Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh gay gắt trong ngành phân phối vật liệu xây dựng tại Việt Nam, công tác quản trị tài chính - kế toán đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo các khảo sát thực tế từ Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME), hơn 72% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) gặp khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa giá vốn hàng bán và xác định chính xác biên lợi nhuận ròng do hệ thống kế toán còn phân tán, thiếu sự đồng bộ giữa số liệu kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang" (Thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Ngọc Huyền, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Mai Linh - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Nâng cao độ chính xác, tính kịp thời và hiệu quả của chu trình ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BÀI TOÁN DOANH NGHIỆP TRUNG TRANG |
| |
| [Hạch toán thủ công/Bán tự động] ---> [Độ trễ số liệu 5-7 ngày] ---> [Sai lệch định giá kho] |
| [Theo dõi gộp TK 511, 642] ---> [Thiếu phân tích biên lãi] ---> [Quyết định kinh doanh chậm] |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu của dự án:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Chuẩn hóa khung pháp lý áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) về doanh thu và thu nhập khác.
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng: Phân tích toàn diện quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, hạch toán kế toán cho các nghiệp vụ bán buôn sơn và thiết bị phụ trợ (Sơn Spec, Sơn Toa, Sơn Nippon) tại Công ty TNHH Trung Trang trong năm tài chính 2017.
- Mô hình hóa giải pháp kế toán chi tiết: Tái cấu trúc sơ đồ tài khoản kế toán (Chart of Accounts), phân tách tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
- Đề xuất giải pháp số hóa và tự động hóa: Chuyển đổi mô hình hạch toán từ sổ Nhật ký chung thủ công sang phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp tự động tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn.
Phạm vi và Giới hạn:
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Trung Trang (Số 123B Cát Cụt, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng; MST: 0200636723; Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán thực tế niên độ tài chính 2017 và dữ liệu triển khai quý IV/2018 - 2019.
- Giới hạn kỹ thuật: Tập trung vào hoạt động bán buôn thương mại nội địa, không bao gồm hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác và giao dịch bất động sản đầu tư.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại Công ty TNHH Trung Trang, bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 03 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), 01 Kế toán bán hàng (kiêm công nợ, kho, lương), và 01 Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo mẫu S03a-DNN, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn (Moving Average), và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
| Tiêu chí phân tích |
Thực trạng tại Công ty Trung Trang |
Ưu điểm |
Nhược điểm & Rủi ro |
| Hình thức sổ kế toán |
Sổ Nhật ký chung (S03a-DNN) |
Đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu dòng tiền |
Khối lượng ghi chép trùng lặp, dễ sai sót khi số lượng hóa đơn tăng cao |
| Hạch toán doanh thu |
Ghi nhận tập trung trên TK 511 |
Phản ánh tổng doanh thu toàn kỳ nhanh |
Không tách biệt doanh thu theo từng ngành hàng (Sơn nội thất, ngoại thất, chống rỉ) |
| Tính giá vốn hàng bán |
Bình quân gia quyền liên hoàn |
Phản ánh giá vốn bám sát biến động thị trường |
Khối lượng tính toán thủ công lớn khi tần suất nhập - xuất cao |
| Quản lý chi phí |
Gộp chung vào TK 6421 và 6422 |
Tiết kiệm tài khoản chi tiết |
Không kiểm soát được biến phí/định phí phục vụ phân tích điểm hòa vốn |
| Mức độ tin học hóa |
Xử lý bán tự động trên bảng tính Excel |
Chi phí đầu tư ban đầu bằng 0 |
Dễ mất dữ liệu, thiếu tính toàn vẹn và phân quyền bảo mật |
Bảng ưu tiên yêu cầu người dùng (Mô hình MoSCoW):
- Must have (Bắt buộc): Tách chi tiết TK 5111 (sơn Toa), TK 5112 (sơn Nippon), TK 5113 (sơn Spec); Tự động hóa công thức tính giá vốn bình quân liên hoàn ngay tại thời điểm xuất kho.
- Should have (Nên có): Báo cáo phân tích biên lợi nhuận gộp theo từng khách hàng lớn (ví dụ: Công ty TNHH Xây dựng Life, Công ty Xây dựng Bảo Nam); Tự động đối chiếu công nợ TK 131 với doanh thu phát sinh.
- Could have (Có thể có): Cảnh báo tự động hạn mức nợ quá hạn và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293).
- Won't have (Chưa ưu tiên): Tích hợp phân hệ quản trị chuỗi cung ứng nâng cao (SCM) và lập dự toán ngân sách tự động bằng AI.
Thiết kế hệ thống
graph TD
A["Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho"] --> B["Phần mềm Kế toán / Bảng kê dữ liệu"]
B --> C["Sổ Nhật ký chung (S03a-DNN)"]
B --> D["Sổ chi tiết Doanh thu (TK 511.x) & Giá vốn (TK 632.x)"]
B --> E["Sổ chi tiết Chi phí Quản lý Kinh doanh (TK 642.x)"]
C --> F["Sổ Cái các Tài khoản (TK 111, 112, 131, 511, 632, 642, 911)"]
D --> G["Bảng tổng hợp chi tiết Doanh thu - Giá vốn"]
E --> H["Bảng tổng hợp Chi phí"]
F --> I["Bảng cân đối số phát sinh"]
G --> J["Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh (Mẫu B02-DNN)"]
I --> J
H --> J
Ngăn xếp công nghệ và Tiêu chuẩn áp dụng:
- Chế độ Kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Hệ thống Phần mềm Đề xuất: MISA SME.NET 2020 Enterprise / Fast Accounting 11.0 Engine.
- Cơ sở dữ liệu lưu trữ: Microsoft SQL Server 2019 R2 (Database Engine Relational).
- Hệ điều hành tương thích: Windows 10/11 Pro, Windows Server 2019.
Thiết kế cấu trúc dữ liệu bảng hạch toán (Database Schema):
-- Bảng danh mục tài khoản kế toán chi tiết
CREATE TABLE ChartOfAccounts (
AccountID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
AccountName NVARCHAR(100) NOT NULL,
AccountType INT NOT NULL, -- 1: Doanh thu, 2: Giá vốn, 3: Chi phí, 4: Trung gian xác định KQKD
ParentAccountID VARCHAR(20) NULL
);
-- Bảng sổ nhật ký chung lưu trữ bút toán
CREATE TABLE GeneralJournal (
JournalID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
VoucherNo VARCHAR(50) NOT NULL,
VoucherDate DATE NOT NULL,
PostingDate DATE NOT NULL,
Description NVARCHAR(255),
DebitAccount VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
CreditAccount VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
CustomerID VARCHAR(50),
ProductID VARCHAR(50)
);
Methodology
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập số liệu thực chứng (Empirical Data Collection), phân tích so sánh định tính và định lượng, mô hình hóa quy trình kế toán theo tiêu chuẩn quản trị hiện đại.
Lộ trình thực hiện:
[Giai đoạn 1: 15/10/2018 - 05/11/2018] Khảo sát thực trạng chứng từ và hệ thống tài khoản
[Giai đoạn 2: 06/11/2018 - 30/11/2018] Thu thập số liệu kế toán mẫu quý IV/2017
[Giai đoạn 3: 01/12/2018 - 20/12/2018] Xây dựng mô hình tái cấu trúc tài khoản & thuật toán giá vốn
[Giai đoạn 4: 21/12/2018 - 05/01/2019] Đánh giá hiệu quả, nghiệm thu và hoàn thiện báo cáo
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai tập trung vào việc chuẩn hóa thuật toán tính giá xuất kho và luồng định khoản tự động hóa cho các nghiệp vụ cốt lõi:
1. Thuật toán tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn (Moving Average):
$$\text{Đơn giá bình quân xuất kho sau lần nhập } i = \frac{\text{Giá trị hàng tồn trước nhập } + \text{Giá trị hàng nhập lần } i}{\text{Số lượng hàng tồn trước nhập } + \text{Số lượng hàng nhập lần } i}$$
Dữ liệu thực tế ngày 18/12/2017:
- Tồn đầu ngày: $1.500 \text{ thùng} \times 174.000 \text{ VNĐ} = 261.000.000 \text{ VNĐ}$
- Nhập ngày 10/12: $66 \text{ thùng} \times 175.500 \text{ VNĐ} = 11.583.000 \text{ VNĐ}$
- Tổng giá trị: $272.583.000 \text{ VNĐ}$ / $1.566 \text{ thùng}$
- Đơn giá bình quân liên hoàn = $\frac{272.583.000}{1.566} \approx 174.063,22 \text{ VNĐ/thùng}$
- Xuất bán 46 thùng Sơn chống rỉ toa ghi (3L): $46 \times 174.063,22 = 8.006.898 \text{ VNĐ}$
2. Kịch bản hạch toán chuẩn hóa (Accounting Logic Scripts):
// Thuật toán xử lý giao dịch bán hàng và kết chuyển chi phí cuối kỳ
public void ProcessSalesTransaction(SalesInvoice invoice)
{
// Bút toán 1: Ghi nhận doanh thu bán hàng & thuế GTGT đầu ra
decimal totalRevenue = invoice.Quantity * invoice.UnitPrice; // 46 * 220,000 = 10,120,000
decimal vatAmount = totalRevenue * invoice.VatRate; // 10% = 1,012,000
decimal totalReceivable = totalRevenue + vatAmount; // 11,132,000
PostLedger(Debit: "111", Credit: "51111", Amount: totalRevenue);
PostLedger(Debit: "111", Credit: "33311", Amount: vatAmount);
// Bút toán 2: Ghi nhận giá vốn hàng bán xuất kho
decimal cogsRate = CalculateMovingAverageRate(invoice.ProductID, invoice.IssueDate); // 174,063.22
decimal totalCogs = invoice.Quantity * cogsRate; // 8,006,898
PostLedger(Debit: "632", Credit: "1561", Amount: totalCogs);
}
public void PeriodEndClosing(DateTime periodEnd)
{
// Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ sang TK 911
decimal netRevenue = GetAccountBalance("511");
decimal financialIncome = GetAccountBalance("515");
decimal cogs = GetAccountBalance("632");
decimal operatingExpenses = GetAccountBalance("642");
PostLedger(Debit: "511", Credit: "911", Amount: netRevenue);
PostLedger(Debit: "515", Credit: "911", Amount: financialIncome);
PostLedger(Debit: "911", Credit: "632", Amount: cogs);
PostLedger(Debit: "911", Credit: "642", Amount: operatingExpenses);
// Tính toán lãi trước thuế và kết chuyển TK 4212
decimal profitBeforeTax = (netRevenue + financialIncome) - (cogs + operatingExpenses);
if (profitBeforeTax > 0)
{
PostLedger(Debit: "911", Credit: "4212", Amount: profitBeforeTax);
}
}
Testing và validation
Việc kiểm tra tính đúng đắn được thực hiện đối chiếu chéo (Cross-validation) giữa hệ thống chứng từ gốc và các báo cáo tổng hợp:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG ĐỐI SOÁT CHỨNG TỪ - SỔ CÁI NGÀY 18/12/2017 |
+-------------------+-------------------+--------------------+----------------------+
| Chứng từ gốc | Số tiền trên HĐ | Số hạch toán Nợ/Có | Trạng thái khớp đúng |
+-------------------+-------------------+--------------------+----------------------+
| HĐ GTGT 0001264 | 11.132.000 VNĐ | Nợ 111: 11.132.000 | KHỚP 100% |
| Phiếu thu 15/12 | 11.132.000 VNĐ | Có 511: 10.120.000 | KHỚP 100% |
| | | Có 3331: 1.012.000 | KHỚP 100% |
| Phiếu xuất 03/12 | 8.006.898 VNĐ | Nợ 632: 8.006.898 | KHỚP 100% (Sai lệch |
| | | Có 156: 8.006.898 | làm tròn < 1 VNĐ) |
+-------------------+-------------------+--------------------+----------------------+
- Độ bao phủ dữ liệu (Data Coverage): 100% các nghiệp vụ phát sinh từ HĐ 0001264 đến HĐ 0001278 trong tháng 12/2017 được đối chiếu thành công qua Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511, TK 632.
- Thời gian khóa sổ cuối kỳ: Giảm từ 6 ngày làm việc xuống còn 1,5 ngày sau khi chuẩn hóa mẫu biểu hạch toán kết chuyển.
Kết quả đạt được
[Biên lợi nhuận gộp lô hàng sơn Toa 46 thùng]
Doanh thu thuần: 10.120.000 VNĐ
Giá vốn hàng bán: 8.006.898 VNĐ
Lợi nhuận gộp: 2.113.102 VNĐ (Gross Margin: 20,88%)
- Chuẩn hóa hệ thống chứng từ: 100% nghiệp vụ bán buôn sơn được gắn mã sản phẩm và mã khách hàng rõ ràng trên hệ thống sổ chi tiết.
- Minh bạch hóa chi phí: Tách biệt thành công chi phí bán hàng (TK 6421: vận chuyển, bốc xếp, hoa hồng) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422: khấu hao văn phòng, lương quản trị), giúp lãnh đạo đánh giá chính xác hiệu quả từng hợp đồng.
- Tuân thủ chính sách thuế: Khắc phục triệt để các sai sót trong việc ghi nhận thiếu hóa đơn GTGT đầu ra, giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế TNDN theo quy định hiện hành.
Đổi mới và đóng góp
| Tiêu chí |
Giải pháp truyền thống (Tại đơn vị) |
Mô hình hoàn thiện đề xuất |
Mức độ cải thiện |
| Phân loại Doanh thu |
1 tài khoản tổng hợp TK 511 |
3 tài khoản cấp con (TK 5111, 5112, 5113) |
Tăng 100% độ chi tiết phân tích mặt hàng |
| Phương pháp tính giá vốn |
Tính dồn cuối tháng trên bảng tính |
Tính giá bình quân liên hoàn tự động |
Giảm 75% thời gian tính giá xuất kho |
| Quản trị chi phí kinh doanh |
Hạch toán chung TK 642 |
Bóc tách chi tiết TK 6421 & TK 6422 |
Tối ưu hóa 15% chi phí bán hàng không cần thiết |
| Báo cáo quản trị |
Lập định kỳ theo năm |
Lập tức thời theo tuần/tháng |
Tăng tốc độ ra quyết định lên 4 lần |
Đóng góp thực tiễn:
- Đóng góp khoa học: Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC cho các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng.
- Đóng góp quản trị: Giúp Công ty TNHH Trung Trang xây dựng được cơ chế kiểm soát giá bán linh hoạt dựa trên dữ liệu giá vốn tức thời, tránh tình trạng bán dưới giá vốn trong các giai đoạn biến động giá nguyên vật liệu.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế (Use Case):
Khi phát sinh đơn hàng bán buôn số lượng lớn cho nhà thầu xây dựng (như đơn hàng 46 thùng sơn cho Công ty Xây dựng Life):
- Bước 1: Phòng Kinh doanh nhập lệnh xuất kho trên hệ thống -> Tự động kiểm tra số lượng tồn kho khả dụng tại kho 123B Cát Cụt.
- Bước 2: Kế toán kho duyệt Phiếu xuất -> Hệ thống tự động tính giá xuất kho theo đơn giá bình quân liên hoàn (174.063 VNĐ/thùng) và ghi nhận Nợ 632 / Có 156.
- Bước 3: Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT điện tử -> Hệ thống tự động hạch toán Doanh thu (TK 511) và Công nợ (TK 131) hoặc Tiền mặt (TK 111).
- Bước 4: Báo cáo quản trị tức thời xuất ra biên lợi nhuận của đơn hàng đạt 20,88%, hỗ trợ nhà quản lý quyết định chính sách chiết khấu thanh toán bổ sung cho khách hàng.
+----------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM KẾ TOÁN |
+------------------------------------+---------------------------------------------+
| Chi phí bản quyền phần mềm (MISA) | 12.000.000 VNĐ (trả 1 lần) |
| Chi phí đào tạo nhân sự kế toán | 3.000.000 VNĐ |
| Tiết kiệm chi phí nhân công/năm | 36.000.000 VNĐ (giảm nhu cầu thuê ngoài) |
| Giảm thiểu rủi ro sai sót thuế/năm | Ước tính 15.000.000 VNĐ |
| Thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI) | ~ 3,5 tháng |
+------------------------------------+---------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế còn tồn tại:
- Về dữ liệu: Mới chỉ khảo sát chi tiết trong phạm vi niên độ tài chính 2017 tại một công ty đơn lẻ, chưa có dữ liệu đối sánh chu kỳ đa năm (Multi-year longitudinal data).
- Về công nghệ: Đề xuất vẫn tập trung vào mô hình kế toán máy độc lập, chưa tích hợp điện toán đám mây kết nối trực tiếp với cổng thông tin Hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và biên lợi nhuận bằng học máy (Machine Learning Regression) dựa trên chuỗi thời gian giá nguyên vật liệu xây dựng.
- Tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp mở (Open-source ERP như Odoo/ERPNext) để liên thông dữ liệu giữa kho bãi, logistics và kế toán tài chính.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn cho khóa luận tốt nghiệp loại xuất sắc, có đầy đủ căn cứ thực tế từ chứng từ đến sổ cái và báo cáo tài chính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp SMEs: Hướng dẫn từng bước cách bóc tách tài khoản, chuyển đổi phương pháp ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kiểm soát giá vốn hàng bán.
- Chủ doanh nghiệp & Nhà quản trị: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tái cấu trúc bộ máy kế toán tinh gọn, chuyển đổi từ kế toán ghi chép đơn thuần sang kế toán quản trị chiến lược.
- Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp tập dữ liệu thực chứng về hành vi kế toán và hiệu quả hạch toán giá vốn trong phân khúc bán buôn vật liệu xây dựng đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp thương mại nhỏ như Công ty Trung Trang cần điều kiện kỹ thuật gì để triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng?
Hạ tầng yêu cầu tối thiểu gồm: 02 máy tính văn phòng cấu hình Core i3, RAM 8GB, ổ cứng SSD cài đặt hệ điều hành Windows 10/11 64-bit; mạng LAN nội bộ ổn định và thiết bị sao lưu tự động định kỳ trên nền tảng đám mây (Google Drive / OneDrive) để đảm bảo an toàn dữ liệu kế toán.
2. Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân liên hoàn có ưu thế gì so với Bình quân cuối kỳ?
Phương pháp Bình quân liên hoàn cho phép tính toán giá vốn ngay tại từng thời điểm xuất bán hàng hóa, cung cấp thông tin biên lợi nhuận tức thời cho người quản lý sau mỗi giao dịch mà không cần chờ đến cuối tháng như phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
3. Việc tách chi tiết tài khoản TK 511 và TK 642 có làm tăng khối lượng công việc của kế toán viên không?
Trong môi trường kế toán máy hoặc phần mềm chuyên nghiệp, việc tách chi tiết tài khoản không làm tăng thời gian nhập liệu vì hệ thống tự động gán mã hạch toán dựa trên danh mục hàng hóa và loại chi phí. Ngược lại, việc này giúp kế toán giảm 80% thời gian tổng hợp báo cáo phân tích vào cuối kỳ.
4. Khi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp có được mở thêm tài khoản cấp con không?
Hoàn toàn được phép. Theo quy định tại Thông tư 133, doanh nghiệp có quyền chủ động mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 hoặc sửa đổi ký hiệu tài khoản chi tiết để phù hợp với yêu cầu quản lý nội bộ của đơn vị mà không cần phải xin phép Bộ Tài chính, miễn là không làm thay đổi kết cấu tài khoản cấp 1.
5. Chi phí đầu tư phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình có phù hợp với doanh nghiệp vốn 1 tỷ đồng không?
Rất phù hợp. Với mức chi phí đầu tư ban đầu khoảng 10 - 15 triệu đồng cho phần mềm trọn gói, doanh nghiệp có thể hoàn vốn chỉ sau 3 - 4 tháng nhờ tiết kiệm thời gian lao động, giảm thiểu thất thoát kho và loại trừ các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế do sai sót số liệu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Huyền đã giải quyết trọn vẹn bài toán lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang. Đề tài không chỉ phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế năm 2017 mà còn đưa ra các kiến nghị đổi mới có tính ứng dụng cao: tái cấu trúc hệ thống tài khoản chi tiết, chuẩn hóa phương pháp tính giá vốn bình quân liên hoàn và đẩy mạnh tin học hóa công tác kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đây là mô hình giải pháp thực tiễn, có khả năng nhân rộng hiệu quả cho hàng ngàn doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trên toàn quốc nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.