CHƯƠNG 1: QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸTÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân và công tác huy dộng vốn của Quỹ tín dụng nhân dân 1. Sự ra đời và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng Trung Ương được thành lập theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Triển khai đề án thí điểm thành lập QTDND”. Đến ngày 9/12/1994, Chính phủ có công văn số 6901/KTTH V/v thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương trong đó ghi rõ “Việc thành lập một tổ chức cổ phần kinh doanh về tiền tệ, thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và Công ty tài chính.
Tên gọi của tổ chức này là Quỹ tín dụng Trung ương hay Ngân hàng Hợp tác xã…”. Căn cứ vào 2 văn bản trên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyết định số 162/QĐ-NH5 ngày 8/6/1995 về việc cho phép thành lập Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quyết định số 200/QĐ-NH5 về việc cấp giấy phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương với số vốn điều lệ ban đầu là 200 tỷ đồng. Từ 2010, vốn điều lệ được tăng lên 2000 tỷ đồng. Hiện nay, Mạng lưới hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương trải rộng 53 tỉnh, thành phố với 26 Chi nhánh và gần 100 Phòng giao dịch (số liệu tính đến 05/2012) trực tiếp chăm sóc, điều hoà vốn hỗ trợ hơn 1.000 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thành viên trong cả nước, tăng cường mối liên kết trong hệ thống.2 Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do các thành viên tự nguyện lập ra,thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên ,nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.
SVTH: Lê Đức Tiến Lớp: K45H5 Luan van 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Phương Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương hay còn gọi là Quỹ tín dụng Trung ương (QTDTW) là một tổ chức tín dụng hợp tác, do các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở , các tổ chức tín dụng và các đối tượng khác tham gia góp vốn thành lập, được Nhà nước hỗ trợ vốn để hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng, nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND. Quỹ tín dụng Trung ương hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ tín dụng Trung ương hoạt động theo nguyên tắc hợp tác xã có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có bảng thống kê tài sản.
có con dấu riêng, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh về mọi hoạt động của mình trước pháp luật và thành viên. Quỹ tín dụng Trung ương được mở chi nhánh văn phòng đại diện ở trong nước và ngoài nước phù hợp với những quy định của pháp luật khi được thống đốc ngân hang Nhà nước cho phép. Chức năng của Quỹ tín dụng nhân dân Chức năng chính của Quỹ tín dụng nhân dân là điều hoà vốn trong hệ thống; cung ứng dịch vụ, chăm sóc, tư vấn cho Quỹ tín dụng thành viên; Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ tài chính; thực hiện một số nhiệm vụ của tổ chức liên kết hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Ngoài ra, Quỹ tín dụng nhân dân còn có các chức năng tương tự như ngân hàng thương mại.
Đó là: chức năng trung gian tài chính; chức năng tạo tiền; chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính. Chức năng trung gian tài chính Đây là chức năng quan trọng nhất của QTDND. QTDND nhận tiền gửi và cho vay chính là đẫ thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư. Những chủ thể dư thừa vốn cũng có thể trực tiếp đầu tư bằng cách mua các công cụ tài chính sơ cấp như: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủ thông qua thị trường tài chính.
Nhưng thị trường tài chính trực tiếp đôi khi không đem lại hiệu quả cao nhất cho người đầu tư vì: khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìm kiếm thông tin lớn, chất lượng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải có sự trùng khớp về nhu cầu giữa người thừa vốn và người thiếu vốn về số lượng, thời SVTH: Lê Đức Tiến Lớp: K45H5 Luan van 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Phương hạn. chính vì thế QTDND với tư cách là một trung gian tài chính đứng ra nhận tiền gửi tiết kiệm và cung cấp vốn cho nền kinh tế với số lượng và thời hạn phong phú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách hàng có đủ điều kiện vay vốn. Với mạng lưới giao dịch rộng khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tin nhiều chiều, hoạt động ngày càng phong phú chuyên môn hoá vào từng lĩnh vực, QTDND đã thực sự giải quyết được những hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường 1.
Chức năng tạo tiền Chức năng tạo tiền là chức năng quan trọng của QTDND. Chức năng này được thể hiện trong quá trình QTDND cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động đầu tư của QTDND, trong mối quan hệ với ngân hàng Trưng ương đặc biệt trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền. Từ một lượng tiền cơ sở do ngân hàng Trung ương phát hành qua hệ thống ngân hàng thương mại và các quỹ tín dụng sẽ được tăng lên gấp bội khi QTDND cấp tín dụng cho nền kinh tế. Khối lượng tiền qua hệ thống QTDND được tính theo công thức : D = m.MB D: khối lượng tiền qua hệ thống QTDND MB: khối lượng tiền cơ sở M=1/rd: hệ số nhân tiền rd : tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Trung ương có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lượng tiền tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền của QTDND từ đó ảnh hưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạt được hiệu quả mà mục tiêu chính sách tiền tệ đặt ra.
Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, QTDND cung cấp một danh mục dịch vụ khác như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ môi giới,… Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ tài chính cũng phát triển và SVTH: Lê Đức Tiến Lớp: K45H5 Luan van 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Phương mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Đồng thời việc phát triển các dịch vụ này cũng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng chu chuyển vốn trong nền kinh tế, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông do đó tiết kiệm được chi phí in ấn kiểm đếm tiền. Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng, việc đưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố để cạnh tranh.
Chính vì vậy, các quỹ tín dụng nhân dân ngày nay rất tích cực đầu tư trang bị cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ tin học để phát triển hoạt động tài chính. Nếu các các quỹ tín dụng nhân dân có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uy tín với khách hàng thì đây cũng là một biện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy động vốn. Công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm về vốn Vốn của QTDND là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà QTDND huy động và tạo lập để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Thực chất nguồn vốn của các QTDND là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào QTDND và các chi nhánh QTDND với các mục đích khác nhau. Nói cách khác khách hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho QTDND và QTDND trả cho khách hàng một khoản lãi và QTDND đã thưc hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của QTDND. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của QTDND 1.1 Vốn là cơ sở dể quỹ tín dụng nhân dân tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. SVTH: Lê Đức Tiến Lớp: K45H5 Luan van 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.
Nguyễn Thanh Phương Đối với quỹ tín dụng vốn là đói tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để quỹ tín dụng nhân dân tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Nếu thiếu vốn quỹ tín dụng không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh. Vì thế những QTDND có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong kinh doanh. Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân.
Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của quỹ tín dụng nhân dân trên thị trường Một quỹ tính dụng có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của quỹ tính dụng đó khi quỹ tín dụng đó có uy tín trên thị trường. Uy tín của quỹ tín dụng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ yêu cầu. Khả năng thanh toán của quỹ tín dụng thông thường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn mà quỹ tín dụng đó có. Nếu lượng vốn của quỹ tín dụng lớn, khả năng thanh toán của quỹ tín dụng sẽ tốt, do đó uy tín của quỹ tín dụng được nâng cao từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng và nâng cao được vị thế của quỹ tín dụng trên thị trường.
Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của quỹ tín dụng Với mỗi quỹ tính dụng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hút vốn.