định khoản tổng quát cho các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, bù trừ công nợ và xử lý nợ khó đòi.
- Quản lý công nợ và trích lập dự phòng: Trình bày công thức tính các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả luân chuyển công nợ:
$$\text{Khả năng thanh toán hiện hành} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
$$\text{Khả năng thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
$$\text{Khả năng thanh toán tức thời} = \frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
$$\text{Hệ số nợ} = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$$
$$\text{Số vòng quay các khoản phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}; \quad \text{DOS} = \frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$$
$$\text{Số vòng luân chuyển phải trả} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Tăng (giảm) HTK}}{\text{Phải trả người bán bình quân}}; \quad \text{Thời gian quay vòng} = \frac{360}{\text{Số vòng luân chuyển}}$$
- Quy định trích lập dự phòng (Thông tư 48/2019/TT-BTC): Làm rõ điều kiện về chứng từ gốc (hợp đồng, đối chiếu công nợ, văn bản đòi nợ), mức trích lập theo tuổi nợ (30% cho nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên) và hạch toán vào TK 2293/TK 642.
Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp và tình hình quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và kết quả phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022:
- Tổng quan doanh nghiệp: ROTRACO tiền thân là đơn vị trực thuộc Sở Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế (thành lập năm 1992), chuyển đổi thành Công ty Cổ phần năm 2018 với vốn điều lệ 12,5 tỷ đồng. Lĩnh vực chính là duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa và xây lắp các công trình cầu đường bộ, hạ tầng giao thông.
- Tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (người) |
Năm 2021 (người) |
Năm 2022 (người) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
171 |
178 |
179 |
+4,09 |
+0,56 |
| - Lao động trực tiếp |
120 (70,18%) |
129 (72,47%) |
132 (73,74%) |
+7,50 |
+2,33 |
| - Lao động gián tiếp |
51 (29,82%) |
49 (27,53%) |
47 (26,26%) |
-3,92 |
-4,08 |
| - Lao động nam |
151 (88,30%) |
154 (86,52%) |
153 (85,47%) |
+1,99 |
-0,65 |
| - Lao động nữ |
20 (11,70%) |
24 (13,48%) |
26 (14,53%) |
+20,00 |
+8,33 |
| - Trình độ ĐH, CĐ |
97 (56,73%) |
101 (56,74%) |
103 (57,54%) |
+4,12 |
+1,98 |
| - Lao động phổ thông |
74 (43,27%) |
77 (43,26%) |
76 (42,46%) |
+4,05 |
-1,30 |
- Tình hình tài sản và cơ cấu tài sản giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu tài sản |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| A - TÀI SẢN NGẮN HẠN |
50.710.823.518 |
63.227.882.780 |
64.563.878.673 |
+24,68 |
+2,11 |
| - Tiền và tương đương tiền |
18.192.789.048 |
41.275.342.995 |
39.478.499.368 |
+126,88 |
-4,35 |
| - Phải thu ngắn hạn |
26.718.747.387 |
16.613.514.402 |
13.443.635.063 |
-37,82 |
-19,08 |
| + Phải thu khách hàng |
26.853.353.764 |
16.215.751.464 |
12.319.627.064 |
-39,61 |
-24,03 |
| + Dự phòng phải thu khó đòi |
(387.250.204) |
(547.622.014) |
(304.971.504) |
+41,41 |
-44,31 |
| - Hàng tồn kho |
5.778.419.271 |
5.339.025.383 |
11.606.603.793 |
-7,60 |
+117,40 |
| B - TÀI SẢN DÀI HẠN |
2.529.789.446 |
3.355.977.637 |
8.774.956.406 |
+32,66 |
+161,47 |
| - Tài sản cố định |
2.496.278.219 |
3.206.292.180 |
3.616.257.646 |
+28,44 |
+12,79 |
| - Xây dựng cơ bản dở dang |
0 |
0 |
4.963.925.000 |
- |
Phát sinh mới |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
53.240.612.964 |
66.583.860.417 |
73.338.835.079 |
+25,06 |
+10,15 |
- Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu nguồn vốn |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| C - NỢ PHẢI TRẢ |
32.660.384.289 |
44.692.648.540 |
50.127.960.583 |
+36,84 |
+12,16 |
| - Phải trả người bán ngắn hạn |
19.818.331.986 |
18.829.250.724 |
23.636.579.077 |
-4,99 |
+25,53 |
| - Người mua trả tiền trước |
2.078.530.700 |
13.682.902.700 |
15.305.635.700 |
+558,30 |
+11,86 |
| - Phải trả người lao động |
3.780.404.795 |
3.809.655.900 |
3.496.130.570 |
+0,77 |
-8,23 |
| - Dự phòng phải trả ngắn hạn |
3.716.996.500 |
4.795.922.772 |
5.172.640.185 |
+29,03 |
+7,85 |
| D - VỐN CHỦ SỞ HỮU |
20.580.228.675 |
21.891.211.877 |
23.210.874.496 |
+6,37 |
+6,03 |
| - Vốn góp chủ sở hữu |
12.500.000.000 |
12.500.000.000 |
12.500.000.000 |
0,00 |
0,00 |
| - Quỹ đầu tư phát triển |
4.537.469.648 |
4.656.659.364 |
6.073.030.059 |
+2,63 |
+30,42 |
| - LNST chưa phân phối |
1.829.873.087 |
2.930.172.918 |
2.819.662.619 |
+60,13 |
-3,77 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
53.240.612.964 |
66.583.860.417 |
73.338.835.079 |
+25,06 |
+10,15 |
- Thực trạng quy trình kế toán tại đơn vị:
- Quy trình kế toán phải thu khách hàng: Căn cứ vào hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và hóa đơn GTGT điện tử, kế toán ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311. Khi khách hàng chuyển khoản thanh toán hoặc thanh toán qua kho bạc, căn cứ giấy báo Có ghi Nợ TK 112 / Có TK 131.
- Quy trình kế toán phải trả người bán: Khi nhập nguyên vật liệu (đá, nhựa đường, cát, xi măng...), căn cứ biên bản xác nhận khối lượng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho ghi Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331. Khi chuyển khoản trả nợ, lập ủy nhiệm chi ghi Nợ TK 331 / Có TK 112.
- Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Cuối năm tài chính 2022, công ty rà soát các khoản nợ tồn đọng, lập bảng kê trích lập dự phòng và ghi sổ: Nợ TK 642 / Có TK 2293 (số dư dự phòng năm 2020 là 387,25 triệu đồng; năm 2021 là 547,62 triệu đồng; năm 2022 hoàn nhập còn 304,97 triệu đồng).
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế và đề xuất một số giải pháp khắc phục
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và nhiệm vụ giữa kế toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toán vật tư và công nợ; quy trình mở sổ chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, chủ nợ thực hiện nghiêm túc; ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc in ấn sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh công nợ được thực hiện kịp thời.
- Hạn chế tồn tại: Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao (chiếm trên 61% đến 68%); công tác thu hồi nợ ở một số dự án vốn ngân sách hoặc nhà thầu phụ còn kéo dài dẫn đến phải trích lập dự phòng nợ khó đòi; việc đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ chưa thực hiện đồng bộ với 100% đối tác nhỏ lẻ; cơ cấu tài sản còn mất cân đối khi tài sản dài hạn chỉ chiếm dưới 12%.
- Các giải pháp hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện quy chế quản lý công nợ, quy định rõ thời hạn và trách nhiệm thu hồi nợ cho từng đội thi công/phòng ban; tăng cường ký kết biên bản đối chiếu công nợ hàng quý; áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; rà soát và xử lý dứt điểm các khoản nợ khó đòi lâu năm; đầu tư nâng cấp tài sản cố định máy móc thi công để giảm phụ thuộc vào máy móc thuê ngoài.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
-
Phản ánh bức tranh tài chính và biến động công nợ:
- Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng đều qua 3 năm, từ 53,24 tỷ đồng (2020) lên 66,58 tỷ đồng (2021) và đạt 73,34 tỷ đồng (2022), tương ứng mức tăng trưởng tổng cộng 37,75% sau 2 năm.
- Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng giảm đáng kể từ 26,85 tỷ đồng (2020) xuống 16,22 tỷ đồng (2021, giảm 39,61%) và còn 12,32 tỷ đồng (2022, giảm 24,03%), cho thấy công tác thu hồi công nợ thi công có sự cải thiện rõ nét.
- Khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng đột biến từ 2,08 tỷ đồng (2020) lên 13,68 tỷ đồng (2021, tăng 558,30%) và đạt 15,31 tỷ đồng (2022), phản ánh công ty nhận được lượng tiền ứng trước lớn cho các dự án giao thông bàn giao thi công.
- Nợ phải trả chiếm tỷ lệ chi phối trong cơ cấu vốn: 61,35% (năm 2020), 67,12% (năm 2021) và 68,35% (năm 2022), trong đó nợ phải trả người bán ngắn hạn tăng lên mức 23,64 tỷ đồng vào năm 2022.
-
Hạch toán kế toán và tuân thủ chế độ:
- Công ty áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức hạch toán chi tiết TK 131 và TK 331 theo từng mã khách hàng, nhà cung cấp.
- Quy trình luân chuyển chứng từ từ biên bản xác nhận khối lượng, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT đến sổ chi tiết và sổ cái tài khoản được thực hiện chặt chẽ trên hệ thống máy tính.
- Thực hiện trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC, phản ánh trung thực giá trị thuần của các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán.
Đóng góp của đề tài
- Gắn kết lý luận kế toán tài chính với thực tế quản trị công nợ tại một doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, bảo trì cầu đường bộ.
- Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2020 – 2022) cùng hệ thống biểu mẫu, chứng từ thực tế (sổ chi tiết 131, 331, bảng kê công nợ theo hóa đơn, ủy nhiệm chi, chứng từ ghi sổ dự phòng) làm minh chứng cụ thể cho quy trình kế toán công nợ tại doanh nghiệp xây lắp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích sâu chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022 và minh họa chứng từ năm 2022 – 2023 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế). Khóa luận chưa mở rộng so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành xây dựng giao thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hạn chế về chỉ tiêu phân tích: Do giới hạn về dữ liệu công bố tại doanh nghiệp, phần phân tích chi tiết tuổi nợ của từng khách hàng và mô hình chấm điểm tín dụng thương mại cho khách hàng chưa được lượng hóa chi tiết bằng các mô hình kinh tế lượng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông tại khu vực Miền Trung, nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách giải ngân vốn đầu tư công đến chu kỳ thu tiền và vòng quay nợ phải thu của các nhà thầu xây lắp.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán công nợ và phân tích tài chính; đặc biệt hữu ích khi tìm hiểu về phương pháp hạch toán các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) và kỹ thuật tính toán các hệ số thanh toán, vòng quay công nợ.
- Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp, bảo dưỡng công trình: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển hồ sơ thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, cách thức theo dõi bảng cân đối phát sinh công nợ và kỹ thuật trích lập dự phòng nợ khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp đánh giá hệ số nợ, khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh để điều chỉnh chính sách mua chịu vật tư và quản lý dòng tiền hợp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và lĩnh vực hoạt động chính của Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế là gì?
Công ty có vốn điều lệ là 12,5 tỷ đồng (vốn góp chủ sở hữu duy trì 12.500.000.000 đồng qua các năm). Lĩnh vực hoạt động chính là quản lý, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và xây dựng các công trình giao thông cầu đường bộ, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và tư vấn, khảo sát, thí nghiệm vật liệu.
2. Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm nổi bật nào?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, lần lượt là 95,25% (năm 2020), 94,96% (năm 2021) và 88,04% (năm 2022). Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 12%), phản ánh đặc thù máy móc, thiết bị thi công của công ty chủ yếu từ nguồn thuê ngoài, chưa tập trung đầu tư lớn vào tài sản cố định hữu hình của đơn vị.
3. Khoản mục "Người mua trả tiền trước ngắn hạn" tại công ty biến động như thế nào giữa các năm?
Khoản mục người mua trả tiền trước ngắn hạn tăng đột biến từ 2.078.530.700 đồng (năm 2020) lên 13.682.902.700 đồng (năm 2021), tức tăng 558,30% (tương ứng tăng hơn 11,60 tỷ đồng) và tiếp tục tăng lên mức 15.305.635.700 đồng vào năm 2022. Điều này giúp doanh nghiệp có nguồn vốn chiếm dụng không lãi suất lớn để phục vụ thi công.
4. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại công ty được thực hiện theo văn bản pháp lý nào và tỷ lệ cụ thể ra sao?
Công ty thực hiện trích lập theo Thông tư số 48/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính với các mức trích lập theo thời gian quá hạn: 30% đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và công tác quản lý công nợ doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC. Thông qua nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022, đề tài đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán các tài khoản 131, 331, 2293 cùng quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán. Kết quả phân tích tài chính chỉ ra sự gia tăng về quy mô nguồn vốn nhưng cũng cảnh báo tỷ trọng nợ phải trả cao và sự phụ thuộc vào máy móc thuê ngoài. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, sát thực tế, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và kiểm soát rủi ro công nợ.