Chương 1 : Giới thiệu Chương 2 : Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương 3 : Tổng quan về công ty TNHH SX TM XD Điện Bích Hạnh Chương 4 : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM XD Điện Bích Hạnh Chương 5 : Nhận xét và kiến nghị.Nguyễn Duy Minh SVTH : Đỗ Thị Thảo Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : 2.1 Chi phí sản xuất : 2.1 Khái niệm chi phí sản xuất : Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết hợp 3 yếu tố cơ bản, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Hao phí của những yếu tố này biểu hiện dưới hình thức giá trị gọi là CPSX. Như vậy, CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định.2 Phân loại chi phí sản xuất : Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất. Xuất phát từ mục đích, yêu cầu khác nhau của quản lý, CPSX cũng được phân loại theo các tiêu thức khác nhau.
Có một số cách phân loại phổ biến như sau : a. Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (yếu tố chi phí ): - Căn cứ để phân loại : Căn cứ tính chất , nội dung của chi phí – không phân biệt chi phí thuộc chức năng kinh doanh nào. - Các loại chi phí : có 5 loại chi phí : + Chi phí nguyên vật liệu : Là giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế …sử dụng cho kinh doanh trong kỳ. + Chi phí nhân công : Là tiền lương, khoản trích theo tiền lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), phải trả khác cho công nhân viên trong kỳ.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : Là giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng cho kinh doanh trong kỳ. + Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là tiền điện, nước,điện thoại, thuê mặt bằng,.sử dụng cho kinh doanh trong kỳ. + Chi phí khác bằng tiền : Là chi phí tiếp khách, hội nghị,… sử dụng cho kinh doanh trong 3 c GVHD: Ths.Nguyễn Duy Minh SVTH : Đỗ Thị Thảo kỳ. Phân loại theo khoản mục chi phí : gồm 3 khoản mục : - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bao gồm tiền lương, các khoản phải trả cho công nhân sản xuất, chế tạo sản phẩm. - Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất như : chi phí nhân viên phân xưởng,chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ ,chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành, gồm có : biến phí và định phí - Biến phí là các khoản chi phí biến đổi theo mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất ra, chi phí hoa hồng hàng bán thay đổi theo số lượng sản phẩm tiêu thụ được… - Định phí là những khoản chi phí không thay đổi theo bất kỳ một chỉ tiêu nào trong một kỳ nhất định như tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ( phương pháp đường thẳng)… d.
Phân loại theo hoạt động và công cụ kinh tế, chi phí sản xuất kinh doanh : gồm 2 loại - Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác có liên quan đến việc sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương công nhân, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền điện để sản xuất sản phẩm,. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động : gồm 3 loại - Chi phí của hoạt động SXKD là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất và bán sản phẩm đó. - Chi phí của hoạt động đầu tư tài chính là chi phí liên quan đến việc dùng tiền đầu tư vào lĩnh vực khác. - Chi phí của hoạt động khác là chi phí của các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên trong doanh 4 c GVHD: Ths.Nguyễn Duy Minh SVTH : Đỗ Thị Thảo nghiệp như giá trị còn lại của TSCĐ do nhượng bán , thanh lý, chi phí bồi thường bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,… 2.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất : Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là : - Nơi phát sinh – Phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất… - Đối tượng chịu chi phí – Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng,… - Tùy thuộc vào đặc điểm của quy trình công nghệ, loại hình sản xuất cũng như yêu cầu trình độ quản lý của từng công ty mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là : + Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng. + Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất. + Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.2 Gía thành sản phẩm : 2.1 Khái niệm : Gía thành sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong một kỳ nhất định. Gía thành sản xuất phản ánh hiệu quả sản xuất và phục vụ sản xuất.
Phân loại theo thời điểm và nguồn gốc số liệu : Gía thành được chia 3 loại là giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. - Gía thành kế hoạch là giá thành tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch. - Gía thành định mức là giá thành tính trên cơ sở sản lượng sản phẩm sản xuất thực tế và chi phí sản xuất định mức. - Gía thành thực tế là giá thành được tính trên cơ sở sản lượng sản xuất thực tế và chi phí sản xuất thực tế.
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí : Gía thành được chia 2 loại : giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. - Gía thành sản xuất là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất 5 c GVHD: Ths.Nguyễn Duy Minh SVTH : Đỗ Thị Thảo ra sản phẩm, gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Gía thành toàn bộ là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.3 Đối tượng tính giá thành : - Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, loại hình sản xuất cũng như yêu cầu và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm,thành phẩm hoặc lao vụ. - Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian mà kế toán cần tiến hành tính giá thành của các đối tượng tính giá thành : + Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm hoàn thành nhập kho thường xuyên, kỳ tính giá thành có thể chọn phù hợp với kỳ báo cáo (tháng, quí,.)để cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ yêu cầu quản lý.
+ Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, không ổn định, kỳ tính giá thành có thể là kỳ sản xuất hoặc giai đoạn sản xuất. Thời kỳ cần tính giá thành có thể là tháng, quý, năm,… 2.3 Nhiệm vụ của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : - Phản ánh chính xác, kịp thời và phân bổ tất cả chi phí phát sinh theo đúng các khoản mục quy định theo từng bộ phận sản xuất, phương pháp tính phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp. - Xác định giá trị SPDD, tính giá thành sản phẩm thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành, tổng hợp kết quả hạch toán kế toán của các bộ phận sản xuất, kiểm tra việc thực hiện các dự toán CPSX và kế hoạch giá thành sản phẩm. - Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc lập dự toán và phân tích hoạt động kinh tế về CPSX và giá thành sản phẩm.
- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan đến việc tính toán, phân loại chi phí phục vụ cho việc tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, trung thực và hợp lý. - Lập báo cáo về CPSX và tính giá thành sản phẩm.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chung ở những nội dung được thể 6 c GVHD: Ths.Nguyễn Duy Minh SVTH : Đỗ Thị Thảo hiện trong bảng 2.1 : Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm : Chi phí sản xuất Gía thành sản xuất sản phẩm Cùng nội dung kinh tế : Hao phí của các nguồn lực Liên quan với thời kỳ sản xuất. Liên quan đến khối lượng thành phẩm. Riêng biệt của từng kỳ sản xuất.
Có thể là chi phí của nhiều kỳ. Liên quan với thành phẩm và SPDD. Liên quan với thành phẩm.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : 2.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên: 2.1 Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : a.