Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các quan hệ kinh tế phát sinh liên tục và đa dạng, trong đó quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm mật độ cao và diễn ra thường xuyên nhất. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ và thương mại, quan hệ thanh toán gắn liền trực tiếp với quá trình mua vào vật tư, nhiên liệu, phụ tùng và cung ứng dịch vụ ra thị trường. Nghiệp vụ thanh toán tác động trực tiếp tới các chỉ tiêu vốn bằng tiền, nợ phải thu và nợ phải trả, ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng thanh khoản, mức độ an toàn tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Bạch Diệp (mã sinh viên: 171 240 1022, lớp QT 2101K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo tập trung giải quyết bài toán tổ chức và hoàn thiện hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp vận tải đường bộ thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa và nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô số 1.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán công nợ nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131) và người bán (Tài khoản 331) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô số 1 (Địa chỉ: Số 150 khu 2, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu và tài liệu thực tế phục vụ đề tài thực hiện từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021, tập trung vào số liệu tài chính năm 2020 và quý I/2021 (bao gồm Báo cáo tình hình công nợ đến ngày 31/12/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và khung pháp lý theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý thuyết, tác giả chuẩn hóa các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán thanh toán:

  • Nguyên tắc kế toán nợ phải thu (TK 131): Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, từng nội dung phải thu, từng lần thanh toán và kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn không quá 12 tháng hoặc dài hạn trên 12 tháng); phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để làm căn cứ trích lập dự phòng tổn thất tài sản (TK 2293); quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thu nợ.
  • Nguyên tắc kế toán nợ phải trả (TK 331): Phản ánh các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, tài sản cố định hoặc nhà thầu xây lắp; hạch toán chi tiết từng chủ nợ, theo dõi các khoản ứng trước tiền hàng; ghi nhận giá tạm tính đối với vật tư, dịch vụ đã nhận nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng.
  • Hình thức sổ kế toán: Khảo sát 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích - tổng hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ gốc thực tế phát sinh tại công ty như Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Bảng kê cước vận chuyển, Bảng kê chi phí sửa chữa xe, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi, Biên bản đối chiếu công nợ.
  • Phương pháp hạch toán và xử lý số liệu: Phân loại chứng từ, lập định khoản kế toán, đối chiếu số liệu ghi sổ giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết thanh toán và Bảng tổng hợp công nợ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được cung cấp trực tiếp bởi Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô số 1.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán thanh toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

  • Khái niệm và phương thức thanh toán: Phân định rõ hai phương thức thanh toán chủ yếu (thanh toán trả ngay và thanh toán chậm trả) cùng hai hình thức thanh toán chính là tiền mặt (thường áp dụng cho giao dịch dưới 20 triệu đồng) và không dùng tiền mặt (thực hiện qua trích chuyển tài khoản ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, thư tín dụng - L/C).
  • Hạch toán thanh toán với người mua: Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng). Tác giả chi tiết hóa trình tự định khoản cho các nghiệp vụ: ghi nhận doanh thu bán hàng chưa thu tiền (TK 511, 3331), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635), nhận tiền khách hàng trả hoặc ứng trước (TK 111, 112, 515), thanh toán hợp đồng xây dựng theo tiến độ (TK 337) hoặc theo khối lượng nghiệm thu, thanh toán hàng đổi hàng (TK 152, 153, 156), xử lý xóa sổ nợ khó đòi (TK 2293, 642) và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ (TK 413).
  • Hạch toán thanh toán với người bán: Phân tích kết cấu Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán). Hướng dẫn quy trình định khoản các nghiệp vụ: mua vật tư hàng hóa, tài sản cố định chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ (TK 152, 153, 156, 211, 611, 133, 333), nhận bàn giao khối lượng xây dựng cơ bản dở dang (TK 241), ứng trước tiền hàng hoặc thanh toán công nợ, nhận dịch vụ cung cấp ngoài (chi phí vận chuyển, điện, nước, sửa chữa - TK 641, 642, 242), hưởng chiết khấu thanh toán mua hàng (TK 515), hàng mua trả lại hoặc được giảm giá, xóa nợ không tìm ra chủ nợ ghi nhận thu nhập khác (TK 711).
  • Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày nguyên tắc tổ chức, ưu nhược điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán theo quy định hiện hành, làm căn cứ đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô Tô số 1

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước (Công ty Vận tải Ô tô số 1), chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 3845/QĐ-BGTVT ngày 09/12/2004 của Bộ Giao thông Vận tải. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200105546, đăng ký lần đầu ngày 03/01/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 16/07/2012, bổ sung ngành nghề ngày 14/04/2014. Giấy phép kinh doanh vận tải số 191/GPKDVT ngày 31/12/2010. Vốn điều lệ là 17,35 tỷ đồng (tương ứng 1.735.000 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
  • Ngành nghề và mạng lưới hoạt động: Lĩnh vực kinh doanh chính là vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe đầu kéo container (mã ngành 4933) trên các tuyến trọng điểm: Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Nam Định, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh và các tuyến liên vận quốc tế sang Lào, Thái Lan, Trung Quốc (phương tiện được gắn định vị GPS theo dõi hành trình). Bên cạnh đó, công ty còn kinh doanh xăng dầu (sở hữu 2 cây xăng: Cây xăng công ty và Cây xăng Nam Sơn), dịch vụ sửa chữa đại tu ô tô, cho thuê kho bãi, dịch vụ khai thuê hải quan và đào tạo dạy nghề lái xe tại Trung tâm Nam Sơn.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc và 2 Phó Giám đốc (phụ trách Dịch vụ cơ khí & thương mại; Dịch vụ vận tải). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm thuế, Kế toán tiền lương kiêm hàng tồn kho, Kế toán bán hàng kiêm TSCĐ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
Tiêu chí kế toán Đặc điểm áp dụng tại Công ty CP Vận tải Ô tô số 1
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Tính giá vốn xuất kho Bình quân liên hoàn
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Tài khoản giao dịch chính VietinBank CN Hồng Bàng (102010000212935), MBBank CN Hồng Bàng (0531 0088 4451 2)
  • Thực tế hạch toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Công ty phân loại phương thức thanh toán: Áp dụng thu tiền ngay đối với khách hàng cá nhân mua xăng dầu lẻ hoặc sửa chữa xe nhỏ; áp dụng thanh toán chậm trả đối với khách hàng doanh nghiệp vận tải lớn, xuất nhập khẩu ký hợp đồng dài hạn.
    • Luân chuyển chứng từ: Căn cứ Bảng kê cước vận chuyển, Bảng kê chi phí sửa chữa xe, kế toán xuất Hóa đơn GTGT (như Hóa đơn số 0014815, Hóa đơn số 0014824). Khi khách hàng thanh toán qua ngân hàng, kế toán căn cứ Giấy báo Có để ghi nhận giảm nợ.
    • Sổ sách theo dõi: Ghi chép đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết phải thu khách hàng và Bảng tổng hợp công nợ phải thu.
  • Thực tế hạch toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Thanh toán tiền mua nhiên liệu xăng dầu (từ các nhà cung cấp lớn như Công ty Xăng dầu Khu vực III, Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PV OIL Hải Phòng) và vật tư, phụ tùng thay thế.
    • Quy định thanh toán: Bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng đối với các hóa đơn từ 20.000.000 đồng trở lên thông qua Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ; thanh toán tiền mặt đối với các khoản mua lẻ dưới 20.000.000 đồng kèm Phiếu chi.
    • Trình tự ghi sổ: Số liệu từ chứng từ gốc mua hàng và chứng từ thanh toán được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết phải trả người bán và Bảng tổng hợp phải trả người bán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô Tô số 1

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng nghiêm túc Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, cước vận tải và dịch vụ sửa chữa chặt chẽ; tuân thủ đúng quy định về thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Các điểm tồn tại: Công tác quản lý và phân loại tuổi nợ của khách hàng chưa thực sự chi tiết; việc đôn đốc thu hồi nợ tồn đọng còn chậm dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định đối với một số khoản nợ quá hạn; công tác đối chiếu, xác nhận công nợ định kỳ vào cuối năm còn gặp khó khăn do khoảng cách địa lý của các đối tác vận tải.
  • Kiến nghị giải pháp:
    1. Hoàn thiện công tác theo dõi công nợ chi tiết theo tuổi nợ: Xây dựng bảng theo dõi kỳ hạn thu hồi nợ (dưới 30 ngày, 30–60 ngày, 60–90 ngày, trên 90 ngày) để chủ động đôn đốc thu hồi.
    2. Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Hạch toán dự phòng tổn thất tài sản vào TK 2293 nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính và bảo toàn vốn.
    3. Tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý (TK 635) để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm trước hạn hợp đồng.
    4. Tăng cường đối chiếu và thanh lý hợp đồng: Gửi biên bản đối chiếu công nợ định kỳ hàng quý, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để tự động hóa khâu tổng hợp số liệu công nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô số 1:

  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán nghiệp vụ doanh thu cước vận tải container, doanh thu dịch vụ sửa chữa đại tu ô tô và chi phí mua nguyên liệu xăng dầu đầu vào gắn liền với các cặp tài khoản 131, 331, 511, 156, 111, 112.
  • Minh họa chứng từ thực tế: Trích lục và xử lý hệ thống bảng biểu, biểu mẫu kế toán thực tế tại công ty gồm Hóa đơn GTGT số 0014815, 0014824, Bảng kê cước vận chuyển, Bảng kê chi phí sửa chữa, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, Báo cáo tình hình công nợ đến 31/12/2020.
  • Đóng góp của tác giả: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện bám sát đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ (quy mô vốn 17,35 tỷ đồng, có hoạt động phụ trợ xăng dầu và dạy nghề), giúp công ty nâng cao hiệu quả thu hồi nợ phải thu, quản lý chặt chẽ nợ phải trả và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi hạch toán nội bộ tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô số 1 tại thời điểm năm 2020 – 2021; chưa đi sâu phân tích đối chiếu với toàn bộ chuỗi cung ứng logistics hoặc kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) với hệ thống định vị GPS quản lý đội xe để tự động hóa việc xuất hóa đơn cước vận chuyển và kiểm soát công nợ tức thời; nghiên cứu chuyên sâu về công tác kiểm toán công nợ phải thu, phải trả trong ngành dịch vụ vận tải hàng hóa liên vận quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực đào tạo; nắm bắt phương pháp mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ thanh toán công nợ theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải và dịch vụ kỹ thuật: Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ cước vận chuyển, sửa chữa xe và mua bán xăng dầu; áp dụng các mẫu biểu theo dõi chi tiết tài khoản 131 và 331 vào thực tế công tác kế toán công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô số 1 áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Công ty quy định hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản như thế nào đối với các khoản phải trả người bán?
Công ty quy định đối với các hợp đồng hoặc hóa đơn mua hàng từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng (thông qua tài khoản tại VietinBank hoặc MBBank chi nhánh Hồng Bàng). Các khoản thanh toán dưới 20.000.000 đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy thỏa thuận giữa hai bên.

3. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô số 1 là gì?
Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hàng hóa bằng đường bộ bằng xe đầu kéo container (mã ngành 4933) trên các tuyến nội địa (Hải Phòng đi Hà Nội, Nam Định, Nghệ An, TP.HCM) và liên vận quốc tế (Lào, Thái Lan, Trung Quốc). Ngoài ra, công ty còn kinh doanh xăng dầu (2 cây xăng), sửa chữa/đại tu ô tô rơ-mooc, cho thuê kho bãi, dịch vụ hải quan và đào tạo lái xe tại Trung tâm Nam Sơn.

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho nghiệp vụ thanh toán với người mua tại công ty?
Khóa luận sử dụng Hóa đơn GTGT số 0014815, Hóa đơn GTGT số 0014824, Bảng kê cước vận chuyển, Bảng kê chi phí sửa chữa xe ô tô, Giấy báo Có của ngân hàng cùng hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết phải thu khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Bạch Diệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán công nợ tại Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô số 1. Bằng việc phân tích cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán của các dịch vụ vận tải container, sửa chữa xe và bán lẻ xăng dầu, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những mặt tồn tại trong quản lý công nợ. Các giải pháp kiến nghị về phân loại tuổi nợ, trích lập dự phòng và tăng cường đối chiếu công nợ có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát an toàn tài chính.