Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực và vận dụng linh hoạt các chính sách, biện pháp kinh tế nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận. Sự thành bại của chiến lược kinh doanh phụ thuộc chặt chẽ vào công tác kiểm soát chi phí, quản trị doanh thu và tính toán chính xác kết quả kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại kết hợp dịch vụ vận tải xuất nhập khẩu, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận cốt lõi trong công tác quản lý tài chính; công tác này trực tiếp thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện mở rộng kinh doanh và cung cấp bức tranh toàn diện, trung thực về tình hình tài chính của đơn vị.

Xuất phát từ thực tế thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia, tác giả Đoàn Minh Nghĩa (Lớp QT1903K, Khoa Quản trị Kinh doanh - chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia.
  3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phù hợp với đặc thù kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các nội dung thuộc công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia (địa chỉ: Số 36B Trực Cát, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian và số liệu tập trung vào các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2017, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng hợp về các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty giai đoạn 2016 - 2018; khóa luận được bảo vệ vào tháng 9 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) liên quan đến các phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng hóa, vật tư.

Về nguyên tắc kế toán, tác giả làm rõ bản chất của từng yếu tố cấu thành kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định tin cậy qua 4 điều kiện. Doanh thu hoạt động tài chính ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu xác định tương đối chắc chắn.
  • Chi phí: Phản ánh các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc có khả năng tương đối chắc chắn phát sinh trong tương lai, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Mối quan hệ và công thức xác định kết quả kinh doanh:

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$

$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$

$$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + (\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác})$$

$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khai thác hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT mẫu 01-GTKT, hóa đơn bán hàng mẫu 02-GTTT, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngân hàng, các bảng phân bổ chi phí) và sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tại công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu kinh tế cơ bản (doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế, thu nhập bình quân và quy mô lao động) qua các năm 2016, 2017 và 2018 bằng số tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp ghi sổ kép, quy trình luân chuyển chứng từ và kết chuyển tài khoản theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ thực tế năm 2017 tại đơn vị và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung chương khẳng định vai trò của thông tin kế toán đối với bốn nhóm đối tượng: hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá điều hành; cung cấp cơ sở ra quyết định cho nhà đầu tư; làm điều kiện tiên quyết để tổ chức tín dụng thẩm định cho vay; giúp cơ quan thuế và cơ quan quản lý vĩ mô xác định nguồn thu ngân sách cũng như hoạch định chính sách tiền tệ, tài khóa.

Chương này trình bày chi tiết danh mục chứng từ, tài khoản kế toán và quy trình hạch toán từng phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Phân tích nội dung và kết cấu của Tài khoản 511 (với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 711 (Thu nhập khác). Đồng thời, văn bản làm rõ các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán cùng các sắc thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế GTGT trực tiếp.
  • Kế toán chi phí: Trình bày kết cấu Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), các phương pháp định giá xuất kho (nhập trước - xuất trước FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ và liên hoàn); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh với hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, thu nhập và tài khoản chi phí sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để chuyển số dư lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, gồm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước và TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).

Ngoài ra, chương 1 so sánh đặc trưng, điều kiện áp dụng, quy trình ghi sổ, ưu và nhược điểm của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia

Chương 2 tập trung giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào phân tích tình hình tài chính thực tế:

  • Giới thiệu chung: Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia (tên giao dịch: VU GIA IMEXTRANCO; MST: 0201295441) thành lập và chính thức hoạt động từ ngày 25/04/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Trụ sở đặt tại số 36B Trực Cát, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn đồ dùng khác trong gia đình, kết hợp sản xuất cấu kiện kim loại, đúc sắt thép, gia công cơ khí và kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đại lý hãng tàu, vận tải hàng hóa đường bộ, đường biển nội địa và viễn dương. Công ty đã phát triển thị trường và mạng lưới đối tác tại Indonesia, Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc (người đại diện pháp luật điều hành chung), Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh và tài chính kế toán) và 4 phòng chức năng: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Nhân sự, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật. Phòng Tài chính Kế toán có nhiệm vụ phản ánh số liệu hiện có, giám sát tài sản, theo dõi biến động doanh thu, chi phí, thuế, công nợ và lập báo cáo tài chính.
  • Khái quát tình hình tài chính: Doanh nghiệp trải qua giai đoạn đầu gặp nhiều khó khăn, chịu lỗ trong các năm 2014 - 2015 do khủng hoảng kinh tế, sau đó dần ổn định và tăng trưởng trong các năm 2016 - 2017. Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện dưới đây:
Chỉ tiêu kinh tế Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Doanh thu thuần (VNĐ) - - - Giảm 163.353 (còn 83,43%) Giảm 111.501 (tốc độ giảm 86%)
Giá vốn hàng bán (VNĐ) - - - Giảm 159.629 (còn 83,45%) Giảm 108.323 (giảm 86,55%)
Lợi nhuận gộp (VNĐ) - - - Giảm 3.724 (còn 82,71%) Giảm 82,98%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (VNĐ) - - - Giảm 985.802 (còn 61,36%) Tăng 1.040 (tăng 85,86%)
Tổng số lao động (Người) 20 20 22 0 (tỷ lệ 100%) Tăng 2 (tỷ lệ 104,77% / tăng 10%)

Phân tích số liệu cho thấy nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự biến động của giá vốn hàng bán và doanh thu là do sự thay đổi liên tục và giảm mạnh của giá trị nguyên vật liệu đầu vào cùng giá bán trên thị trường. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 giảm mạnh nhưng đến năm 2018 lại tăng trở lại do doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động và tuyển dụng thêm lao động (tăng từ 20 người lên 22 người).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM vận tải XNK Vũ Gia

Nội dung chương 3 được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích những mặt tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị ở chương 2. Chương này đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, giá vốn dịch vụ vận tải và hiện đại hóa quy trình ghi chép sổ sách kế toán.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả nghiên cứu thực tế, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể sau:

  • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh và diễn biến tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia giai đoạn 2016 - 2018. Số liệu cho thấy sự sụt giảm doanh thu thuần năm 2017 là 163.353 VNĐ (tương ứng tỷ lệ thực hiện đạt 83,43% so với năm 2016) và năm 2018 tiếp tục giảm 111.501 VNĐ; giá vốn hàng bán giảm tương ứng 159.629 VNĐ (năm 2017) và 108.323 VNĐ (năm 2018); chi phí quản lý doanh nghiệp sau khi giảm 985.802 VNĐ vào năm 2017 đã tăng 1.040 VNĐ vào năm 2018 (tỷ lệ tăng 85,86%).
  • Nhận diện rõ biến động của chi phí nguyên vật liệu đầu vào là yếu tố then chốt tác động trực tiếp đến giá vốn hàng bán và biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp trong giai đoạn khảo sát.
  • Làm rõ cơ cấu vận hành bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp với quy mô 20 - 22 lao động, hoạt động đa ngành từ bán buôn, gia công cơ khí đến logistics quốc tế.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ sự khác biệt giữa các phương pháp định giá xuất kho và các hình thức ghi sổ kế toán.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp với điều kiện thực tiễn của một công ty thương mại vận tải quy mô vừa và nhỏ. Trong phiếu nhận xét, giảng viên hướng dẫn (ThS. Phạm Văn Tưởng) đánh giá các giải pháp mà sinh viên đề xuất có tính khả thi và có thể áp dụng được tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp chưa nhiều, kiến thức thực tế của sinh viên còn có phần hạn chế, do đó việc tiếp cận sâu vào toàn bộ các chu trình kế toán quản trị chuyên sâu chưa được triển khai toàn diện.
  • Khóa luận sử dụng hệ thống chứng từ kế toán chi tiết tập trung trong năm tài chính 2017 và dữ liệu phân tích tài chính dừng lại ở năm 2018.
  • Phần văn bản trích lục chưa thể hiện đầy đủ toàn bộ diễn giải chứng từ thực tế của chương 2 và các bước chi tiết triển khai giải pháp kỹ thuật của chương 3.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kiểm chứng và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị trong các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá tính ổn định của các giải pháp đề xuất; nghiên cứu sâu hơn về việc triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp quản trị hoạt động vận tải xuất nhập khẩu theo định hướng ứng dụng công nghệ thông tin.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Minh Nghĩa mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy, từ việc trình bày nhiệm vụ đề tài, kết cấu ba chương cân đối, đến phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu và người làm kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị tại Chương 1 về kết cấu tài khoản (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 421) và quy trình luân chuyển sổ kế toán theo 4 hình thức ghi sổ.
  • Đơn vị nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và đánh giá các chỉ tiêu tài chính cơ bản cho loại hình doanh nghiệp vừa làm thương mại, vừa cung cấp dịch vụ logistics tại khu vực Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và hoạt động theo quy định pháp lý nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia (VU GIA IMEXTRANCO), địa chỉ tại số 36B Trực Cát, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Hải Phòng; hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201295441 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 25/04/2013. Khung lý thuyết của khóa luận tuân thủ Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2. Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Vũ Gia được văn bản mô tả như thế nào?
Công ty đăng ký ngành nghề chính là bán buôn đồ dùng khác trong gia đình, kết hợp đúc sắt thép, sản xuất cấu kiện kim loại, gia công cơ khí, dịch vụ đại lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, đại lý hãng tàu và vận tải hàng hóa đường bộ, đường biển. Bộ máy tổ chức của công ty gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Nhân sự, Phòng Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật.

3. Khóa luận trình bày các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như thế nào?
Theo cơ sở lý thuyết tại Chương 1, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, điều kiện ghi nhận gồm 4 tiêu chí: doanh thu xác định chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành dịch vụ.

4. Xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Công ty Vũ Gia giai đoạn 2016 - 2018 thể hiện điều gì?
Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của công ty có xu hướng giảm qua các năm do ảnh hưởng bởi biến động giá hàng hóa và nguyên vật liệu đầu vào (doanh thu thuần năm 2017 giảm 163.353 VNĐ, năm 2018 giảm 111.501 VNĐ; giá vốn năm 2017 giảm 159.629 VNĐ, năm 2018 giảm 108.323 VNĐ). Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh trong năm 2017 (giảm 985.802 VNĐ) nhưng tăng trở lại vào năm 2018 (tăng 85,86% tương ứng 1.040 VNĐ) khi quy mô nhân sự tăng từ 20 lên 22 người.

5. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phản ánh trên tài khoản nào?
Theo nội dung Chương 1, chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán vào Tài khoản 642, gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng - phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phản ánh chi phí quản lý chung, chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, đồ dùng văn phòng, thuế phí và dịch vụ mua ngoài).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Minh Nghĩa là công trình nghiên cứu ứng dụng phản ánh toàn diện lý luận và thực tiễn tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải Xuất nhập khẩu Vũ Gia theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 và hệ thống chứng từ năm 2017, tác giả đã chỉ rõ đặc điểm luân chuyển chi phí, sự biến động của giá vốn và doanh thu trong bối cảnh thị trường cạnh tranh. Các đề xuất hoàn thiện công tác kế toán trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tế, được hội đồng chuyên môn đánh giá có giá trị tham khảo tốt cho công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.