Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An" do sinh viên Trương Thị Kim Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Phụng (Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM, năm 2016).

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, công tác quản lý các khoản phải thu và nợ phải trả là bộ phận cấu thành then chốt trong chiến lược tài chính của mỗi doanh nghiệp. Việc thiết lập mối quan hệ thương mại bền vững với khách hàng và nhà cung cấp đòi hỏi đơn vị phải có chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ, tối ưu hóa tốc độ thu hồi và thanh toán nợ để tránh nguy cơ bị chiếm dụng vốn lưu động kéo dài, qua đó đảm bảo nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả trong doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. So sánh lý thuyết kế toán đã học với thực trạng tổ chức công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An.
  3. Rút ra các kết luận, kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác) và các khoản nợ phải trả (phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, phải trả/phải nộp khác).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An (địa chỉ trụ sở: Tầng 19 khu A, Indochina Park Tower, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và phân tích trong giai đoạn tháng 4 và tháng 5 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu kế toán mô tả thực tiễn kết hợp phân tích đối chiếu quy trình nghiệp vụ (case study).

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Mẫu biểu chứng từ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các quy định pháp luật hiện hành về Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).

Hệ thống tài khoản lý luận được sử dụng gồm:

  • Nhóm nợ phải thu:
    • TK 131 (Phải thu của khách hàng)
    • TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ)
    • TK 136 (Phải thu nội bộ)
    • TK 138 (Phải thu khác, gồm 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, 1385 - Phải thu về cổ phần hóa, 1388 - Phải thu khác)
  • Nhóm nợ phải trả:
    • TK 331 (Phải trả cho người bán)
    • TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi tiết từ TK 3331 đến 3339)
    • TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác)
    • TK 335 (Chi phí phải trả)
    • TK 336 (Phải trả nội bộ)
    • TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, chi tiết từ TK 3381 đến 3388)

Phương pháp nghiên cứu và tổ chức kế toán

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Biên bản kiểm kê quỹ, Biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết tài khoản, Sổ tổng hợp công nợ, Sổ Cái).
  • Phương pháp kế toán tại doanh nghiệp:
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 kết nối mạng nội bộ (dữ liệu lưu tại máy Kế toán trưởng).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp xác định chi phí sản xuất dở dang: Phương pháp kiểm kê.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về kế toán các khoản phải thu, phải trả tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Tác giả xác định mục đích nghiên cứu là kiểm chứng lý thuyết trên thực tế, xác lập phạm vi nghiên cứu số liệu trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016 tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An, đồng thời khái quát cấu trúc của toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán các khoản phải thu, phải trả

Tác giả trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về kế toán công nợ:

  • Định nghĩa, nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu (TK 131, 133, 136, 138) và các khoản phải trả (TK 331, 333, 334, 335, 336, 338).
  • Quy định cụ thể về nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ kế toán sử dụng (hóa đơn GTGT, phiếu thu/chi, biên bản đối chiếu công nợ, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) và sơ đồ kết cấu tài khoản chữ T tương ứng với từng phần hành kế toán.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH SX TM DV Kiều An

Chương này cung cấp bức tranh tổng thể về đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân thành lập năm 2006 với mảng Suất ăn công nghiệp (tại Quận Bình Thạnh). Đến năm 2009, công ty mở rộng mảng Hàng tiêu dùng (tại Quận 12) và định hướng phát triển thêm mảng mỹ phẩm cao cấp, sản phẩm giáo dục. Công ty TNHH SX TM DV Kiều An được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0310898094 vào ngày 06/06/2011, thuộc sở hữu của bà Phan Thị Sen và ông Nguyễn Văn Phúc.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Kho và Xưởng sản xuất.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Kế toán căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại đã kiểm tra để nhập dữ liệu vào phần mềm MISA SME.NET 2012 theo từng phân hệ (mua hàng, bán hàng, quỹ, kho). Hệ thống tự động đẩy dữ liệu sang các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, và cuối kỳ kết xuất Sổ Cái cùng Báo cáo tài chính.

Chương 4: Kế toán các khoản phải thu phải trả tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An

Tác giả minh họa cụ thể việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016 tại doanh nghiệp:

Nhóm nghiệp vụ Ngày phát sinh Chứng từ / Đối tượng Nội dung kinh tế Định khoản kế toán trích xuất từ văn bản
Phải thu khách hàng (TK 131) 15/04/2016 Hóa đơn số 0006977 / Cty TNHH Thế Giới Thượng Lưu Xuất bán cơm phần Nợ TK 131: 462.000 đ
10/05/2016 Hóa đơn bán hàng số 0006360 / Cty Bưu Chính Viettel Xuất bán mỹ phẩm (giao hàng thu hộ) Nợ TK 131: 1.000.000 đ
30/05/2016 Hóa đơn bán hàng số 0007840 / Ahamove Xuất bán mỹ phẩm Nợ TK 131: 3.000.000 đ
Thuế GTGT khấu trừ (TK 133) 02/05/2016 Hóa đơn mua NVL Mua NVL nhập kho chưa trả tiền (giá chưa thuế 15.000.000 đ, thuế 10%) Nợ TK 152: 15.000.000 đ / Nợ TK 1331: 1.500.000 đ / Có TK 331: 16.500.000 đ
15/05/2016 Hóa đơn trả hàng / Cty TNHH SX TM Deal Sài Gòn Trả lại hàng mỹ phẩm (giá mua chưa thuế 36.000.000 đ, thuế 10%) Nợ TK 331: 39.600.000 đ / Có TK 156: 36.000.000 đ / Có TK 1331: 3.600.000 đ
27/05/2016 Hóa đơn mua hàng / KH Nguyễn Thị Tuyết Hồng Mua máy massage bằng tiền mặt giao bán ngay (giá chưa thuế 12.000.000 đ, thuế 10%) Nợ TK 632: 12.000.000 đ / Nợ TK 1331: 1.200.000 đ / Có TK 111: 13.200.000 đ
06/05/2016 Phiếu đề nghị thanh toán / Hồ Thanh Hà Mua mực máy in thanh toán bằng tiền mặt Nợ TK 6423: 460.000 đ / Nợ TK 1331: 46.000 đ / Có TK 111: 506.000 đ
Phải thu khác (TK 138) 29/04/2016 Biên bản kiểm kê quỹ Phát hiện thiếu quỹ tiền mặt do thủ quỹ giao nhầm tiền cho khách Nợ TK 1388: 1.000.000 đ / Có TK 1111: 1.000.000 đ
07/05/2016 Phiếu thu Thủ quỹ hoàn trả số tiền thiếu nhập lại quỹ tiền mặt Nợ TK 1111: 1.000.000 đ / Có TK 1388: 1.000.000 đ
28/05/2016 Phiếu thu Thu lãi tiền cho vay cá nhân Đào Thị Huyền Nợ TK 1111: 980.000 đ / Có TK 515: 980.000 đ (ghi nhận qua đối tượng theo dõi)
Phải trả người bán (TK 331) 05/04/2016 Hóa đơn mua hàng Mua NVL nhập kho chưa thanh toán (giá chưa thuế 15.000.000 đ, thuế 10%) Nợ TK 152: 15.000.000 đ / Nợ TK 1331: 1.500.000 đ / Có TK 331: 16.500.000 đ
04/05/2016 Hóa đơn mua hàng / Cty TNHH TM DV Pacific Ocean Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán (giá chưa thuế 101.000.000 đ, thuế 10%) Nợ TK 1561: 101.000.000 đ / Nợ TK 1331: 10.100.000 đ / Có TK 331: 111.100.000 đ
05/05/2016 Giấy báo Nợ / Cty TNHH Sao Sáng Chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng Nợ TK 331: 500.000.000 đ / Có TK 1121: 500.000.000 đ
07/05/2016 Hóa đơn mua hàng Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền (giá chưa thuế 139.000.000 đ, thuế 10%) Nợ TK 1561: 139.000.000 đ / Nợ TK 1331: 13.900.000 đ / Có TK 331: 152.900.000 đ
26/05/2016 Hóa đơn mua TSCĐ/CCDC Mua máy đông lạnh chưa trả tiền (tổng giá gồm thuế 10% là 16.500.000 đ) Nợ TK 1561/211: 15.000.000 đ / Nợ TK 1331: 1.500.000 đ / Có TK 331: 16.500.000 đ
29/05/2016 Phiếu chi Chi tiền mặt trả nợ mua máy đông lạnh sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1% trên giá chưa thuế (150.000 đ) Nợ TK 331: 16.500.000 đ / Có TK 515: 150.000 đ / Có TK 1111: 16.350.000 đ

Cuối chương 4, tác giả thực hiện so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp: Doanh nghiệp đã tuân thủ hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp trên phần mềm. Tuy nhiên, một số quy trình hạch toán trung gian được rút gọn do quy mô nhỏ.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả tổng kết đánh giá hoạt động thực tế của bộ máy kế toán tại công ty Kiều An:

  • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, ứng dụng phần mềm MISA giúp công tác hạch toán nhanh chóng, quản lý chứng từ cẩn thận.
  • Tồn tại: Đôi khi nhân viên còn thiếu cẩn trọng dẫn đến sai sót nhập liệu ban đầu. Quyền chỉnh sửa dữ liệu trên phần mềm chỉ tập trung duy nhất ở Kế toán trưởng, dẫn đến tình trạng xử lý các chứng từ sai sót bị chậm trễ khi Kế toán trưởng vắng mặt hoặc bận việc.
  • Kiến nghị: Nâng cao kiểm soát chứng từ đầu vào, phân quyền hợp lý trên phần mềm và định kỳ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An qua các số liệu và chứng từ thực tế:

  • Hạch toán công nợ bán hàng: Doanh nghiệp áp dụng quy trình bán hàng qua các kênh linh hoạt gồm bán suất ăn công nghiệp cho doanh nghiệp (như Công ty TNHH Thế Giới Thượng Lưu) và bán lẻ mỹ phẩm thông qua các đơn vị chuyển phát thu hộ (Viettel Post, Ahamove). Tiền hàng thu hộ được Viettel Post đối chiếu, trừ chi phí vận chuyển và chuyển khoản định kỳ vào thứ Ba, thứ Năm, thứ Bảy hàng tuần.
  • Hạch toán mua hàng và công nợ nhà cung cấp: Doanh nghiệp phát sinh các giao dịch lớn với các đối tác như Công ty TNHH TM DV Pacific Ocean (111.100.000 đồng), ứng trước tiền hàng cho Công ty TNHH Sao Sáng (500.000.000 đồng), và hưởng chiết khấu thanh toán 1% khi mua sắm thiết bị máy đông lạnh.
  • Xử lý tài sản thừa thiếu và quan hệ nội bộ: Ghi nhận thực tế nghiệp vụ xử lý thiếu quỹ 1.000.000 đồng của thủ quỹ qua tài khoản 1388 và thu hồi đầy đủ sau đó.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện quy trình kiểm tra đối chiếu chứng từ trước khi nhập liệu vào phần mềm MISA SME.NET 2012 để hạn chế sai sót số liệu.
  • Đề xuất phân cấp, phân quyền linh hoạt hơn trong việc hiệu chỉnh sai sót dữ liệu trên phần mềm kế toán giữa Kế toán trưởng và Kế toán phần hành nhằm tránh ùn tắc công việc.
  • Tăng cường công tác đôn đốc, theo dõi tuổi nợ của khách hàng để có biện pháp thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu chi phí phát sinh.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp một bản mô tả thực tế về mô hình kế toán công nợ tích hợp giữa kênh phân phối truyền thống và kênh bán hàng trực tuyến có sử dụng dịch vụ thu hộ tiền (COD) tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất quy mô vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế của khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp gồm hai tháng (tháng 4 và tháng 5 năm 2016), do đó chưa phản ánh được tính chu kỳ kinh doanh cả năm cũng như các biến động công nợ trong mùa cao điểm. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ tập trung mô tả hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật mà chưa phân tích sâu các chỉ số tài chính quản trị công nợ (như vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng); kết hợp công tác kế toán tài chính với kế toán quản trị để xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa chính sách chiết khấu thanh toán trong doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống định khoản thực tế và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 được trình bày ở Chương 3 và Chương 4, đặc biệt là cách thức hạch toán các khoản công nợ phát sinh từ mô hình giao hàng - thu hộ (COD) qua đơn vị bưu chính/vận chuyển.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thuộc ngành nghề gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An (thành lập từ năm 2006, cấp phép năm 2011), kinh doanh đa ngành gồm cung cấp suất ăn công nghiệp, hàng tiêu dùng, mỹ phẩm cao cấp và sản phẩm giáo dục.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 trên mạng nội bộ.

3. Quy trình thanh toán công nợ bán mỹ phẩm qua bên chuyển phát Viettel Post được hạch toán và theo dõi ra sao?
Khi bán lẻ mỹ phẩm, công ty giao hàng cho Viettel Post chuyển phát và thu hộ tiền hàng. Sau khi cấn trừ phí giao hàng, Viettel Post sẽ chuyển khoản tiền hàng vào tài khoản ngân hàng của công ty định kỳ vào các ngày thứ Ba, thứ Năm và thứ Bảy hàng tuần.

4. Nghiệp vụ thiếu quỹ tiền mặt trong tháng 4/2016 tại công ty được xử lý và hạch toán như thế nào?
Ngày 29/04/2016, khi kiểm kê quỹ phát hiện thiếu 1.000.000 đồng do thủ quỹ chi nhầm cho khách, kế toán hạch toán Nợ TK 1388 / Có TK 1111: 1.000.000 đồng. Đến ngày 07/05/2016, thủ quỹ nộp lại tiền hoàn trả quỹ, kế toán ghi Nợ TK 1111 / Có TK 1388: 1.000.000 đồng.

5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác kế toán trên máy vi tính tại công ty Kiều An là gì?
Nhược điểm được tác giả chỉ ra là quyền sửa chữa chứng từ sai sót trên phần mềm chỉ được phân quyền duy nhất cho Kế toán trưởng, dẫn đến việc xử lý các lỗi nhập liệu của nhân viên bị chậm trễ khi Kế toán trưởng bận hoặc vắng mặt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Kim Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu, phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ghi sổ và luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH SX TM DV Kiều An. Công trình đã làm rõ các nghiệp vụ kế toán công nợ phát sinh thực tế trong hai tháng khảo sát năm 2016, gắn liền với phần mềm MISA SME.NET 2012 và quy trình bán hàng thu hộ COD. Đây là tài liệu thực hành hữu ích cho sinh viên kế toán trong việc tìm hiểu quy trình hạch toán công nợ tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ.